phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm taị doanh nghiệp - Pdf 13

Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
Lời mở đầu
Trong tình hình nền kinh tế phát triển hiện nay, đời sống của con ngời đợc
năng cao về chất lợng. Do vậy con ngời càng quan tâm đến sức khỏe của mình và
ngời thân hơn. Trong đó, Sữa là một trong những sản phẩm làm năng cao sức
khỏe, sức đề kháng của con ngời. Vậy nhu cầu của con ngời về việc sử dụng sữa
là rất lớn. Sữa không chỉ dành cho trẻ em mà dành cho tất cả mọi ngời không
phân biệt tuổi tác, giới tính. Tóm lại, mỗi dòng sữa có công dụng riêng nhng nói
chung nó rất quan trọng và cần thiết cho nhu cầu đời sống của con ngời. Trớc
tình hình đó công ty Vinamillk đã và đang cung cấp cho thị trờng rất nhiều loại
sản phẩm về sữa và đã đợc khách hàng chấp nhận, đem lại lợi nhận cao cho công
ty. Nhng trong thời gian gần đây, chất melamine là một chất gây hại cho sức
khỏe của con ngời đợc phát hiện là có trong sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa.
Điều này tạo tâm lý cho khách hàng tâm lý e ngại khi sử dụng sữa. Và vì vậy nó
làm cho doanh thu của công ty không đợc nhu dự định, nó còn ảnh hởng đến sự
tồn tại và phát triển của công ty.
Dới đây là một số thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty
Vinamilk.
Do kiến thức chuyên môn của em còn hạn hẹp tuy đã cố gắng nhng vẫn
còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong sự chỉ bảo, bổ sung và góp ý của
thầy để em hoàn thiện bài tập của mình. Em chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:1/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
Chơng I.
I. Giới thiệu tổng quan về công ty.

sữa.
+ 1994: Nhà máy sữa Hà Nội đợc xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng
nhà máy nằm trong chiến lợc mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trờng
Miền Bắc Việt Nam.
+ 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành
lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trờng Miền Trung Việt Nam.
+ 2000: Nhà máy sữa Cần thơ đợc xây dựng tại Khu Công Nghiệp trà
Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tối hơn của ngời tiêu
dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây
dựng xí nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đăng Văn Bi, Thành phố
HCM.
+ 2003: Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12
năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam có phù hợp với hình
thức hoạt động của Công ty.
+ 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ
của Công ty lên 1.590 tỷ đồng.
+ 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định ( sau đó đợc gọi là nhà máy Sữa Bình Định) và khánh
thành nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại
Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. Liên doanh với SABMiller Asa B.V
để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:3/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thơng hiệu Zorok đợc tung ra thị
trờng vào đầu giữ năm 2007.
+ 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trờng chứng khoán TP HCM vào ngày

Phó TGĐ
phụ trách
KH-XNK
Phó TGĐ
kiêm GĐ
tài chính
Phó TGĐ
kiêm GĐ
dự án
Phó TGĐ
phụ trách
KD MKT
và PT KH
hàng

PT
vùng
Ng
liệu

TCY
TNHH
MTV
BSVN

KH

XNK

TTNC

hàng

MKT

kinh
doanh

chi
nhánh

nhân
sự
Chi
nhánh
ngàng

PKĐK
an
khang

XN
Kho
Vận

nhà
máy
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
3. Đặc điểm của tổ chức : Đây là một tập đoàn lớn nên mô hình

