Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Li Núi u
Hi nhp kinh t khu vc v th gii em li cho cỏc doanh nghip Vit Nam
cú nhiu c hi v cng khụng ớt thỏch thc nh: hng ro thu quan dn c bói
b, th trng m rng nhng tớnh cnh tranh thỡ ngy cng khc lit, c bit l
cnh tranh v giỏ thnh.
Do ngi tiờu dựng luụn cõn nhc, xem xột ti giỏ c ca sn phm trc khi
a ra quyt nh mua sm mt sn phm cú cht lng tt, giỏ thnh thp s cú
sc cnh tranh ln nht trong cỏc sn phm cựng loi. nõng cao tớnh cnh tranh,
tn ti v ng vng trờn th trng thỡ chi phớ v giỏ c l mt trong nhng yu t
quan trng nht i vi cỏc nh qun tr doanh nghip, vỡ ú l nhng ch tiờu phn
ỏnh hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, l c s xỏc nh kt qu
kinh doanh, l cn c phõn tớch, anh giỏ tỡnh hỡnh thc hin tin vn, thc hin
k hoch giỏ thnh sn phm trong doanh nghip. Chớnh vỡ vy m cụng tỏc k
toỏn tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh sn phm luụn c theo dừi cht ch v
hon thin nhm m bo chc nng a ra thụng tin chớnh xỏc, y nht v chi
phớ giỏ thnh.
Ngnh xõy dng, xõy lp cú nhng nột c thự khỏc nhau vi cỏc ngnh sn
xut khỏc nh: Sn phm l cỏc cụng trỡnh cú giỏ tr cao, thi gian s dng lõu di,
l c s h tng cho nn kinh t quc dõn, nhng nú khụng nm ngoi quy lut
cnh tranh ca th trng, cỏc c quan qun lý Nh nc. Nhn thc c iu ú,
trong quỏ trỡnh thc tp tỡm hiu cụng tỏc k toỏn thc t ti Cụng ty u t XD
Quyt Tin, tỡm hiu phn K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm. V em ó chn ti: K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm ti cụng ty u t XD Quyt Tin cho bỏo cỏo thc tp tt nghip ca
mỡnh.
Mc ớch nghiờn cu l vn dng nhng kin thc ó hc, v thc tp thc t
ti cụng ty giỳp e hon thnh tt bỏo cỏo thc tp tt nghip ny.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
Phõn loi chi phớ theo yu t hay ni dung kinh t.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm những yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp, dụng cụ, mà doanh nghiệp đã thực sự
sử dụng vào quá trình sản xuất.
- Yếu tố nhân công: là toàn bộ số tiền lơng tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chức trong
doanh nghệp.
- Yếu tố công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ,
dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên nh chi phí tiếp khách,
chi phí hội họp, hội nghị,
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế nhằm biết đợc chi phí sản xuất
của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lợng, giá trị từng loại chi phí là bao
nhiêu. Phân loại chi phí theo yếu tố cung cấp thông tin chi tiết về hao phí của từng
yếu tố chi phí sử dụng trong doanh nghiệp. Đây là cơ sở để lập kế hoạch về vốn, kế
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
3
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
hoạch cung cấp vật t, kế hoạch quỹ lơng và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất. .
Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm
tợng theo tiêu chuẩn thích hợp.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
4
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm sản
xuất
- Chi phí cố định (chi phí bất biến) là những chi phí mang tính tơng đối ổn
định không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lợng nhất
định. Các chi phí cố định gồm có khấu hao TSCĐ, bảo dỡng máy móc thiết bị, tiền
thuê đất, thuê nhà chi phí liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp.
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào
số lợng sản phẩm sản xuất. Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực
tiếp, thuộc chi phí biến đổi. Dù sản lợng sản phẩm sản xuất thay đổi nhng chi phí
biến đổi cho một đơn vị sản phẩm vẫn mang tính ổn định.
- Chi phí hỗn hợp là chi phí bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí và định
phí nh chi phí về điện, nớc, điện thoại,
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốn
phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm và
tăng hiệu quả kinh doanh.
Có nhiều cách phân loại chi phí, mỗi cách phân loại có tác dụng nhất định
đối với công tác quản lý và hạch toán chi phí. Chúng luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau
giúp cho việc quản lý doanh nghiệp có hiệu quả nhất.
1.1.2 Khái quát chung về giá thành sản phẩm
Khái niệm
Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống và chi
phí khác là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành
dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để
thi công công trình trong một kỳ kế hoạch.
