Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 1 Chương 1
LỜI MỞ ĐẦU
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và cùng với nó là nhu cầu
ngày càng cao về độ tinh khiết của các sản phẩm. Vì thế, các phương
pháp nâng cao độ tinh khiết luôn luôn được cải tiến và đổi mới để
ngày càng hoàn thiện hơn, như là: cô đặc, hấp thụ, chưng cất, trích
ly,… Tùy theo đặc tính yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn
phương pháp phù hợp. Đối với hệ Nước – Axit axetic là 2 cấu tử tan
lẫn hoàn toàn, ta phải dùng phương pháp chưng cất để nâng cao độ
tinh khiết.
Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít các cấu tử có
độ bay hơi bé.
Sản phẩm đáy chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ
bay hơi lớn.
Đối với hệ Nước – Axit axetic thì:
Sản phẩm đỉnh chủ yếu là nước.
Sản phẩm đáy chủ yếu là axit axetic.
2. Các phương pháp chưng cất:
2.1. Phân loại theo áp suất làm việc:
- Áp suất thấp
- Áp suất thường
- Áp suất cao
2.2. Phân loại theo nguyên lý làm việc:
- Chưng cất đơn giản
- Chưng bằng hơi nước trực tiếp
- Chưng cất
2.3. Phân loại theo phương pháp cấp nhiệt ở đáy tháp:
- Cấp nhiệt trực tiếp
- Cấp nhiệt gián tiếp
Vậy: đối với hệ Nước – Axit axetic, ta chọn phương pháp chưng cất liên tục cấp nhiệt
gián tiếp bằng nồi đun ở áp suất thường.
3. Thiết bị chưng cất:
Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất. Tuy
nhiên yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích bề mặt tiếp xúc
pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia.
Nếu pha khí phân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phân tán vào pha
khí ta có tháp chêm, tháp phun,… Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là tháp mâm và tháp
chêm.
- Do có hiệu ứng thành khi tăng
năng suất thì hiệu ứng thành tăng
khó tăng năng suất.
- Thiết bị khá nặng nề.
- Không làm việc được
với chất lỏng bẩn.
- Kết cấu khá phức tạp.
- Có trở lực lớn.
- Tiêu tốn nhiều
vật tư, kết cấu
phức tạp.
Vậy: ta sử dụng tháp mâm xuyên lỗ để chưng cất hệ Nước – Axit axetic. II. GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ NGUYÊN LIỆU :
1. Axit axetic:
1.1. Tính chất:
Axit axetic nóng chảy ở 16,6
o
C, điểm sôi 118
C
2
H
5
OH + O
2
= CH
3
COOH + H
2
O
2) Oxy hóa andehit axetic được tạo thành bằng cách tổng hợp từ acetylen.
Sự oxy hóa andehit được tiến hành bằng khí trời với sự hiện diện của coban axetat. Người
ta thao tác trong andehit axetic ở nhiệt độ gần 80
o
C để ngăn chặn sự hình thành peroxit. Hiệu
suất đạt 95 – 98% so với lý thuyết. Người ta đạt được như thế rất dễ dàng sau khi chế axit
axetic kết tinh được.
CH
3
CHO + ½ O
2
C80ôûaxetatCoban
o
CH
3
COOH
3) Tổng hợp đi từ cồn metylic và Cacbon oxit.
Tính chất vật lý:
Khối lượng phân tử : 18 g / mol
Khối lượng riêng d
4
0
c : 1 g / ml
Nhiệt độ nóng chảy : 0
0
C
Nhiệt độ sôi : 100
0
C
Nước là hợp chất chiếm phần lớn trên trái đất (3/4 diện tích trái đất là nước biển) và rất
cần thiết cho sự sống.
