hướng dẫn xây dựng sản phẩm du lịch - Pdf 13

I. DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH
1. Du lịch là gì?
Theo luật du lịch việt Nam: “Du lịch có nghĩa là toàn bộ những hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ
với mục đích là thoả mãn nhu cầu của họ về tham quan, học tập, thư giãn hoặc
giải trí trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Sản phẩm du lịch
2.1. Sản phẩm du lịch là gì?
Theo Luật Du lịch Việt Nam, “sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần
thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
* Có 2 khái niệm:
- Sản phẩm du lịch tổng hợp: Tập hợp tất cả các dịch vụ mà khách du lịch sử
dụng trong chuyến đi của họ.
- Sản phẩm du lịch cụ thể: là các thành phẩm của sản phẩm du lịch tổng hợp và
có thể cung cấp một cách riểng lẻ như lưu trú, vận chuyển, ăn uống, tham
quan… do cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp.
2.2. Một sản phẩm tham quan du lịch gồm có các yếu tố chính sau:
- Điểm thu hút khách du lịch – điểm tham quan
- Tiếp cận điểm tham quan: thời gian, không gian, phương tiện tiếp cận.
- Các hoạt động của du khách: quan sát, nghe, làm .v.v. với mục đích làm tăng
trải nghiệm của khách tại điểm du lịch
- Các dịch vụ bổ sung: ăn uống, lưu trú, phục hồi sức khỏe…
- Đội ngũ nhân lực phục vụ: người tổ chức, phục vụ….
- Khuyến mãi: nhằm nâng cao giá trị cho sản phẩm và kích thích tiêu dùng
2.3.Ví dụ: Điểm tham quan: Làng rau Trà Quế
1
- Tiếp cận: 20 phút xe đạp từ trung tâm phố
cổ Hội An
- Hoạt động của khách: tham quan làng,
nghe giới thiệu về nghề trồng rau, xem
nông dân trồng trọt, được hướng dẫn và

- Các vấn đề xung đột trong nội bộ cộng đồng và
với bên ngoài.
2. Phân tích khả năng thị trường:
- Điểm đến chính
- Khách du lịch
- Ngành du lịch
3. Phân tích các yếu tố khác:
- Khả năng tác động của du lịch
- Các cơ quan nhà nước
- Các chính sách liên quan gián tiếp đến du lịch
- Chuyên gia và hỗ trợ dự án
4. Phân tích tính khả thi: Sắp xếp các thông tin đã
phân tích ở trên theo yếu tố thành công để dễ dàng
phân tích tính khả thi của sản phẩm du lịch.
Sử dụng
Phụ lục
I
Bước
2
Đánh giá
tính khả
Đánh giá tính khả thi của điểm đến:
- Xác định mục tiêu và động cơ làm du lịch
Sử
dụng
2
2
thi
- Các tác động tích cực và tiêu cực của du lịch
- Xác định điểm thu hút du lịch cụ thể

du lịch
1. Xúc tiến quảng bá
- Các chương trình tour tham quan, hoạt động và
dịch vụ.
- Hệ thống giá cả.
- Phương pháp xúc tiến.
- Chuỗi thị trường
- Đáp ứng mong đợi của khách du lịch
2. Quản lý và tổ chức
- Thành lập ban quản lý
- Hỗ trợ cần có từ tổ chức bên ngoài
- Xây dựng các quy định, nội quy tham quan du
lịch
Bước
5
Giám sát
và đánh
giá
Được thực hiện xuyên suốt quá trình xây dựng
sản phẩm du lịch. Nội dung giám sát và đánh giá:
- Tác động kinh tế
- Các tác động văn hoá, xã hội
- Tác động môi trường
3
3
4
4
Bước 1. Lựa chọn điểm đến, xác định và phân tích tính khả thi
1.1Xác định tính khả thi:
Phân tích các yếu tố sau của điểm đến du lịch để xác định tính khả thi của sản

