nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định - Pdf 13

Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
LêI Më §ÇU
Để hoạt động có hiệu quả, các nhà quản trị cần đến các thông tin cần thiết
để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản trị. Trong các doanh nghiệp
hiện nay, khối lượng thông tin tăng mạnh thường hay gây ra sự quá tải thông tin.
Vấn đề được đạt ra là không phải thông tin nhiều hơn mà là thông tin xác đáng.
Cần phải xác định loại thông tin gì mà nhà quản trị cần có để ra quyết định có
hiệu quả.
Quyết định là sản phẩm trí tuệ, sáng tạo của nhà quản trị. Nó còn là lương
tâm, trách nhiệm và điều kiện sống còn của họ trong kinh doanh. Trong hoạt động
kinh doanh, có nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải đưa
ra các quyết định đúng đắn và tổ chức các quyết định ấy một cách kịp thời và
khoa học. Sao cho các quyết định ấy giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh và tình trạng tài chính của doanh nghiệp lúc nào cũng ở tình
trạng ổn định, ít biến động.
Hiểu rõ vai trò và tác dụng của công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
đến công tác quản lý của nhà quản trị nói riêng và doanh nghiệp nói chung. Với
cương vị là một sinh viên Quản trị kinh doanh, em mong muốn tìm hiểu và
nghiên cứu một số khía cạnh của công tác dự đoán thông tin và ra quyết định.
Trong thời gian qua, em đã có điều kiện nghiên cứu về công tác dự đoán thông tin
và ra quyết định tại Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt. Do đó, em chọn
đề tài:
“ Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác
quản lý của Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt năm 2010”.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 1
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
PhÇn 1. giíi thiÖu tæng quan vÒ c«Ng ty tnhh may vµ thêi
trang t©n viÖt
1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển

* Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
Mục đích hoạt động của công ty là: Chuyên gia công các sản phẩm may
mặc phục vụ cho người tiêu dùng được xuất khẩu trực tiếp sang các nước EU để
tăng ngoại tệ tạo điều kiện đổi mới thiết bị, máy móc, không ngừng nâng cao
năng lực sản xuất, tự cân đối, tự trang trải trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
có tích luỹ để mở rộng sản xuất nhằm góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của
xã hội ngày càng tăng.
- Chủ động thực hiện kế hoạch theo phương hướng phát triển kinh doanh
hàng năm và dài hạn trên cơ sở mục tiêu của Công ty và nhu cầu của thị trường.
- Công ty chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn, tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước.
* Phạm vi, đối tượng hoạt động của công ty bao gồm sản xuất - kinh
doanh tổng hợp cụ thể là:
- Gia công các mặt hàng quần áo.
- Kinh doanh với nước ngoài: Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng do công ty
sản xuất, chế biến, gia công hoặc do liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất chế
biến.
- Trực tiếp nhập khẩu các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng phục vụ cho
việc sản xuất của công ty và cho các hợp đồng liên kết liên doanh mà công ty đã
cam kết.
2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh không ngừng
nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều hàng
hoá và dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí tự trang trải bảo toàn và phát triển
vốn, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đối với địa phương trên cơ sở tận
dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 3
Thit k mụn hc hc phn: Qun tr kinh doanh
ti: Nghiờn cu cụng tỏc d oỏn thụng tin v ra quyt nh
- Thc hin phõn phi theo lao ng v cụng bng xó hi, t chc tt i

XUT
PHềNG
K TON
TI
CHNH
PHN
XNG 1
(Ct)
PHN
XNG 2
(Vt s,
may, nht
ch )
PHN
XNG 3
(L, úng
gúi)
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
ký hợp đồng kinh tế có liên quan tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, có quyền tổ chức bộ máy quản lý, lựa chọn, đề bạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen
thưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên dưới quyền theo đúng chính sách pháp luật
của Nhà nước.
* Phòng tổ chức hành chính: Quản lý lao động, lưu giữ, thống kê báo cáo
tình hình lao động trong doanh nghiệp. Đề xuất các phương án sử dụng lao động
trong doanh nghiệp. Triển khai các biện pháp nghiệp vụ cụ thể về nhân sự khi có
lệnh của giám đốc. Phụ trách công tác an toàn lao động và giải quyết các chế độ
chính sách cho cán bộ công nhân viên theo quy định của nhà nước. Xây dựng cơ
chế trả lương hợp lý cho cán bộ công nhân viên, có kế hoạch đào tạo nâng cao
chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khoẻ và an toàn cho người lao động.