giảm còn phụ thuộc không nhỏ vào sản phẩm ngời bán nh: Chất lợng, hình dáng,
chức năng, giá cả hiện hành, giá cả trong tơng lai, giá cả của sản phẩm thay thế
bổ sung của sản phẩm, phản ứng của sự cạnh tranh của đối thủ khác, các biện
pháp và hiệu quả chiêu thị của bên bán.
+ Các yếu tố chủ quan của từng ngời tiêu dùng: mức thu nhập và khả năng
kinh tế của họ, lứa tuổi, giới tính, tôn giáo, địa phơng, nghề nghiệp, tính tình, thói
quen
+ Các yếu tố của môi trờng vĩ mô đó là cơ chế quản lý kinh tế, là các quan
hệ đối ngoại của hệ thống sức mua của đồng tiền, sự ổn định của chế độ xã hội
- Năng lực kinh doanh: Năng lực doanh nghiệp nhằm khai thác thế mạnh
của doanh nghiệp. Cho phép nhà quản trị nhìn thẳng vào vấn đề hạn chế và cho
phép khai thác triệt để các thế mạnh. Phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý,
hiệu quả đặc biệt các nguồn nhân lực.
- Đối thủ cạch tranh: Đối thủ cạch tranh cho phép nhà quản trị so sánh sức
cạnh tranh của doanh nghiệp mình với đối thủ cạnh tranh. Đồng thời khắc
phục đợc nhợc điểm của mình.
+ Hữu hình: Đợc định lợng bằng các chỉ tiêu cụ thể: vật t, tiên vốn, cơ sở
vật chất máy móc, cơ sở kỹ thuật.
+ Vô hình: là u thế định tính không thể định lợng nh: uy tín, thơng hiệu,
trình độ quản lý, nhãn hiệu hàng hóa, khả năng chiếm lĩnh thông tin, kỹ năng
làm việc, bầu không khí
1.3 Các hoạt động để tiêu thụ sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:7/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
Sơ đồ hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm:

Quản lý lợc lợng
bán hàng(tuyển
dụng đào tạo
Tổ chức bảo hành
Cung cấp dịch vụ
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
ờng nhằm mục tiêu nhận biết khả năng xâm nhập và tiềm năng thị trờng đó. Nội
dung nghiên cứu bao gồm kết cấu địa lý và con ngời:
+ Kết cấu địa lý: Nhà quản trị thu thập thông tin bao quát và quy mô chủ
yếu qua các tài liệu thông kê và hoạt động bán hàng giữa các không gian của thị
trờng theo 2 chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Nghiên cứu tổng quan kế cấu địa lý và
các hoạt động phân bổ khu vực mà doanh nghiệp cho là lớn mạnh. Nghiên cứu
các nhân tố ràng buộc nằm ngoài tầm kểm soát của doanh nghiệp cũng nh chờ
đợi thời cơ.
+ Con ngời: Đánh giá đối thủ cạnh tranh dựa trên các chỉ tiêu về nhóm
ngành sản xuất và khả năng tài chính của đối thủ. Xác định các thông số khái
quát và phân loại khách hàng tiềm năng theo kỹ thuật và xã hội học. Nghiên cứu
tập tính thói quen để phân tích cấu trúc lôgíc quyết định lựa chọn sản phẩm của
khách hàng. Nghiên cứu mật độ phân bố dân c. Nghiên cứu tâm lý khách hàng
để xác định vị trí và sức hút cũng nh động cơ mua sắm của khách hàng tiềm
năng.
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là nhằm triển khai các hoạt động
tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm các hoạt động chính sau: Phân công bố trí các công
việc, các mục tiêu, các nguồn lực. Đồng thời giao quền và trách nhiệm cho các tổ
chức cá nhân tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm và đa ra các biện pháp
nhằm thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
- Nội dung lập kế hoạch:

- Trong đó:
+ Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu hụt một các gì đó mà con ngời cảm
nhận đợc. Nhu cầu tất nhiên đợc hình thành do trạng thái ý thức của ngời ta về
việc thấy thiếu một các gì đó có thể phục vụ cho tiêu dùng.
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:10/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
+ Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi đợc đáp lại bằng
một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân của con
ngời.
+ Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù
hợp với khả năng mua sắm.
+ Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm là sự đánh giá của ngời tiêu dùng về
khả năng của nó trong việc thỏa mãn nhu cầu đối với họ.
+ Sực thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của ngời tiêu dùng bắt nguồn
từ việc so sánh kết quả thu đợc do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ.
+ Trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một ngời
nào đó bằng cách đa cho họ một thứ khác.
+ Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thơng mại những vật có giá
trị giữa hai bên.
+ Thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn
nhu cầu và mong muốn đó.
2.2 Quan điểm Marketing
- Quan điểm marketing khẳng định rằng: Chìa khóa để đạt đợc những
mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúng
các nhu cầu mong muốn của thị trờng mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự
thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phơng thức có u thế hơn so với

