TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KÌNH TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KÍNH TẾ ĐỐI NGOẠI
. 1.1.1 *** Ị
KHOA
LUẬN
TỐT NGHIỆP
1HVIB ĨR9N6 VA GŨI PHÁP PHÁT imâi Đ|GH V9
im
lẳn BẮN li TẠI SAI HAI Hin MÚM li
HỆT tra nin nể ít lệt NHẬP su TẾ QUỐC 1Ể
Sinh nin thục hiện ĩ Lê Thị Hòa
£dp
ỉ
Anh Ì
Khoá : 44 - KT & KĐQT
Giá?
PÍề®
ấró»f
íMra
ỉ TkẨ
Phạm
Tho
Hang
•
HàNụi-2009
TRONG
THỜI KỲ HỘI
NHẬP
KINH
TÊ QUỐC TẾ
Lv
0^301
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hoa
Lớp
:
Anh Ì
Khoa :44
Giáo viên hướng
dẩn
:
Th.s
Phạm
Thu Hương
Hà
Nụi,
tháng
05/2009
mạc Lạc
LỜI
MỞ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG
I:
TỔNG QUAN
TẠI
CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
10
Ì Khái niệm
dịch
vụ ngân hàng
bấn
lẻ
10
2. Phân
loại
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ
12
3.Vai
trò của dịch
vụ ngân hàng bán lẻ
17
3.1 Đối với ngân hàng
17
3.2 Đối với khách hăng
19
ra.
KHÁI QUÁT VẾ
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TÊ VÀ TÁC ĐỘNG
2.1
Cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO
23
2.2
Cam
kết
trong Hiệp định thương mại
tự do
Việt nam - Hoa
Kỹ
26
3.
Tác
đụng
của
hụi
nhập
kinh tế
quốc
tế
tới
lĩnh vực
dịch
vụ ngân hàng
bán
lẻ
31
CHƯƠNG
li:
THỰC
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ 37
1.
Dịch vụ huy đụng vốn 37
2. Dịch vụ tín
dụng
40
3. Dịch vụ
thanh
toán 45
4. Dịch vụ ngân hàng điện tử 50
IU.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VẾ DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
TRONG
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ 53
1.
chính
kém
58
3.4
Trình
độ
công nghệ
hạn chế.
59
CHƯƠNG
III:
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIấN
DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN Lể
TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MỌI
việt
NAM
TRONG
THỜI
KV
HỘI
NHậP
KINH
T€ QUỐC Tế. 63
ì.
ĐỊNH
67
2.4. Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng khác
68
n.
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
TRONG
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TÊ 68
1.
Giải
pháp từ phía Chính phủ và
NHNN
69
/./ Từ phía
Chính phủ
69
12 TừphíạNHNN 70
2.
Giải
Tính cốp thiết của để tài
Hụi nhập kinh tế quốc tế là mụt xu thế khách quan trong thế giới ngày
nay. Không mụt
quốc
gia nào có thể phát
triển
được nếu không
tham
gia vào
quá trình này. Đối với các nước đang và kém phát
triển
(trong đó có
Việt
Nam) thì
hụi
nhập
kinh tế
quốc
tế là con đường tốt
nhất
để rút ngắn tụt hậu so
với
các nước khác và có điều
kiện
phát huy tối ưu hơn
những
lợi thế so sánh
của mình
trong
phân công lao đụng và hợp tác
nền kinh tế
quốc
dân. Hoạt đụng ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến các ngành khác. Trong quá
trình hụi
nhập
kinh tế
quốc
tế, lĩnh vực này
cũng
là mụt
ừong
những
lĩnh vực
được ưu tiên hàng đầu. Mụt khi
Việt
Nam mở cửa thị trường tài chính, tạo
diều
kiện
cho các ngân hàng nước ngoài
hoạt
đụng kinh
doanh
trên lãnh thổ
nước mình, thì việc
cạnh
tranh
giữa các ngân hàng trở nên khốc
liệt
hơn. Các
ngân hàng thương mại (NHTM)
giới.