Nước là dung môi phân cực mạnh, có khả năng hoà tan nhiều chất và là dung môi rất quan
trọng trong kỹ thuật hóa học. Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 5
Chương 2
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Chú thích các kí hiệu trong qui trình:
1. Bồn chứa nguyên liệu.
2. Bơm.
3. Bồn cao vị.
4. Thiết bị trao đổi nhiệt với sản phẩm đỉnh.
5. Thiết bị đun sôi dòng nhập liệu.
6
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 7
Hỗn hợp Nước – Axit axetic có nồng độ nước 30% (theo phần khối lượng), nhiệt độ
khoảng 27
0
C tại bình chứa ngun liệu (1) được bơm (2) bơm lên bồn cao vị (3). Từ đó được
đưa đến thiết bị trao đổi nhiệt với sản phẩm đỉnh (4). Sau đó, hỗn hợp được gia nhiệt đến
nhiệt độ sơi trong thiết bị đun sơi dòng nhập liệu (5), rồi được đưa vào tháp chưng cất (9) ở
đĩa nhập liệu.
Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn luyện của tháp chảy xuống.
Trong tháp, hơi đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống. Ở đây, có sự tiếp xúc và trao đổi
giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm
nồng độ các cấu tử dễ bay hơi vì đã bị pha hơi tạo nên từ nồi đun (12) lơi cuốn cấu tử dễ bay
hơi. Nhiệt độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua các đĩa từ dưới lên thì cấu tử có nhiệt
độ sơi cao là axit axetic sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu
tử nước chiếm nhiều nhất (có nồng độ 95,5% phần khối lượng). Hơi này đi vào thiết bị ngưng
tụ (10) và được ngưng tụ hồn tồn. Một phần chất lỏng ngưng tụ được trao đổi nhiệt với
dòng nhập liệu trong thiết bị (4) (sau khi qua bồn cao vị). Phần còn lại của chất lỏng ngưng tụ
được hồn lưu về tháp ở đĩa trên cùng. Một phần cấu tử có nhiệt độ sơi thấp được bốc hơi, còn
lại cấu tử có nhiệt độ sơi cao trong chất lỏng ngày càng tăng. Cuối cùng, ở đáy tháp ta thu
được hỗn hợp lỏng hầu hết là các cấu tử khó bay hơi (axit axetic). Hỗn hợp lỏng ở đáy có
nồng độ nước là 0,5% phần khối lượng, còn lại là axit axetic. Dung dịch lỏng ở đáy đi ra khỏi
tháp vào nồi đun (12). Trong nồi đun dung dịch lỏng một phần sẽ bốc hơi cung cấp lại cho
tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại ra khỏi nồi đun đi qua thiết bị làm nguội sản phẩm đáy
(13), được làm nguội đến 35
0
C , rồi được đưa qua bồn chứa sản phẩm đáy (14).
Hệ thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đỉnh là nước, sau khi trao đổi nhiệt với dòng
nhập liệu có nhiệt độ 35
Chọn loại tháp là tháp mâm xun lỗ.
Khi chưng luyện dung dịch axit axetic thì cấu tử dễ bay hơi là nước.
Hỗn hợp:
)mol/g(18MOH:Nước
)mol/g(60MCOOHCH:axeticAxit
N2
A3
Năng suất nhập liệu: G
F
= 3000 (kg/h)
Nồng độ nhập liệu: x
F
= 30% (kg nước/ kg hỗn hợp)
Nồng độ sản phẩm đỉnh: x
D
= 95,5% (kg nước/ kg hỗn hợp)
Nồng độ sản phẩm đáy: x
W
= 0,5% (kg nước/ kg hỗn hợp)
Áp suất hơi đốt: P
h
= 2,5at
Chọn:
Nhiệt độ nhập liệu: t
x
i
, x
i
: nồng độ phần mol, phần khối lượng của cấu tử i.