là: Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, bán hàng cá nhân và marketing trực
tiếp. Mô hình về quá trình truyền thông đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng quy
trình 6 bớc để thực hiện quá trình truyền thông tối u. Doanh nghiệp cũng phải
biết xác nhập hỗn hợp truyền thông và ngân sách dành cho truyền thông thích
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:12/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
hợp. Mỗi công cụ truyền thông marketing có đặc điểm riêng và có khả năng
thuyết phục khách hàng khác nhau.
Chơng II.
I. Công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1. Thực trạng hoạt động của công ty .
Vinamilk l doanh nghip hng u ti Vit Nam v sn xut sa v cỏc
sn phm t sa. Hin nay, Vinamilk v cú trờn 140.000 im bỏn hng trờn h
thng ton quc. Bỏn hng qua tt c cỏc h thng Siờu th Vinamilk chim
khong 39% th phn ton quc. Hin ti cụng ty cú trờn 220 NPP trờn h thng
phõn phi sn phm vinamilk ton quc. Công ty tp trung kinh doanh ch yu
ti th trng Vit nam, chim khong 80% doanh thu trong vũng 3 nm ti
chớnh va qua. Công ty cng xut khu sn phm ra thị trờng quốc tế n nh n-
ớc: c, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives, The Philippines, Suriname, UAE
v M. Đợc phõn loi ch yu theo vựng nh sau:
Vựng S lng th trng.
ASEAN : 3 (Cambodia, Philippines v Vit Nam)
Trung ụng : 3 (Iraq, Kuwait, UAE)
Phn cũn li : 4 (chỳ yu l c, Maldives, Suriname v M)
Tng cng : 10
2. Thực lực của công ty.
Công ty có lợi thế cạch tranh cao so với cácđối thủ và có tiềm năng tăng tr-

2.2 Danh mc sn phm a dng v mnh.
Công ty cung cp cỏc sn phm sa a dng phc v nhiu i tng
ngi tiờu dựng. Công ty cú cỏc dũng sn phm nhm n mt s khỏch hng
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:14/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
mc tiờu chuyờn bit nh tr nh, ngi ln v ngi gi cựng vi cỏc sn phm
dnh cho h gia ỡnh v cỏc c s kinh doanh nh quỏn cafộ. Bờn cnh ú, thụng
qua vic cung cp cỏc sn phm a dng n ngi tiờu dựng vi cỏc kớch c bao
bỡ khỏc nhau, chỳng tụi mang n cho khỏch hng ti th trng Vit Nam cỏc
sn phm sa tin dng cú th mang theo d dng.
Đây là một số loại sữa tơi và sữa tuyệt trùng:
SA TI 100% NGUYấN CHT
Hóy bt u mt ngy nng ng trn y sinh lc
vi Vinamilk Sa Ti. c lm t 100% sa ti
nguyờn cht, Vinamilk Sa Ti cha ng nhng
dng cht cn thit v thun khit nht t thiờn
nhiờn, mang n cho bn mt sc sng di do
thng thc trn vn mt cuc sng ti p.
Quy cỏch úng gúi: Hp giy 1L, Hp giy 180ml.SA TI 100% Cể NG
Hóy bt u mt ngy nng ng trn y sinh lc
vi Vinamilk Sa Ti. c lm t 100% sa
ti, Vinamilk Sa Ti cha ng nhng dng
cht cn thit v thun khit nht t thiờn nhiờn,
mang n cho bn mt sc sng di do thng