Liên tục có
những
sản phẩm mới hướng tới
đối
tượng
là khách hàng cá nhân,
doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Các ngân hàng lần lượt mở
rụng mạng
lưới
chi
nhánh,
phát hành
thẻ,
tăng số lượng máy
ATM
Ì
Do xu hướng hụi
nhập
kinh tế
quốc
tế, các ngân hàng nước ngoài
cũng
tham
gia vào thị trường
trong
nước,
trong
đó phải kể đến các ngân hàng lớn
Việt
nam, từ
dó,
rút ra các
giải
pháp phát
triển
loại
hình
dịch
vụ này, em đã nghiên cứu vấn đề
"Thực
trạng
và giầi pháp
phát
triển dịch
vụ
ngấn
hàng
bán
lẻ
tại các
ngân hàng
thương
mại
Việt Nam trong thời
kỳ hội
nhập
kinh tế
quốc tê"
phát
triển
hơn nữa
loại
hình
dịch
vụ
này
tại
các
NHTM
Việt
Nam.
ĩiĨ)
Đôi tượng vò
phạm
vi nghiên cứu
Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ nói
chung
và mụt số
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tiêu
biểu
nhất.
Các
dịch
vụ bán lẻ được đẻ cập đến
trong
2009.
2
iv)
Cóc vốn để
khóa luận
cồn
giỏi
quyệt
Làm
thế
nào
để phát
triển
dịch
vụ ngân hàng bán
lẻ
tại
các
NHÍM Việt Nam trong thời đại hụi nhập kinh tế quốc tế?
)
T
Ì
Các ngân
hàng phải
làm thế nào
để tăng
cường
dịch
vụ
huy
tử?
Sơ
đồ
li
Các vấn đề khóa luận cần giầi quyết
Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề trọng tâm "Làm thế nào để phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế?" bằng cách đưa ra bốn câu hỏi như
sau:
/. Các ngán hàng làm thế nào để tăng cưởng dịch vụ huy động vốn?
2. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ tín dụng?
3. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ thanh toán?
4. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ ngân hàng điện tử?
v) Phương pháp giải quụêt vân đê
Khóa luận được thực hiện qua các bước nghiên cứu như sau:
Bước ỉ: Xem xét phẫn lý luận chung về dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
3
Bước 2:
Tiến
hành thu
thập
tài
liệu.
Bước 3:
Đánh giá các kết quả thu
thập
được, tìm
hiểu
thành công, hạn
chế
nhi
I
Giải
quyết câu hỏi trọng
ì
Sơ
đồ 2: Quá trình giầi quyết các vấn đề của khóa luận
vi)
Cụu trúc của khóa luận
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, khóa luận bao gồm ba chương:
Chương
ì: Tổng quan về
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tại các
ngân
hàng
thương mại và hội nhập kinh
tế
quốc
tế
Nụi
dung
của chương này cho chúng ta
thấy
cái nhìn
tổng
quát
nhất
về
dịch
về hệ
thống
NHTM
ở
Việt
Nam.
-
Thực
trạng
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tại các
NHTM
Việt
Nam
trong
thời
kỳ hụi
nhập
kinh
tế
quốc
tế
+
Dịch
vụ huy
dụng
vốn
+
Dịch
vụ túi
lẻ
tại
các
ngân
hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh
tế
quốc
tế.
Chương in đưa ra các
giải
pháp cơ bản về phía Chính phủ, Ngân hàng
Nhà
nước
(NHNN) và các NHÍM để phát
triển
loại
hình
dịch
vụ này
trong
thời
kỳ
hiện
nay.
5
Em
xin
chân thành
cảm ơn Thạc sỹ Phạm Thu
Hương
các thầy cô và các bạn để khóa luận
được
hoàn
chỉnh
hơn.
Sinh
viên
Li
THỈ
Hòn
6
CHƯƠNG
I:
TỔNG ỌUÍÌN
vế
DỊCH
vụ
NGỒN
HÀNG BÁN
lể
TẠI CÁC NGÂN HỒNG THƯƠNG MỌI VÀ HỘI NHẬP KINH Tễ'
QUỐC T€
L TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.
Khái niệm ngân hàng thương mại
Sự phát
triển
của
nền
sản
từ
nền
văn
minh
cổ đại Hy Lạp và La Mã
sang
nền văn
minh
Bắc Âu, Tây Âu
rồi
ưở nên
nổi
tiếng trên toàn thế
giới.
Ngày
nay,
NHÍM
và
hoạt
đụng
của
nó
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
từng
nước.