II. XÁC ĐỊNH SUẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỈNH và SẢN PHẨM ĐÁY THU
ĐƯỢC :
Đun gián tiếp :
WWDDFF
WDF
xGxGxG
GGG
FD
W
WF
D
WD
F
xx
G
xx
G
– G
D
= 3000 – 931,579 = 2068,421 (kg/h) III. XÁC ĐỊNH TỈ SỐ HỒN LƯU LÀM VIỆC :
1. Nồng độ phần mol:
60
3,01
18
3,0
18
3,0
M
x1
M
x
M
x
W
N
W
N
W
W
0,016 (mol nước/ mol hỗn hợp)
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 9
60
955,01
18
955,0
18
955,0
M
x1
M
x
M
x
x
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1
Hình 1: Đồ thị cân bằng pha của hệ Nước – Axit axetic
Dựa vào hình 1 y
F
*
= 0,705
Tỉ số hồn lưu tối thiểu:
58824,0705,0
705,098606,0
xy
yx
R
F
*
F
*
FD
min
Vì tại đỉnh tháp nồng độ phần mol của nước trong pha lỏng và pha hơi bằng nhau.
Khối lượng của pha hơi và pha lỏng tại đỉnh tháp là bằng nhau:
M
HD
= M
LD
= x
D
. M
N
+ (1 – x
D
). M
A
= 0,986. 18 + (1 – 0,986). 60 = 18,585 (kg/mol)
Suất lượng khối lượng của dòng hơi tại đỉnh tháp:
G
HD
= (R +1)G
D
= (3,429 + 1). 931,579 = 4126,142 (kg/h)
Suất lượng mol của dòng hơi tại đỉnh tháp:
n
HD
=
585,18
142,4126
M
G
M
F
= x
F
. M
N
+ (1 – x
F
). M
A
= 0,588. 18 + (1 – 0,588). 60 = 35,294 (kg/kmol)
Suất lượng mol của dòng nhập liệu:
F =
294,35
3000
M
G
F
F
= 256,885 (kmol/h)
Và: n
LF
= L = 171,885 (kmol/h)
n’
LF
= L + F = 171,885 + 256,885 = 428,770 (kmol/h)
n
HF
= n
HD
LF
n’
LF
n
HF
n
HF
F
n
LW
W
n
HW
Chửng luyeọn Nửụực Axit axetic GVHD: Nguyeón Vaờn Luùc
Trang 11
(kg/mol)
Sut lng mol ca dũng sn phm ỏy:
W =
308,59
421,2086
M
G
LW
W
Chng 4
TNH THIT B CHNH
(Thỏp mõm xuyờn l)
Phng trỡnh ng lm vic :
Phn luyn:
1429,3
986,0
x
1429,3
429,3
1R
x
x
1R
R
y
D
I. NG KNH THP :
1. Phn luyn:
1.1. Khi lng riờng trung bỡnh ca pha lng trong phn luyn:
Nng phn mol trung bỡnh ca pha lng trong phn luyn:
2
588,0986,0
2
xx
x
FD
L
= 0,787 (mol nc/ mol hn hp)
Da vo hỡnh 2 Nhit trung bỡnh ca pha lng trong phn luyn: T
LL
= 101,4 (
o
C)
Nng phn khi lng trung bỡnh ca pha lng trong luyn:
Chửng luyeọn Nửụực Axit axetic GVHD: Nguyeón Vaờn Luùc
Trang 12
2
3,0955,0
2
xx
x
x1x
1
AL
L
NL
L
LL
LL
= 956,661 (kg/m
3
)
1.2. Khi lng riờng trung bỡnh ca pha hi trong phn luyn:
Nng trung bỡnh ca pha hi trong phn luyn:
y
L
= 0,774x
L
+ 0,223 = 0,832
Da vo hỡnh 2 Nhit trung bỡnh ca pha hi trong phn luyn: T
)
Chửng luyeọn Nửụực Axit axetic GVHD: Nguyeón Vaờn Luùc
Trang 13
100
102
104
106
108
110
112
114
116
118
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
1
Hỡnh 2: Gin T x,y ca h Nc Axit axetic
1.3. Tớnh vn tc pha hi i trong phn luyn:
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 14
Tra bảng IX.4a, trang 169, [6] Với đường kính tháp trong khoảng 1,4 1,6 (m) thì
khoảng cách mâm là: h = 400 (mm) = 0,4 (m)
Tra đồ thị 6.2, trang 256, [4] C = 0,057
Vận tốc pha hơi đi trong phần luyện:
815,0
661,956
057,0C
= 1,895 (m
3
/s)
Đường kính phần luyện:
953,1
895,14
Q4
L
HL
L
= 1,112 (m)
2. Phần chưng:
Tính tốn tương tự như phần luyện ta có bảng kết quả sau:
x
c
x
C
T
LC
r
NC
w
C
Q
HC
f
C
0,347
109
45,415
1,449
1,456
1,933
1,300Vì f
L
f
C
ta có thể lấy đường kính của tồn tháp là đường kính của phần chưng.