Nh vậy giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự
phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành
khối lợng xây lắp gồm chi phí định mức, vợt định mức và không định mức nh các
khoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động trong quá trình sản xuất xây lắp của đơn
vị đợc phép tính vào giá thành. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán
chi phí sản xuất xây lắp của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng, hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật
nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lợng công trình, cũng nh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại theo giai đoạn thi công.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp (có giá trị lớn, thời gian thi công dài )
đồng thời để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, giá thành còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu:
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật, đúng chất lợng, thiết kế đợc chủ
bên đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá
chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục công
trình. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho việc
quản lý chi phí sản xuất thi công. Do đó, cần phải tính đợc giá thành của khối lợng
xây lắp hoàn thành quy ớc.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
6
Giá thành
kế hoạch
Lãi do hạ
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
Trong trờng hợp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nh vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn
kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất.Tài liệu hạch toán chi phí sản
xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, quyết định tính chính xác của giá thành
sản phẩm. Gía thành sản phẩm là cơ sở phân tích tình hình chi phí sản xuất tiết
kiệm hay lãng phí. Chúng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau, làm tiền đề và điều
kiện cho nhau song cũng đòi hỏi yêu cầu hạch toán, cung cấp thông tin khác nhau
tơng ứng với nội dung hạch toán.
1.2. Kế toán chi phí sản xuất
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
7
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng tập hợp chi phí sản suất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cấu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợng
hạch toán thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một hạng mục công
8
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Theo phơng pháp này chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Phơng pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác
dụng tăng cờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tợng. áp dụng phơng
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu chi phí.
Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp.
- Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tợng,
do vậy phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tợng tập
hợp chi phí.
áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp đợc tiến hành theo hai bớc:
+ Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
+ Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất:
áp dụng phơng pháp này tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất,
trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử dụng trong quá trình xây lắp
nh: NVL chính, NVL phụ, NVL khác bao gồm cả chi phí cốp pha, giá trị nhiên
liệu sử dụng cho máy móc, phơng tiện thi công sử dụng cho công tác quản lý tổ,
đội công trình.
Chứng từ sử dụng:
Chi phí NVLTT thực tế sử dụng cho từng đối tợng đợc xác định nh sau:
Chi phí NVL
thực tế sử dụng
trong kỳ
=
Trị giá
NVLTT đa
vào sử dụng
-
Trị giá NVLTT
còn lại cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Phơng pháp tập hợp chi phí:
Do chi phí NVL phần lớn là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng
công trình, hạng mục công trình. Trờng hợp chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối
tợng (đà giáo, cốp pha ) cần phải phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thờng sử
dụng là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng xây lắp hoàn thành, số lần sử
dụng, chi phí thực tế của NVL chính (với vật liệu phụ, nhiên liệu)
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT nh sau:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
10
- Trị giá NVL đ a vào sử
dụng trực tiếp cho hoạt
Thuế GTGT
Giá ch a thuế
Kết chuyển
CPNVLTT để tính
giá thành
Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại
kho, giá trị phế liệu thu hồi
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
11
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
(bao gồm tiền lơng của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bên
ngoài).
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng chấm công, hợp đồng giao
khoán, phiếu báo làm thêm giờ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622- Chi phí nhân
công trực tiếp
Nợ TK 622 Có
Phơng pháp tập hợp:
Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp chi tiết theo từng đối tợng cụ thể.
Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
công hỗn hợp.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên máy thi công
- Chi phí tiền lơng công nhân phục vụ và điều khiển máy
- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng:
+ Trờng hợp máy thi công thuê ngoài, chứng từ gốc là hoá đơn giá trị gia tăng,
hợp đồng thuê ngoài.
+ Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp
hạch toán và có tổ chức kế toán riêng, chứng từ gốc là phiếu tính giá thành sản
phẩm hoặc hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp không hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhng
không tổ chức kế toán riêng, chứng từ gốc là phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT, hoá
đơn bán hàng, bảng phân bổ NVL
Máy thi công sử dụng cho nhiều công trình. Vì vậy phải tập hợp chi phí sử
dụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình theo sản lợng hoặc giờ máy sử
dụng.
Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này
sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp thi công theo phơng thức hỗn hợp vừa bằng
thủ công vừa bằng máy.
Kết cấu tài khoản:
Nợ 623 Có
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
13
Tập hợp CP sử dụng
MTCthực tế phát
CP sử dụng MTC phân bổ
cho đối tợng (n)
Đơn giá bình quân 1 ca máy
Số ca máy phục vụ đối tợng
(n)
= X
Đơn giá bình quân 1 ca
máy
Tổng CP phát sinh mỗi đội MTC
Tổng số ca phục vụ
=
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trình tự hạch toán:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
15
TK 111,112,152,
331,214,334
TK 621,622,627
TK 1543 TK 6238
TK 632
TK 512
TK 3331
Chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt
động của đội MTC
K/c CP MTC
để tính giá
thành ca máy
nghiệp
Học Kế Toán K2
16
TK 152,153,1421
TK 214
TK141
TK 111,112,331
TK 242
TK 133
TK 623
TK111,112,
138,152
TK 154
Tiền l ơng
phải trả
Xuất kho NVL, dụng cụ sử dụng cho MTC
Trích khấu hao máy thi công
Quyết toán tạm ứng giá trị khối l ợng xây lắp khoán
nội bộ hoàn thành đã bàn giao đ ợc phê duyệt trong
đó có chi phí sử dụng MTC
Dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
phục vụ MTC
Phân bổ chi phí
MTC trả tr ớc dài
hạn
Các khoản giảm
chi phí MTC
K/c CP
Sử dụng MTC
- Chi phí NVL, CCDC.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải MTC.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
17
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung.