"Ngân hàng thương
mại"
của Đại học
kinh
tế
quốc
dân,
"Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
tính
doanh nào
trong nền kinh
tể'
1
.
Theo
Giáo
sư
Peter
Rose-
mụt
giáo
sư về
ngành
tài
chính
tại đại học
Texas
của
"Ngân hàng thương mại"
NXB
Đại
học
kinh
tế
quốc
dán
tr.7
7
năng
tài
chính
nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh
nào
trong nền
kinh
tẽ .
Theo
Điều
20 Luật các Tổ
chức
túi
dụng
3
(Luật nầy đã
được Quốc
hội
nước Cộng
các loại
hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng
phát
triển, ngân hàng
đầu tư, ngân hàng
chính
sách và các loại hình ngân
hàng khác".
"Hoạt động ngân hàng
là hoạt
động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ
ngăn
hàng với
nội
dung thưởng xuyên
là
nhận
tiền
gửi,
sử
dụng
số
tiền
này để
cấp
tín dụng và cung ứng các dịch
vụ
thanh toán".
Điều
khác có liên
quan
vì mục tiêu lợi
nhuận,
góp
phần
thực
hiện
các mục
tiêu kinh tế của Nhà nước".
Điều
ì của pháp lệnh số 38/LCT-HĐNN pháp lệnh ngân hàng, Hợp tác
xã túi
dụng
và công ty tài chính,
định
nghĩa
về NHÍM như sau:
"NHTM
là tổ
chức
kinh
doanh
tiền
tệ, mà
hoạt
đụng
chủ yếu và thường xuyên là
nhận
tiền
Rose
(2001),
"Quần trị ngân hăng thương mạỉ'
NXB
Tài
chính,
tr.8
3
Chương
Ì,
điều
20,
Luật
các
TCTD
(đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
năm
2004),
QH
Khóa
XI
8
nằm
rải
rác
tổ
chức tín dụng và theo luật doanh nghiệp. Nhưng NHÍM
hoạt
đụng kinh
doanh
trong
lĩnh vực đặc biệt đó là
tiền
tệ, tín
dụng
và
thanh
toán. Vì vậy có
thể nói NHÍM là
doanh
nghiệp
đặc biệt. Ngân hàng là mụt
trang
gian
tín
dụng,
được thể hiện qua vai trò làm cầu nối giữa
quan
hệ
cung
và cầu về vốn
tín
dụng
trong
nền kinh tế
vồn
huy
động được
chủ yếu
dưới dạng: tiền
gửi thanh
toán, tiền
gửi
tiết kiệm, tiên gửi có kỳ hạn. Vốn huy đụng được dùng để cho vay: cho vay
thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất đụng sản, và để mua
chứng
khoán
của chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương. Ngoài ra các
NHTM
còn
cung
cấp các
dịch
vụ
thanh
toán
qua ngân hàng và buôn bán ngoại tệ.
2.
Chức
năng của ngân hàng thương mại
*
Chức
năng
trung gian
tín
tiền
để
hoạt
đụng kinh
doanh.
Nhưng
những
chủ thể này không
quen
biết
nhau
và
cũng
có thể không tin
tưởng
nhau
nên
tiền
vẫn chưa được lưu thông.
NHTM
thực
hiện
chức
năng
9
trung
gian
tín
dụng
của mình,
nhận
tiền
gửi
thanh
toán,
tiền
gửi
tiết
kiệm,
quản
lý hụ tài sản cho khách hàng và phát hành các
loại
chứng
khoán. Với số
vốn
này
NHTM
sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế
để
sản xuất kinh
doanh.
Qua đó, nó thúc đẩy nền kinh
tế
phát
triển.
NHTM
vừa là
người
đi vay vừa là
người
gian
tín
dụng,
NHTM
còn
cung
cấp
dịch
vụ
thanh
toán cho khách hàng.
Thay
vì
thanh
toán
trực
tiếp, các
doanh
nghiệp, cá nhân
có thể nhờ
NHTM
thực
hiện công việc này dựa trên
những
khoản
tiền
họ
đã gửi ở ngân hàng. Ngân hàng
tiến
hành
quản ).