Chọn theo chuẩn f = 1,4 (m) (phù hợp với điều kiện f = 1,4 1,6 m)
Kết luận: đường kính tháp là f = 1,4 (m)
Vận tốc pha hơi trong phần chưng và phần luyện theo thực tế:
Chửng luyeọn Nửụực Axit axetic GVHD: Nguyeón Vaờn Luùc
Trang 15
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1
Hỡnh 3: S mõm lý thuyt
II. CHIU CAO THP :
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 16
1. Phần luyện:
Dựa vào hình 3 Số mâm lý thuyết phần luyện: n
ltL
= 19
1.1. Tính hiệu suất mâm:
Tại nhiệt độ trung bình của pha hơi trong phần luyện T
HL
= 0,42 (cP)
Độ nhớt của hỗn hợp lỏng: lg
hh
= x
1
lg
1
+ x
2
lg
2
(cơng thức (I.12), trang 84, [5])
Nên: lg
L
= 0,787. lg0,2808 + (1 – 0,787)lg0,42 = -0,514
L
= 0,306 (cP)
L
L
= 1,644
Tra hình 6.4, trang 257, [4] E
L
= 0,42
Vì tháp có đường kính lớn: = 1,4m > 0,9m phải hiệu chỉnh lại giá trị E
L
.
Tra hình 6.5, trang 258, [4] = 0,14
Nên: E
AC
lgm
C
m
C
14 1066,632
190 5,614 0,2632 0,39 -0,461 0,346
a
C
m
C
E
C
E
CC
n
ttC
n
ttC
quy tròn
1,944 0,4 0,456 30,702 31
3. Chiều cao tháp:
Số mâm thực tế của tồn tháp: n
tt
= n
ttL
III. TRỞ LỰC THÁP :
1. Cấu tạo mâm lỗ:
Chọn tháp mâm xun lỗ có ống chảy chuyền với:
Tiết diện tự do bằng 8% diện tích mâm.
Đường kính lỗ: d
lỗ
= 3mm = 0,003 (m).
Chiều cao gờ chảy tràn: h
gờ
= 50mm = 0,05 (m).
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 17
Diện tích của 2 bán nguyệt bằng 20% diện tích mâm.
Lỗ bố trí theo hình lục giác đều.
Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ bằng 7mm.
Mâm được làm bằng thép khơng gỉ X18H10T.
Số lỗ trên 1 mâm:
N =
2
2
lỗlỗ
mâm
03,0
4,1
08,0
d
08,0
S
S%8
Đối với đĩa có tiết diện tự do bằng 8% diện tích mâm thì = 1,82
2.1. Phần luyện:
Vận tốc hơi qua lỗ: ’
L
=
08,0
231,1
%8
L
= 15,392 (m/s)
Nên: P
kL
=
2
815,0.392,15
82,1
2
= 175,724 (N/m
2
)
2.2. Phần cất:
Vận tốc hơi qua lỗ: ’
C
=
08,0
3.1. Phần luyện:
Tại nhiệt độ trung bình của pha lỏng trong phần luyện T
LL
= 101,4
o
C thì:
Tra bảng 1.249, trang 310, [5] Sức căng bề mặt của nước
NL
= 0,585756 (N/m)
Tra bảng 1.242, trang 300, [5] Sức căng bề mặt của axit
AL
= 0,019674 (N/m)
Ap dụng cơng thức (I.76), trang 299, [5]:
21
21
21
111
Nên:
019674,0585756,0
019674,0585756,0
0,573996
0,019134
0,019 18,988
4. Trở lực thủy tĩnh do chất lỏng trên đĩa tạo ra:
Ap dụng cơng thức trang 285, [4]:P
b
= 1,3h
b
K
L
g
Với: h
b
= h
gờ
+ h
l
3/2
gờ
L
l
KL85,1
Q
h
Ta có: S
quạt
- S
= S
bán nguyệt
2
2
R
2
%20
2
cosR
2
sinR
2
1
.2
2
R
- sin = 0,2
Dùng phép lặp = 1,626753345 (Rad)
Nên: L
661,956
940,26885,171
M.n
LL
LLLL
= 0,00134 (m
3
/s)
Nên:
3/2
lL
5,0017,185,1
00134,0
h
= 0,01269 (m)
Cho ta: P
bL
= 1,3(h
gờ
+ h
bC
47,301 0,00357
0,02432
448,2615. Tổng trở lực thuỷ lực của tháp:
Tổng trở lực của 1 mâm trong phần luyện của tháp là:
P
L
= P
kL
+ P
L
+ P
bL
= 175,724 + 19,519 + 382,396 = 577,638 (N/m
2
)
Tổng trở lực của 1 mâm trong phần chưng của tháp là:
P
C
= P
kC
+ P
C
+ P
Kiểm tra tính đồng nhất của hoạt động của mâm.