Kết cấu tài khoản:
Phơng pháp hạch toán:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
18
Tổng tiêu thức
phân bổ của
từng đối t ợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối t ợng
=
X
Tổng CPSX chung cần phân bổ
CPSX chung
phân bổ cho
từng đối t ợng
h#n
C#c kho#n gi#m
chi ph# MTC
K/c chi ph#
s dơng MTC
#ĩ t#nh gi# th#nh
SP x#y l#p
TK334
Tiịn l##ng
ngh ph#p
TK 335
Tr#ch tr#íc l##ng
ngh ph#p cđa c#ng nh#n
s dơng MTC
Gi# ch#a thu
TK 335
TK 142
Ph#n bỉ chi ph#
t#m thi trong k
Tr#ch tr#íc chi ph#
t#m thi trong k
Chi ph# t#m thi thc t
ph#t sinh cho MTC
Chi ph# tr# tr#íc d#i h#n
ph#t sinh cho MTC
Chi ph# thc t
VAT ##ỵc khu tr Tỉng CP
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
19
TK 154
L ơng chính, l ơng phụ và các khoản phụ cấp phải trả cho
nhân viên quản lý đội xây dựng
TK 334 TK 627
TK 338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ của CN trực tiếp XL, nhân
viên sử dụng MTC, nhân viên quản lý đội
TK 152,153,142
CP nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Xuất dùng cho đội xây dựng
TK 214
Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất
Thuộc đội xây dựng
TK 335, 142
CP sản xuất thực tế phát
sinh
Trích tr ớc hoặc phân bổ
CP sửa chữa thuộc đội XD
TK 1331
Tính vào chi phí
CP điện, n ớc,
điện thoại thuộc
đội xây dựng
TK 141
Tạm ứng giá trị xây lắp
m#y ho#t #ng
phơc vơ cho
c#ng
tr#nh
thc t trong th#ng
tng c#ng
tr#nh
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
- Tổng hợp CPSX
CPSX kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhng chi phí liên quan
đến việc sản xuất kinh doanh đã đợc tập hợp vào bên Nợ TK 621, 622, 623, 627.
Để tính đợc giá thành sản phẩm, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí đối với các
chi phí đã tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng, còn đối với chi phí không thể tập hợp
trực tiếp theo từng đối tợng, kế toán phải tính phân bổ các ci phí này cho từng đối t-
ợng theo tiêu thức thích hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu tài khoản:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
20
Sơ đồ hạch toán CPSXC
Nợ
154
Có
Kết chuyển CPNC trực tiếp
Phân bổ CP sử dụng MTC
Kết chuyển CP sản xuất chung
Già thành sản phẩm XL hoàn thành
bàn giao cho đơn vị thầu chính
Giá thành sản phẩm XL hoàn thành
chờ tiêu thụ hoặc ch a bàn giao
TK 111,112,331
TK 1331
Giá trị khối l ợng
nhận giao do
nhà thầu phụ
bàn giao
Giá ch a thuế
Hoặc giá trị khối l ợng do nhà thầu phụ bàn giao đ
ợc xác định là tiêu thụ ngay
Giá thành sản phẩm XL hoàn thành
bàn giao cho bên giao thầu
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK632
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí trong kỳ cho
khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
Sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn
thành hay khối lợng dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận
thanh toán.
Phơng pháp đánh giá:
+ Theo giá trị dự toán: Ap dụng khi đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành trùng nhau.
khối l ợng XL
dở dang cuối
kỳ
x
Chi phí thực
tế khối l ợng
lắp đặt dở
dang cuối kỳ
CP thực tế của khối l
ợng lắp đặt dở dang
đầu kỳ
CP thực tế của khối
l ợng lắp đặt thực
hiện trong kỳ
=
CP dự toán của khối
l ợng lắp đặt hoàn
thành trong kỳ
+
CP dự toán của khối l
ợng lắp đặt dở dang
cuối kỳ đã tính chuyển
theo SP hoàn thành t
ơng đ ơng
+
CP dự toán
khối l ợng lắp
đặt dở dang
cuối kỳ đã
tính chuyển
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị dở
dang cuối kỳ
Giá thành thực
tế hạng mục
công trình
=
Tổng chi phí SX thực tế phát sinh
Tổng giá thành dự toán các
Hạng mục công trình
x
Giá thành dự
toán của hạng
mục công
trình
=
+ +
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh lệch
do thoát ly
định mức
Giá thành
định mức
nghiệp
Học Kế Toán K2
24
Giá thành
thực tế sản
phẩm
=
Giá trị SP
dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí ở các đội
sản xuất hay các hạng
mục công trình
-
Giá trị SP
dở dang
cuối kỳ
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài
khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc
ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (đợc lậptừ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Trình tự ghi sổ kế toán`
Theo hình thức kế toán nhật ký chung