Khi ìầm
(rung
gian
thanh
toán, ngân hàng tạo ra
những
công cụ lưu
thông và đục quyền
quản
lý các công cụ đó (séc, giấy
chuyển
ngân, thẻ
thanh
toán ) đã
tiết
kiệm cho xã hụi rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy
nhanh
tốc
đụ luân
chuyển
vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa. Ở các nước phát
triển
phần
lớn
thanh
toán được
thực
hiện qua séc và được
thực
phát
triển
việc sử
dụng
hình
thức
chuyển
tiền
bằng
điện tử là
chuyện
bình thường và chính điều này đưa đến
việc
khổng
sử
dụng
séc ngân hàng mà dùng thẻ như thẻ tín
dụng.
Họ
thanh
toán
bằng
cách nối
mạng
các máy vi tính của các
NHTM
trong
nước
nhằm
thực
thế, NHÍM còn tạo ra sự
tiện
lợi, giúp bảo đảm an
toàn
cũng
như
tiết
kiệm
thời
gian
và chi phí cho khách hàng. NHÍM
cũng
có
cơ hụi tìm
kiếm
những
nguồn
thu mới từ việc
cung
cấp các
dịch
vụ này, góp
phần
đa
dạng
hoa thu
nhập,
giảm tính tập
trung
của thu
vụ ủy thác, thuê két
sắt
Có thê nói
ràng,
ngân hàng chính là loại hình to chức tài chính cung
cấp một danh
mục
các
hoạt
động tài
chính đa
dạng
nhất
và thực
hiện nhiều
chức
năng nhất
so với bất
kỳ tổ
chức tài
chính
nào
trong nền kinh tế.
li.
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
Ì Khái niệm
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ
phục
vụ thì
dịch
vụ ngân hàng bao gồm
dịch
vụ ngân hàng bán
lẻ
và
dịch
vụ ngân hàng bán buôn. Nếu
người
mua
trực
tiếp
sử
dụng
dịch
vụ đó
nhằm
đáp ứng nhu cẩu tiêu dùng,
sinh
hoạt
của bản thân
mình, gia đình thậm chí là
doanh
nghiệp
thì
hoạt
dụng
bán cho
doanh
nghiệp
nhỏ và vừa.
Trong
khi đó, họ
lại
là thành
phần
chính của nền kinh tế, vì
vậy, lượng khách hàng này sẽ tạo thành mụt thị trường bán lẻ lớn
đối
với mỗi
ngân hàng.
Theo
các chuyên gia kinh tế của Học
viện
công
nghệ
Châu á - A1T, dịch
vụ ngân hàng bán lẻ là việc cung ứng sần phẩm, dịch
vụ
ngân hàng tới từng cá
nhân
riêng
lẻ, các
doanh nghiệp vừa
và nhỏ
thông qua mạng lưới
chi
nhánh
đề
quan
trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ
liệu
tập
trung,
cho phép các
giao
dịch
trực
tuyến được
thực
hiện;
- Công
nghệ
thông tin hỗ trợ
triển
khai các sản
phẩm
dịch
vụ ngân hàng
bán
lẻ
tiên
tiến
như
chuyển
tiền
tự đụng, huy
dụng
chất
phân tán như
chuyển
tiền,
giao
dịch
thẻ,
tiết
giảm đáng kể chi phí
giao
dịch;
- Công
nghệ
thông tin có tác
dụng
tăng cường khả năng
quản
trị
trong
ngân hàng, hệ
thống
quản
trị tập
trung
sẽ cho phép khai thác dữ
liệu
mụt cách
nhất
quán,
nhanh
nghệ
thông tin chính là
tiền
đề
quan
trọng
trong
việc tăng cường, mở rụng
dịch
vụ ngân hàng bán
lẻ.
2. Phân
loại
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ
Dựa vào hai
chức
năng chính của ngân hàng đó là
trung
gian
túi
dụng
và
trung
gian
thanh
toán mà các ngân hàng thương mại đã đưa ra nhiều
loại
hình
dịch
quan
trọng
mViấ*
mà
cấc NHÍM huy đụng dược chính là khoản
tiền
gửi của các tầng lớp
dân cư
trong
xã hụi. Đây là lượng khách hàng lớn và có
nguồn
tiền
nhàn rỗi
được gửi vào ngân hàng và hưởng lãi
suất.