Tính vận tốc tối thiểu qua lỗ của pha hơi v
min
đủ để cho các lỗ trên mâm đều hoạt động:
v
min
= 0,67
449,182,1
)02432,005,0(928,94581,9
67,0
hg
HC
bCLC
= 10,835 < 15,696
Các lỗ trên mâmđều hoạt động.
Kết luận:
Tổng trở lực thủy lực của tháp:
P = n
ttL
.P
L
+ n
ttC
P
C
2
d
L
'd
S.100
Q
.128,0h
, (mm.chất lỏng)
Q
L
: lưu lượng của chất lỏng (m
3
/h).
S
d
: tiết diện giữa ống chảy chuyền và mâm.
Chưng luyện Nước – Axit axetic GVHD: Nguyễn Văn Lục
Trang 20
S
d
= 0,8 . S
mâm
= 61,550 (mm.chất lỏng)
2
2
d
LL
L'd
232,1100
360000134,0
.128,0
S.100
Q
.128,0h
2
d
LC
C'd
232,1100
360000357,0
.128,0
S.100
Q
.128,0h
= 0,0014 (mm.chất lỏng)
Nên: h
L
=
2
928,945661,956
2
LCLL
= 951,295 (kg/m
3
)
Nên: P
=
L
gH = 951,295. 9,81. 29,8 + 47659,953 = 325759,532 (N/m
2
)
= 0,326 (N/mm
2
)
Hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của mơi trường:
Vì mơi trường axit có tính ăn mòn và thời gian sử dụng thiết bị là trong 20 năm
C
a
= 1. 2 = 2 (mm)
Ứng suất cho phép tiêu chuẩn:
Chửng luyeọn Nửụực Axit axetic GVHD: Nguyeón Vaờn Luùc
95,01332
326,01400
][2
P
h
= 1,805 S + C
a
= 1,805 + 2 = 3,805 (mm)
Quy trũn theo chun: S = 4 (mm) (Bng XIII.9, trang 364, [6])
B dy ti thiu: S
min
= 4 (mm) (Bng 5.1, trang 128, [7])
B dy S tha iu kin.
1.3. Kim tra bn:
iu kin: 1,0
CS
a
1,0
1400
24
P
)CS(R
)CS(][2
]P[
125,0
D
CS
at
ah
t
a
Trong ú: D
t
=
Vỡ ỏy v np cú hỡnh ellip tiờu chun vi
25,0
D
h
t
t
R
C)
Áp suất tính tốn: P = P
thủy tĩnh
+ P
gờ
Chọn bề dày gờ chảy tràn là 3mm.