thần thoải mái, thanh thản để dễ đi vào giấc ngủ sâu và trọn
vẹn.
SV: NguyÔn ThÞ Ng¸t Trang:16/30
Líp: QTKD K6
Ph©n tÝch vµ hoµn thiÖn c«ng t¸c ®Þnh gi¸ b¸n s¶n phÈm
hµng ho¸ dÞch vô phôc vô cho viÖc ®Èy m¹nh tiªu thô s¶n
phÈm t¹i doanh nghiÖp
Hãy tận hưởng một giấc ngủ ngon để chuẩn bị cho ngày mới
thật khỏe khoắn và tràn đầy sức sống.
Quy cách đóng gói: Hộp giấy 180ml.
SỮA TIỆT TRÙNG KHÔNG ĐƯỜNG
VINAMILK
Thơm ngon và tiện lợi, sữa tiệt trùng túi Vinamilk
không chỉ là nguồn dưỡng chất thiết yếu mà còn thật
tiết kiệm, giúp bạn và gia đình thưỏng thức cuộc
sống tươi đẹp trọn vẹn.
Quy cách đóng gói: Bịch fino 200ml - 220ml.
SỮA TIỆT TRÙNG CÓ ĐƯỜNG VINAMILK
Thơm ngon và tiện lợi, sữa tiệt trùng túi Vinamilk
không chỉ là nguồn dưỡng chất thiết yếu mà còn thật
tiết kiệm, giúp bạn và gia đình thưỏng thức cuộc
sống tươi đẹp trọn vẹn.
Quy cách đóng gói: Bịch fino 200ml - 220ml.

SỮA TIỆT TRÙNG HƯƠNG DÂU VINAMILK
Thơm ngon và tiện lợi, sữa tiệt trùng túi Vinamilk
không chỉ là nguồn dưỡng chất thiết yếu mà còn thật
tiết kiệm, giúp bạn và gia đình thưỏng thức cuộc
sống tươi đẹp trọn vẹn.
SV: NguyÔn ThÞ Ng¸t Trang:17/30

hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
mi ni.
Quy cỏch úng gúi: Bch fino 200ml - 220ml.

SA TIT TRNG MILKPLUS HNG DU
Sng khoỏi v ngon ming hn vi Sa Tit Trựng
th h mi MilkPlus! c b sung tinh cht
SoyPro chit xut t u nnh, MilkPlus cú v thm
ngon nh nhng, ớt lactose nhng giu m t nhiờn
v b dng, thớch hp cho bn thng thc mi lỳc
mi ni.
Quy cỏch úng gúi: Bch fino 200ml - 220ml.

SA TIT TRNG MILKPLUS SễCễLA
Sng khoỏi v ngon ming hn vi Sa Tit Trựng
th h mi MilkPlus! c b sung tinh cht
SoyPro chit xut t u nnh, MilkPlus cú v thm
ngon nh nhng, ớt lactose nhng giu m t nhiờn
v b dng, thớch hp cho bn thng thc mi lỳc
mi ni.
Quy cỏch úng gúi: Bch fino 200ml - 220ml.

2.3 Mng li phõn phi v bỏn hng rng khp.
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:19/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
Mng li phõn phi v bỏn hng rng khp l yu t thit yu dn n

ĐT: (84.511) 3 897 222
Fax: (84.511) 3 897 223
CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ
86D Hùng Vương , Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
ĐT: (84.710) 811 274
Fax: (84.71) 827 334
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm:
MIỀN NAM
36-38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Điện thoại: 8 237 077
87A Cách Mạng Tháng Tám, Quận 1, Điện thoại: 8 324 125
206 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Điện thoại: 9 302 792
468 Nguyễn Chí Thanh, Quận 10, Điện thoại: 8 534 097
92B Hòa Bình, Quận 11, Điện thoại: 8 605 098
309-311 Lê Văn Sỹ, Quận Tân Bình, Điện thoại: 8 461 863
625D Nguyễn Kiệm, Quận Gò Vấp, Điện thoại: 8 941 936
202-204 Lê Quang Định, Quận Bình Thạnh, Điện thoại: 5 104 682
1225E Liên tỉnh lộ 43 KP 2, Quận Thủ Đức, Điện thoại: 4 031 423
251 Nguyễn Thị Thập, Quận 7, Điện thoại: 7 716 703
MIỀN BẮC
89 Lê Hồng Phong, Hà Nội Điện thoại: 7 336 216
76 Trần Xuân Soạn, Hà Nội Điện thoại: 9 432 912
SV: NguyÔn ThÞ Ng¸t Trang:21/30
Líp: QTKD K6
Ph©n tÝch vµ hoµn thiÖn c«ng t¸c ®Þnh gi¸ b¸n s¶n phÈm
hµng ho¸ dÞch vô phôc vô cho viÖc ®Èy m¹nh tiªu thô s¶n
phÈm t¹i doanh nghiÖp
MIỀN TRUNG
175 Triệu Nữ Vương, Đà Nẵng, Điện thoại: 0511 - 816 378
212 Quang Trung, Đà Nẵng
MIỀN TÂY