Chức năng
Tổng số
Trình độ nhân viên Trình độ công nhân
Sau đại học
Đại học
Trung cấp
Sơ cấp
Không bằng cấp
Bậc 7
Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2
LĐ phổ thông
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Giám đốc
Trưởng phòng TCHC
Trưởng phòng kinh doanh
Trưởng phòng điều hành sx

1
1
1
1
2
5
5
9
8
4
3
8
7
8
6
2
Tổng cộng 74 7 7 26 18 16
Qua bảng ta thấy do quy mô hoạt động của Công ty nhỏ nên lực lượng lao
động của Công ty khá ít nhưng hoạt động có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý gồm 7 người
có trình độ đại học và chuyên môn nghiệp vụ; đội ngũ công nhân lành nghề giàu
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 6
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
kinh nghiệm thực tế trong sản xuất và kinh doanh. Hiện nay Công ty đã và đang
tổ chức tuyển dụng thêm công nhân song song với việc mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Với tinh
thần đoàn kết cùng phát triển tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong
Công ty quyết tâm phấn đấu không mệt mỏi để đưa Công ty ngày càng tiến xa
hơn.

doanh.
6. Tình hình sản xuất của Công ty những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây
S
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị tính Đầu năm 2009 Cuối năm 2009
1 Sản lượng Sản phẩm 144.841 362.103
2 Tổng thu nhập của doanh nghiệp Đồng 15.383.109 36.626.452
3 Tổng chi phí Đồng 848.699.462 2.121.748.656
4 Tổng lợi nhuận Đồng 22.382.831 50.870.072
5 Nộp Ngân sách Đồng 6.267.192 14.243.620
6 Tổng số lao động Người 65 65
7 Tổng thu nhập Đồng 11375000 133250000
8 Thu nhập bình quân của người LĐ Đồng 1.750.000 2.050.000
Như vậy thông qua bảng ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây có chiều hướng tăng:
Doanh thu của công ty cuối năm 2009 đạt 36.626.452 đồng tương ứng tăng
2,38 lần so với đầu năm 2009. Như vậy xét trên mặt doanh thu nhìn chung đánh
giá chủ quan thì công ty hoạt động có hiệu quả.
Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên đáng kể trong những
năm qua góp phần nâng cao đời sống của người lao động, tiến tới ổn định cuộc
sống cho công nhân, có như thế mới tạo cho họ hứng khởi làm việc từ đó tạo điều
kiện cho doanh nghiệp nâng cao được năng suất lao động.
Các chỉ tiêu khác thì nhìn chung đều tăng lên báo hiệu một xu hướng phát
triển thuận lợi cho doanh nghiệp trong những năm tiếp theo. Doanh nghiệp nên có
kế hoạch để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời cũng nên
nghiên cứu tình hình thực tế để phát hiện ra những nguyên nhân tiêu cực hạn chế
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 8
Thit k mụn hc hc phn: Qun tr kinh doanh

Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
Hai mặt dung lượng thông tin và chất lượng thông tin trong một dữ liệu
hoặc thông báo không tách rời nhau, không đối lập nhau.
Với cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối với những người nhận,
người nghiên cứu khác nhau thì “số lượng thông tin” mà những người đó thu
nhận được sẽ là khác nhau (tuy dung lượng thông tin trong thông báo đó là một).
Số lượng thông tin phản ánh mối quan hệ giữa thông báo và người nhận, biểu
hiện những cái mới, những hiểu biết mới mà thông báo đem lại cho người nhận.
Điều kiện để dung lượng thông tin của một thông báo chuyển thành số
lượng thông tin mà người nghiên cứu thu nhận được từ thông báo là :
• Các vật mang thông tin của thông báo phải được bộ cảm thụ của người
nghiên cứu thu nhận, đây là quá trình vật chất.
• Người nghiên cứu phải nắm được quy tắc tương ứng các vật mang tin đó
(các chữ viết, các ký hiệu …) với các thông tin chứa trong đó.
• Thông tin đó phải là mới đối với người nghiên cứu.
Cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối với những người khác nhau thì
lại có những giá trị, lợi ích khác nhau (có thể số lượng thông tin mà những người
đó nhận được như nhau đi chăng nữa) bởi mỗi người đều có mục đích và sự nhận
thức riêng của mình.
Vì giá trị (lợi ích) của thông tin chứa trong thông báo, dữ liệu xét trong mối
liên quan với việc giải quyết nhiệm vụ, vấn đề mà người nghiên cứu quan tâm nên
nó không chỉ thay đổi theo người nghiên cứu mà còn thay đổi theo nhiệm vụ phải
giải quyết, theo không gian và thời gian và theo một số nhân tố khác. Do đó đối
với người nhận thì cái quan trọng lại là số lượng và giá trị của thông tin chứa
trong thông báo, tức là thông báo phải đem lại cho người đó nhiều thông tin mới,
có thể tiếp thu được và có giá trị cao tức là phải phục vụ đắc lực, kịp thời cho việc
giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
2. Thông tin trong quản trị kinh doanh
a) Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh

các quá trình kinh tế.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 11
Tài
liệu
Thu nhận Cảm
thụ
Đánh
giá
Sử dụng
thông tin
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
• Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh
doanh: hiệu qủa của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vào trình độ
và chất lượng của thông tin. Muốn tiến hành quản trị kinh doanh phải có đủ các
thông tin:
- Thông tin về việc ổn định các quá trình kinh tế - kỹ thuật.
- Thông tin về những thay đổi có thể xảy ra của thị trường bên ngoài và
những phương án sản xuất có thể thực hiện được.
- Thông tin về việc lựa chọn các phương án quyết định thích ứng với những
thay đổi bên trong và bên ngoài.
* Chủ thể quản trị chỉ có thể tác động chính xác với hiệu quả cao đến đối
tượng quản trị khi biết:
- Mục đích sản xuất và kết quả cuối cùng.
- Nguồn lao động, vật tư, năng lượng được sử dụng.
- Cách thức tiến hành sản xuất, quy trình công nghệ, phân phối điều kiện
sản xuất tiên tiến.
- Chức năng của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng.
- Thực hiện sản xuất tại thời điểm nhất định, dự đoán ngắn hạn về phát
triển sản xuất.

c) Xét theo cách truyền tin
• Thông tin có hệ thống:
- Các báo cáo thống kê được duyệt.
- Thông tin về tình hình kinh doanh hàng ngày hoặc hàng tháng, hàng quý.
• Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có sự
kiện đột xuất xảy ra mang tính chất ngẫu nhiên tạm thời.
d) Theo phương thức thu nhận và xử lý thông tin
• Thông tin về khoa học kỹ thuật:
- Làm cơ sở cho việc chế tạo các loại thiết bị kỹ thuật và tổ chức các quá
trình công nghệ.
- Do các cơ quan khoa học – kỹ thuật thu thập.
• Thông tin về tình hình kinh tế: như giá cả, doanh thu, lãi suất, cung cầu
trên thị trường.
e) Xét theo hướng chuyển động của thông tin
• Thông tin chiều ngang: nối các chức năng quản trị của một cấp.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 13
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
• Thông tin chiều dọc: nối chức năng của các cấp khác nhau trong cơ cấu
quản trị.
f) Xét theo số lần gia công
• Thông tin ban đầu: còn gọi là thông tin sơ cấp là những thông tin thu thập
ban đầu chưa qua xử lý.
• Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý.
4. Yêu cầu đối với thông tin
• Tính chính xác và trung thực: Thông tin cần được đo lường chính xác,
phải được chi tiết hoá đến mức độ cần thiết làm căn cứ cho việc đề ra quyết định
được đúng đắn mà tiết kiệm được chi phí và thông tin cần phản ánh trung thực
tình hình khách quan của đối tượng quản lý và môi trường xung quanh.
• Tính kịp thời và linh hoạt: Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi

- Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản trị: tiết kiệm
được thời gian và chi phí về thu thập, xử lý thông tin.
• Chức năng của hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin kinh tế là tập hợp các phương tiện, các phương pháp và
các cơ quan có liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo cho việc thu thập, lưu
trữ, tìm kiếm, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trị kinh
doanh.
* Hệ thống thông tin thường gồm 3 phân hệ cơ bản:
- Hệ thống thông tin khoa học – công nghệ.
- Hệ thống thông tin thị trường.
- Hệ thống thông tin kế toán- thống kê.
* Hệ thống thông tin gồm 5 chức năng:
- Thu thập thông tin: bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng,
bằng phương tiện kỹ thuật, bằng các phiếu điều tra…
- Xử lý thông tin: phân bổ, lập biểu, tính toán các chỉ tiêu.
- Lưu trữ thông tin.
- Tìm kiếm thông tin: nghiên cứu khai thác những dữ liệu cần thiết cho việc
ra quyết định và giải quyết những mục tiêu đã đề ra.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 15
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
- Cung cấp thông tin: phải đảm bảo đúng thời gian, đúng đối tượng dung
tin, đủ mức độ chi tiết.
6. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin
- Căn cứ vào nhu cầu thông tin của cơ quan quản trị các cấp để xác định
cấu trúc của hệ thống thông tin.
- Thuận tiện cho việc sử dụng, hệ thống thông tin cần gọn nhẹ, phù hợp với
trình độ của cán bộ quản trị, dịch vụ thông tin cần được tổ chức cho phù hợp với
quy chế về quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận quản trị và với tác phong
của người lãnh đạo.