Thể tích của gờ chảy tràn: V = 1,017. (50 + 50 + 400 – 20). 3. 10
-6
= 0,00146 (m
3
)
Tra bảng XII.7, trang 313, [6]
Khối lượng riêng của thép X18H10T là:
X18H10T
= 7900 (kg/m
3
)
Khối lượng gờ chảy tràn: m = V
X18H10T
= 11,572 (kg)
Áp suất do gờ chảy tràn tác dụng lên mâm tròn:
4
mg
P
2
gờ
= 73,747 (N/m
a
= 1. 2 = 2 (mm)
Ứng suất cho phép tiêu chuẩn:
Vì vật liệu là X18H10T []
*
= 141 (N/mm
2
) (Hình 1.1, trang 18, [7])
Hệ số hiệu chỉnh: = 1 (trang 26, [7])
Ứng suất cho phép: [] = []
*
= 141 (N/mm
2
)
Mơđun đàn hồi: E = 199824 (N/mm
2
) (Bảng 2.12, trang 45, [7])
Hệ số Poisson: = 0,33 (Bảng XII.7, trang 313, [6])
Hệ số điều chỉnh:
b
=
3
37
t
dt
= 0,571
S
571,014116
0007,03
1400
][16
P3
D
b
= 1,849 (mm)
Nên: S + C
a
= 3,849 (mm)
Chọn S = 5 (mm)
Kiểm tra điều kiện bền:
Độ võng cực đại ở tâm:
T
3
b
24
3
b
24
b
o
lo
ES
)1(PR
.
16
3
ES64
)1(PR12
W
W
Bích tự do: chủ yếu dùng nối ống dẫn làm việc ở nhiệt độ cao, để nối các bộ bằng kim
loại màu và hợp kim của chúng, đặc biệt là khi cần làm mặt bích bằng vật liệu bền hơn
thiết bị.
Bích ren: chủ yếu dùng cho thiết bị làm việc ở áp suất cao.
Chọn bích được ghép thân, đáy và nắp làm bằng thép CT3, cấu tạo của bích là bích liền
khơng cổ.
Tra bảng XIII.27, trang 417, [6], ứng với D
t
= = 1400 (mm) và áp suất tính tốn P =
0,326 (N/mm
2
) chọn bích có các thơng số sau:
D
t
D D
b
D
1
D
o
h
Bu lơng
d
b
Z
(mm) (cái)
15
29
15
H
thân
= 1,933 (m)
Độ kín của mối ghép bích chủ yếu do vật đệm quyết định. Đệm làm bằng các vật liệu
mềm hơn so với vật liệu bích. Khi xiết bu lơng, đệm bị biến dạng và điền đầy lên các chỗ gồ
ghề trên bề mặt của bích. Vậy, để đảm bảo độ kín cho thiết bị ta chọn đệm là dây amiăng, có
bề dày là 3(mm).
VII. CHÂN ĐỠ THÁP :
1. Tính trọng lượng cùa tồn tháp:
Tra bảng XII.7, trang 313, [6]
Khối lượng riêng của tháp CT3 là:
CT3
= 7850 (kg/m
3
)
Khối lượng của một bích ghép thân:
m
bích ghép thân
=
.1,4
2
.0,005.0,82.7900 = 49,861 (kg)
Khối lượng của thân tháp:
m
thân
=
4
.(D
2
ng
–D
2
t
).H
thân
.
X18H10T
=
7900.29.4,1408,1.
4
22
= 4042,054 (kg)
Khối lượng của đáy (nắp) tháp:
m
Trục thiết bò
Tải trọng cho phép trên một chân: G
c
=
4
81,9694,10805
4
mg
4
P
= 2,645.10
4
(N)
Để đảm bảo độ an tồn cho thiết bị, ta chọn: G
c
= 4.10
4
(N)
Tra bảng XIII.35, trang 437, [6] chọn chân đỡ có các thơng số sau:
L B B
1
B
2
H h s l d
260 200 225 330 400 225 16 100 27
Thể tích một chân đỡ: V
L
B
B
1
H
S
l
a
d
190 160 170 280 10 80 25 30
Khối lượng một tai treo: m
tai treo
= 7,35 (kg)
Tra bảng XIII.37, trang 439, [6]
Chọn tấm lót tai treo bằng thép CT3 có các thơng số sau:
Chiều dài tấm lót: H = 460 (mm).