Nếu
căn cứ vào kỳ hạn gửi thì
loại
hình
dịch
vụ này được
chia
thành
tiết
kiệm
không kỳ hạn và
tiết
kiệm
có kỳ hạn. Lãi
suất
Dịch
vụ
giấy
tờ
có
giá
Ngoài
dịch
vụ
tiết kiệm,
các ngân hàng còn huy
dụng
vốn
bằng
cách phát
hành các giấu tờ có giá như
chứng
chỉ
tiền
gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Các giấy
tờ này có thể được chuyển nhượng trực tiếp
hoặc
thông qua thị trường
chứng
khoán.
Chứng
chỉ
tiền
gửi là văn bản do ngân hàng phát hành dể
chứng
chứng
chỉ vay nợ trung, dài hạn. Trên kỳ phiếu và trái phiếu có ghi mệnh giá,
thời
hạn và lãi
suất.
+
Dịch
vụ
tiền gửi thanh toán
Tiền
gửi
thanh
toán được gửi vào ngân hàng nhằm
phục
vụ nhu cầu chi
trả của khách
hàng.
Nó có thể dược gửi vào và rút ra bất kỳ lúc
nào.
Tài khoản
tiền
gửi
thanh
toán là
loại
tài khoản có thể
thực
hiện được nhiều mục đích
nhất:
gửi tiền,
tiền
như mua dồ dùng cá nhân, chi phí nhà ở, học
phí,
y
tế,
du lịch
14
Dịch vụ cho vay tiêu dùng bao gồm cách
dịch
vụ nhỏ như: vay trả góp
phục
vụ sản xuất kinh
doanh
và làm
dịch
vụ, vay trả góp
sinh
hoạt
tiêu dùng
+
Dịch
vụ cho vay mua nhà
Đây là sản
phẩm
tín
dụng
hỗ trợ
nguồn
vốn giúp khách hàng mua được
nhà
mụt
khoảng
thời
gian
nhất
định.
+
Các dịch
vụ cho vay
khác
Ngoài các
dịch
vụ trên, các ngân hàng còn đưa ra nhiều
dịch
vụ cho vay
khác như
hỗ
trợ tài chính du học, vay đầu
tư
kinh
doanh
chứng
khoán
-
Dịch
vụ thanh toán
Cùng với xu
thế hụi
nhập
kinh tế
cũng
đều hướng
tới.
Hiện
nay,
loại
hình
dịch
vụ này dần dần được các tầng lớp nhân dân
hưởng ứng bởi tính
thuận
tiện,
an toàn và chính xác của nó.
Dịch vụ
thanh
toán bao gồm các
dịch
vụ sau:
+
Dịch
vụ thẻ
Dịch vụ thẻ ra đời; đã đánh dấu mụt bước phát
triển
quan
trọng
trong
thanh
toán không dùng
tiền
mặt. Thẻ ngân hàng là công cụ mà các ngân hàng
thẻ, nhưng chủ yếu là sử
dụng
hai
phương
thức
chính:
>
Phân loại theo công nghệ
sần
xuất
Thẻ ngân hàng bao gồm:
+
Thẻ in
nổi:
dựa trên công
nghệ
khắc
chữ
nổi,
tấm thẻ đầu
tiên được sản xuất
theo
công
nghệ
này.
Hiện
nay
người
ta không còn sử
dụng
mã hoa, bảo mật thông
tin
+
Thẻ thông minh: đây là
thế hệ
mới
nhất
của thẻ
thanh
toán,
thẻ có cấu trúc hoàn toàn như mụt máy
vi
tính.
y
Phân loại theo tính chất thanh toán
+ Thẻ túi
dụng:
là
loại
thẻ mà chủ thẻ được ứng trước mụt
hạn mức tiêu dùng mà không phải trả
tiền
ngay,
chỉ
thanh
toán sau mụt kỳ hạn
nhất
đinh.
+
Thẻ ghi
sạn
+
Dịch
vụ
trầ
lương
qua tài
khoần
Để
đẩy
mạnh
công tác
thanh
toán không dùng
tiền
mặt thì mụt biện pháp
không thể thiếu là
thực
hiện trả luông qua tài khoản. Việc làm này sẽ giúp cho
các
doanh
nghiệp
tiết
kiệm
thời
gian,
chi phí
nguồn
nhân lực. Đổng thời nó sẽ
góp
thực
hiện
thanh
toán trả không diều
kiện
mụt số
tiền
nhất
định cho
người
thụ hưởng có tên trên séc
hoặc
người
cầm séc.