+ Mùa vụ du lịch
- Ngành du lịch
+ Các hãng lữ hành
+ Cơ sở hạ tầng
+ Sự cạnh tranh
Công cụ để phân tích đánh giá thị trường: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, phỏng
vấn với các doanh nghiệp du lịch hoặc bản hỏi điều tra khách du lịch.
c. Phân tích các yếu tố khác:
Khả năng tác động của du lịch, các cơ quan nhà nước, các chính sách liên quan gián
tiếp đến du lịch, chuyên gia và hỗ trợ dự án
1.2 Phân tích tính khả thi:
Sau khi thu thập được tất
cả thông tin, có thể sắp
xếp các thông tin theo các
yếu tố thành công để có
thể dễ dàng phân tích tính
khả thi của sản phẩm du
lịch, bao gồm các yếu tố:
thị trường, tài chính, các
vấn đề xã hội, nhân lực,
quản lý, các nguồn lực mà
điểm đến có được và các
cơ hội cộng đồng tại điểm
đến có cơ hội tiếp cận,
điểm mạnh và kỹ năng của các cá nhân cũng như của nhóm, nét đặc trưng của
cộng đồng dân cư tại điểm đến (Phụ lục I).
Bước 2. Đánh giá tính khả thi của điểm đến:
6
- Xác định mục tiêu và động cơ làm du lịch: Sau khi lựa chọn được điểm đến
cần có sự đồng thuận giữa cộng đồng dân cư tại điểm đến (nếu có), đối tác đầu

- Cơ sở vật chất, hạ tầng,
8
- Các dịch vụ khách hàng,
- Các kỹ năng,
- Ngôn ngữ
Công tác đào tạo huấn luyện cần phải được thực hiện xuyên suốt trong thời gian
phát triển sản phẩm du lịch nhằm đảm bảo trau dồi và phát triển các kỹ năng.
Bước 4. Thực hiện cung cấp sản phẩm du lịch:
4.1. Xúc tiến quảng bá
Kế hoạch quảng bá là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển phát
triển sản phẩm du lịch. Kế hoạch quảng bá làm rõ các nguồn lực cơ bản của
sản phẩm du lịch: các điểm hấp dẫn, khả năng tiếp cận, các vấn đề an toàn, các
chỉ dẫn cho du khách và người dân địa phương.
- Các chương trình tour
tham quan, hoạt động
và dịch vụ:
+ Chỉ ra các hoạt động,
dịch vụ và sản phẩm sẵn

+ Có thể bao gồm: thông
tin về vận chuyển, lưu
trú, các hoạt động,
hướng dẫn tại địa
phương, các hoạt động
đặc biệt, giải trí…và các
dịch vụ khác
- Hệ thống giá cả:
+ Công bằng cho tất cả người địa phương, khách và các đối tác.
+ Rõ ràng, minh bạch.
- Thị trường ưu tiên:

+ Chia sẻ lợi ích: Cơ chế sử dụng
lao động và hàng hoá cung ứng tại
địa phương, lập quỹ cộng đồng
+ Quan hệ đối tác với bên ngoài.
b. Tổ chức bên ngoài
Trường hợp ban quản lý mới được thành lập còn thiếu kinh nghiệm thì cần có
sự hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài về:
+ Quảng bá
+ Tài chính
+ Đặt chỗ trước
+ Vận chuyển
+ Phát triển sản phẩm
+ Giám sát, đánh giá
c. Xây dựng các quy định, nội quy tham quan du lịch
Xây dựng các quy tắc đạo đức du lịch là một biện pháp hữu hiệu để hạn chế
tác động tiêu cực do khách du lịch mang lại cho công đồng nơi phát triển sản
phẩm du lịch. Các quy tắc đề cập đến các vấn đề về ứng xử và những việc nên
làm và không nên làm về kinh tế, môi trường, xã hội như: Xử lý chất thải, các
ăn mặc, chuẩn mực văn hoá và cách giao tiếp với người dân địa phương, các
giao tiếp với động vật hoang dã
Ví dụ: Mô hình quản lý và tổ chức du lịch cộng đồng
12
Ban
Các
Tổ
Tổ/người cung
Tổ
Tổ
13
Bước 5. Giám sát và đánh giá:

đổi về văn hóa, các xung đột,
+ Tác động về môi trường: Bảo vệ môi trường, đóng góp vào bảo tồn, tác động
lên đời sống sinh vật hoang dã, tác động vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
15
III. Những lưu ý để có một sản phẩm du lịch bền vững
1. Quan hệ với các đối tác thích hợp:
Các đối tác gồm: Tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, cơ quan nhà
nước Phần lớn các tổ chức phi chính phủ có ít kỹ năng và kinh nghiệp trong
kinh doanh và du lịch, thường chú trọng vào nhu cầu xã hội, môi trường mà ít
chú ý tới vai trò kinh doanh trong phát triển sản phẩm du lịch. Các doanh
nghiệp thì có các kỹ năng cần thiết về kinh doanh, nhưng lại thiếu nhận thức,
kinh nghiệm về vấn đề môi trường, xã hội.
Việc lực chọn đối tác cần phải tính đến khả năng thực hiện, sự linh hoạt, cởi
mở, tính cam kết và năng lực của các đối tác dù là tổ chức phi chính phủ,
doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước.
2. Hợp tác giữa các đối tác:
Tin cậy và hiểu biết, đồng thuận và đóng góp có giá trị của mỗi bên, nếu cộng
đồng là chủ dự án thì cộng đồng cần có vai trò chủ đạo.
3. Cung cấp sản phẩm có chất lượng - Duy trì sự hài lòng của khách hàng:
Sự hài lòng của khách là yếu tố then chốt trong kinh doanh du lịch - dịch vụ.
Người cung cấp dịch vụ luôn phải đảm bảo chất lượng dịch vụ theo các tiêu
chuẩn đã cam kết với công ty du lịch và khách hàng. Bên cạnh đó, cần lấy ý
kiến của khách về các dịch vụ mà họ cung cấp thông qua hỏi trực tiếp hoặc gửi
bảng hỏi cho khách.
Một số sản phẩm du lịch thu hút khách trên địa bàn tỉnh
16
Phụ lục I
Biễu mẫu hướng dẫn phân tích tính khả thi trong phát triển sản phẩm du lịch
Các yếu tố thành công Các câu hỏi liên quan
Thị

tế/tài
chính
- Đóng góp vào nền kinh
tế và phúc lợi xã hội của
- Nguồn thu kinh tế có góp phần tăng
thu nhập cho các hộ gia đình hay
không?
17
địa phương
- Có lợi ích kinh tế (tăng
thu nhập, việc làm)
- Các yếu tố ngăn cản
- Các yếu tố khuyến khích
- Khả năng hoàn trả đầu tư
- Có cần đầu tư tài chính không? Bao
nhiêu?
- Các nguồn hỗ trợ tài chính (vốn
vay, tài trợ) có sẵn không)?
- Có thể ước tính khả năng hoàn trả đầu
tư?
Quản lý
- Các mối liên kết bên
ngoài và các tổ chức hỗ
trợ
- Các tổ chức bên trong
- Có tổ chức nào hỗ trợ và cách thức
để được hỗ trợ?
- Tổ chức nào sẽ trực tiếp thực hiện
(tổ chức cộng đồng (CBO), tổ chức
phi chính phủ ở huyện, tỉnh, Uỷ ban

nhiêu? - Kiểm tra các nguồn lực sẵn
có (đất, máy móc, thời gian, kinh phí,
nhân lực)
Môi
trường
- Các tài nguyên sẵn có
- Các phương tiện, nguồn
lực cần thiết (ví dụ: năng
lượng )
- Bản chất các tác động
tích cực
- Phạm vi và nguồn gốc các tác
động?
- Các biện pháp nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực?
- Đóng góp những gì cho bảo tồn tài
nguyên?
18
19
Phụ lục II
Ma trận SWOT
SWOT Mô tả chi tiết Ghi chú
Điểm mạnh
(xã hội, kiến thức, kỹ
năng, khả năng liên
kết )
Điểm yếu
Cơ hội
(môi trường, việc làm
và thu nhập, quản lý

Bảng phân tích thông tin tác động của sản phẩm du lịch đối với mục tiêu
(phục vụ việc chọn hoặc loại bỏ sản phẩm du lịch đã thiết kế)
Mục tiêu 1 Mục tiêu 2 Mục tiêu 3
Sản phẩm/dịch vụ 1
20
Cơ hội
Cản trở
Sản phẩm/dịch vụ 2
Phụ lục V
Bảng “Cửa sổ doanh nhân”
Sản phẩm hiện có/Thị trường hiện
có (rủi ro thấp)
Bán nhiều sản phẩm hiện có hơn
cho cùng một khách hàng
Sản phẩm hiện có/Thị trường
mới
Tìm kiếm khách hàng mới cho
sản phẩm hiện có
Sản phẩm mới/Thị trường hiện có
Phát triển sản phẩm mới cho khách
hàng hiện có
Sản phẩm mới/Thị trường mới
(rủi ro cao)
Phát triển sản phẩm mới cho
khách hàng mới
Phụ lục VI
Bảng kế hoạch hành động
Hoạt
động
Mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status