- Dự báo công nghệ: đoán trước được những thay đổi trong công nghệ và
thời điểm kinh tế nhất cho doanh nghiệp áp dụng những công nghệ đó.
3. Các kỹ thuật dự báo
• Dự báo về lượng: Áp dụng các quy tắc toán học vào các dữ liệu đã có
trong quá khứ để dự đoán những kết quả trong tương lai.
• Dự báo về chất: Sử dụng những phán đoán và những ý kiến của những
người uyên bác để dự đoán những kết quả trong tương lai.
4. Một số mô hình dự báo
Hiện nay có rất nhiều phương pháp dự báo khác nhau về nguồn thông tin
được sử dụng, về cơ chế xây dựng dự báo, về độ tin cậy độ xác thực của dự báo.
Tuy nhiên, có thể nếu lên một số mô hình sau để bạn đọc tham khảm:
a. Mô hình kinh tế lượng: Là phương pháp dựa trên lý thuyết kinh tế
lượng để lượng hoá các quá trình kinh tế xã hội thông qua phương pháp thống kê.
Ý tưởng chính của phương pháp là mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế
bằng một phương trình hoặc hệ phương trình đồng thời. Với các số liệu quá khứ,
tham số của mô hình này được ước lượng bằng phương pháp thông kê. Sử dụng
mô hình đã ước lượng này để dự báo bằng kỹ thuật ngoại suy hoặc mô phỏng.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 17
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
b. Mô hình I/O: Mô hình I/O là mô hình dựa trên ý tưởng là mối liên hệ
liên ngành trong bản đầu vào - đầu ra (Input – Output table) diễn tả mối quan hệ
của quá trình sản xuất giữa các yếu tố đầu vào, chi phí trung gian và đầu ra của
sản xuất.
c. Mô hình tối ưu hoá: Điển hình của mô hình này là bài toán quy hoạch
tối ưu, bố trí một nguồn lực nhằm tối ưu hoá một mục tiêu nào đó.
d. Mô hình chuỗi thời gian: Phương pháp dự báo này được tiến hành trên
cơ sở giả định rằng quy luật đã phát hiện trong quá khứ và hiện tại được duy trì
sang tương lai trong phạm vi tâm xa dự báo. Các quy luật này được xác định nhờ
phân tích chuỗi thời gian và được sử dụng để suy diễn tương lai.

4. Theo thời gian
- Quyết định dài hạn (thường từ 5năm trở lên).
- Quyết định trung hạn (thường từ 1 năm đến dưới 5 năm).
- Quyết định ngắn hạn là những quyết định thực hiện 1 tháng, 1 quý hoặc 1
năm.
III. Các yêu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh
1. Tính khách quan và khoa học: Các quyết định là những cơ sở cho việc
bảo đảm tính hiện thực và hiệu quả của việc thực hiện chúng, cho nên các quyết
định không được chủ quan tùy tiện thoát ly thực tế, phải tuân thủ đòi hỏi của các
quy luật khách quan. Tính khoa học của các quyết định là sự thể hiện của những
cơ sở, căn cứ, thông tin, nhận thức, kinh nghiệm của nhà quản trị trong việc xử lý,
giải quyết những tình huống cụ thể, đòi hỏi có sự can thiệp bằng các quyết định
của nhà quản trị.
2. Tính tối ưu: Yêu cầu phải đảm bảo tính tối ưu có nghĩa là phương án
quyết định sẽ đưa ra để thực hiện phải tốt hơn những phương án khác và trong
trường hợp có thể thì đó phải là phương án quyết định tốt nhất.
3. Tính cô đọng dễ hiểu: Dù được biểu hiện dưới hình thức nào các quyết
định đều phải ngắn gọn, dễ hiểu để một mặt tiết kiệm được thông tin, mặt khác
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 19
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
làm cho người thực hiện không thể hiểu sai lệch về mục tiêu, phương tiện và cách
thức thực hiện.
4. Tính pháp lý: Đòi hỏi các quyết định đua ra phải hợp pháp và các cấp
thực hiện phải thực hiện nghiêm chỉnh.
5. Tính có độ đa dạng hợp lý: Các quyết định có thể điều chỉnh được khi
có biến động của môi trường.
6. Tính cụ thể về thời gian thực hiện: Cần đảm bảo những quy định về
mặt thời gian triển khai, thực hiện và hoàn thành để cấp thực hiện không được
kéo dài thời gian thực hiện.