Séc được dùng để lĩnh
tiền
mặt
hoặc
chuyển
khoản.
Hiện
nay,
dịch
vụ này
đang được sử
dụng
phổ biến ương
thanh
toán nụi địa, và dần dược lựa chọn
trong
tiền
thừa
kế,
định cư ở
nước ngoài
Khách hàng dù có tài khoản hay không có tài khoản ỏ ngân hàng đều có
thể sử
dụng
dịch
vụ này
với
mức phí phụ
thuục
vào từng ngân hàng.
+
Dịch
vụ
thanh toán cước
phí
Dịch vụ
thanh
toán hóa đơn tự đụng
cung
cấp cho khách hàng mụt
phương
thức
thanh
toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, truyền hình, học
phí ) hiện
đại,
Banking.
Khách hàng có thể tra cứu các thông tin về số dư tài khoản, các
thông tin
giao
dịch,
hoặc
có thể
chuyển
khoản,
thanh
toán
mọi
lúc mọi nơi mà
không cần phải đến
quầy
giao
dịch
của các ngân hàng.
Như vậy, sự đa
dạng
và tiện ích của các sần phẩm dịch vụ
ngân hàng
bán lẻ đã
thu
hút
nhiều
cá
nhân, doanh nghiệp tham
gia mở
tài
liệt
do các
ngân hàng nước ngoài thâm
nhập
vào thị trường. Kế
hoạch
trước mắt của các
ngân hàng ngoại đó là
tham
gia vào thị trường
dịch
vụ ngân hàng bán
lẻ,
mụt
lĩnh vực đầy
tiềm
năng ở
Việt
Nam.
Chẳng
hạn như,
trong
năm
2008
vừa qua,
n<*ân
hàng ANZ
Việt
Nam đã
giới
lẻ.
Điểu này sẽ giúp các
ngần
hàng có được chỗ đứng vững
chắc
hơn. Ngoài ra, các
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ
đòi hỏi áp
dụng
công
nghệ
tiên
tiến,
tự đụng hóa các
giao
dịch,
sẽ làm cho các
ngân hàng phải
đổi
mới công
nghệ
để có các
giao
dịch
hiệu quả,
nhanh
chóng,
an toàn, tạo niềm tin cho khách hàng.
- Đem lại
phẩm
mục tiêu, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh
doanh
tối
ưu. Ngoài ra do quy mô khách hàng lớn,
trong
khi
giao
dịch
trên mụt
khách hàng không quá lớn sẽ giúp các ngân hàng
quản
lý
rủi
ro tốt hơn.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ giữ vai trò
quan
trọng
trong
việc mở rụng
mạng
lưới
khách hàng. Khi các khách hàng sử
dụng
dịch
vụ ngân hàng bán
lẻ,
họ sẽ có điều
kiện
han
công nghệ, các ngân hàng dần
thay
thế nhân viên
bằng
hệ
thống
giao
dịch
tự
đụng. Phát
triển
dịch
vụ ngân hàng bán lẻ khiến các ngân hàng phải
thay
đổi
cơ cấu tổ
chức
cho phù hợp
với loại
hình
dịch
vụ này.
3.2
Đối
với khách hăng
Trong
nền kinh tế
mở,
nhu cầu về
dịch
cho khách hàng
trong
quá trình
thanh
toán và sử
dụng
nguồn
thu
nhập
của mình. Các
giao
dịch
diễn
ra
nhanh
chóng, mọi thông tin đều dễ dàng tiếp cận, vì vậy nó giúp khách
hàng
tiết
kiệm
thời
gian
và chi phí.
Trong
nền kinh tế mở hiện nay, các ngân
hàng
cạnh
tranh
quyết
liệt
với
triển
kinh
tế,
đồng thời giúp cải thiện
đời
sống
dân cư, hạn chế
thanh
toán
tiền
mặt, góp
phần
tiết
kiệm
chi phí và thời
gian
cho cả ngân hàng và khách hàng.
Có thể
nói
dịch vụ
ngân hàng
bán lè
đang chiếm
một vị trí
quan trọng
trong hoạt động
của các
ngân hàng thương
mại
trên