suất cao nhất, sử dụng nhiều thiết bị nhất tuỳ theo mục tiêu của nhiệm vụ được
đề ra.
3. Thu nhập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra: Chỉ có thể giải quyết
đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy đủ và chính xác. Cần thiết
phải thu thập mọi thông tin, nếu điều kiện cho phép về tình huống nhất định.
4. Chính thức đề ra nhiệm vụ: Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề
ra quyết định đúng đắn. Chỉ có thể chính thức đề ra nhiệm vụ sau khi đã xử lý các
thông tin thu được do kết quả nghiên cứu.
5. Dự kiến các phương án có thể: Nêu những phương án quyết định sơ bộ
trình bày dưới dạng kiến nghị. Những phương án sơ bộ này thường xuất hiện
ngay ở bước đề ra nhiệm vụ. Có thể dùng phương pháp lập luận lô-gic và trực
giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án.
6. Xây dựng mô hình ra quyết định: Các mô hình cho phép nghiên cứu
các phương án của quyết định với hao phí về sức lực, phương tiện và thời gian ít
nhất. Nhờ mô hình và máy vi tính người ta xác định hiệu quả các phương án theo
tiêu chuẩn đánh giá đã chọn. Trên cơ sở đó, có thể chọn được phương án quyết
định tối ưu.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 21
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
7. Đề ra quyết định: Sau khi đánh giá những kết quả dự tính của quyết
định và lựa chọn được phương án tốt nhất, ban quản lý doanh nghiệp phải trực
tiếp đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó.
VI. Triển khai thực hiện quyết định
Việc đề ra quyết định đã khó, song việc tổ chức triển khai thực hiện quyết
định cũng không kém phần quan trọng. Triển khai thực hiện quyết định bao gồm
các bước sau:
1. Truyền đạt quyết định đến người thi hành và lập kế hoạch tổ chức
thực hiện quyết định: Kế hoạch tổ chức phải xuất phát từ việc quy định rõ giới
hạn hiệu lực của quyết định và phải theo đúng giới hạn đó trong quá trình thực

tin (3)
Chính thức đề
ra nhiệm vụ (4)
Dự kiến
các
phương
án quyết
định (5)
Xây dựng
mô hình
toán, giải
và chọn
phương
án tối ưu
(6)
Thông qua và đề
ra quyết định (7)
Truyền đạt quyết định
Kế hoạch tổ chức
Tổng kết tình hình
thực hiện quyết định
(11)
Điều chỉnh quyết định
(10)
Kiểm tra việc thực
hiện (9)
Tổ chức thực hiện
quyết định (8)
Các phương pháp
toán kinh tế

= 4 điểm. Nhóm III được 2
1
= 2 điểm. Nhóm IV được 2
0
= 1 điểm. Chia
bình quân cho mỗi sản phẩm trong nhóm.
- Bước 4: Cộng ma trận so sánh hệ số quan trọng, hiệu quả và hiện thực
giữa các sản phẩm với nhau. Mỗi chuyên gia sẽ cho một bảng đánh giá cá nhân,
kết quả này được tính bình quân chung để tìm ra một ma trận hệ số quan trọng r
ij
với i, j = 1,8.
- Bước 5: Nhân hệ số r
ij
tương ứng với các điểm số của từng sản phẩm đã
tính ở bước 3, rồi cộng cột ta sẽ thu được một chuỗi 8 số liệu tương ứng với tầm
quan trọng tổng thể của 8 sản phẩm; sản phẩm nào có tổng số điểm lớn nhất là
quan trọng và có tính khả thi nhất. Đây chính là quyết định về lựa chọn các sản
phẩm mới cho tương lai của doanh nghiệp.
Sinh viên: Trần Hà Mi – QTKD AK8 24
Thiết kế môn học học phần: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định
3. Trường hợp có rất ít thông tin
Người lãnh đạo phải sử dụng kết hợp hai phương pháp: cây đồ thị và các
phương pháp ngoại cảm để xử lý.
a) Phương pháp cây đồ thị tâm lý: Đó là việc sử dụng các thông tin về tâm
lý cá nhân, về đặc điểm nhân cách, tác phong làm việc … mà thủ lĩnh hoặc các
nhà lãnh đạo có thế lực của tổ chức để tiên liệu các khả năng hoạt động của tổ
chức đó.

b) Phương pháp ngoại cảm của con người: Đó là khả năng tự cân nhắc, tự

1
% c
2
% c
3
% 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status