chin lc tip th mang tờn Vinamilk Milk Kid vo thỏng 5 nm 2007. Kt qu
ca chin lc tip th ny l Vinamilk Milk Kid tr thnh mt hng sa bỏn
chy nht trong khỳc th trng tr em t 6 n 12 tui vo thỏng 12 nm 2007.
Ngoi ra, Công ty cũn cú kh nng nghiờn cu v phỏt trin sn phm trờn
quan im nõng cao cht lng sn phm v m rng dũng sn phm cho ngi
tiờu dựng. Công ty cú i ng nghiờn cu v phỏt trin gm 10 k s v mt
nhõn viờn k thut. Cỏc nhõn s lm cụng tỏc nghiờn cu phi hp cht ch vi
b phn tip th, b phn ny liờn tc cng tỏc vi cỏc t chc nghiờn cu th
trng xỏc nh xu hng v th hiu tiờu dựng. Kh nng phỏt trin sn phm
mi da trờn th hiu ngy cng cao ca ngi tiờu dựng l yu t then cht
mang li thnh cụng, ng thi s tip tc gi vai trũ ch o cho s tng trng
v phỏt trin trong tng lai. Vi n lc nhm m bo sn phm ca Công ty
sỏnh vai vi vi xu hng tiờu th mi nht, ch ng thc hin nghiờn cu v
hp tỏc vi cỏc cụng ty nghiờn cu th trng tỡm hiu cỏc xu hng v hot
ng bỏn hng, phn hi ca ngi tiờu dựng cng nh cỏc phng tin truyn
thụng cú liờn quan n vn thc phm v thc ung.
Kinh nghim qun lý tt c chng minh bi kt qu hot ng kinh
doanh bn vng
Vinamilk c qun lý bi mt i ng nhit tỡnh v giu kinh nghim
trong ngnh. Ch tch Mai Kiu Liờn cú 30 nm kinh nghim trong ngnh sa ti
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:23/30
Lớp: QTKD K6
Phân tích và hoàn thiện công tác định giá bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ phục vụ cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại doanh nghiệp
cụng ty v gi mt vai trũ ch cht trong quỏ trỡnh tng trng v phỏt trin ca
cụng ty cho n hụm nay. i ng tip th c lónh o bi ụng Trn Bo
Minh, ngi cú 10 nm kinh nghim v tip th v xõy dng thng hiu trong
ngnh thc ung v ó cú cụng khụi phc li hỡnh nh ca thng hiu v mt
cuc cỏch mng sn phm. Cỏc thnh viờn qun lý cp cao khỏc cú trung bỡnh 25

Môi trờng văn hóa xã hội: Đời sống của con ngời nâng cao cho nên nhu cầu
về sữa ngay càng lớn đó là cơ hội của công ty. Nhng hiện nay vấn đề về chấ
milane có trong sữa là vấn đề lớn cho doanh nghiệp vì với d luận này ngời tiêu
dùng rất lo ngại khi sử dụng sữa. Nhng nó lại là thế mạnh của công thi khi công
ty chứng minh đợc trong sản phẩm của mình không chứa chất milane. Khách
hàng sẽ tin tởng và tập trung mua sản phẩm của công ty.
3.2 Môi trờng vi mô.
Đối thủ cạnh tranh: có rất nhiều hãng tham gia vào thị trờng này nh Sữa cô
gái hà lan, Sữa Mộc Châu, Sữa anline Nhng Vinamilk chiếm thị phần lớn
39%
Khách hàng: là thị trờng của doanh nghiệp, nhu cầu và quyết định mua sắm
của khách hàng mang tính chất quyết định đến quy mô của công ty. Thị trờng
tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất rộng toàn xã hội, tất cả mọi ngời. Không
phân biệt giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp
Nhà cung ứng: công ty sử dụng 40% nguyên liệu ở trong nớc, công ty có mối
quan hệ rất tốt với các nhà cung ứng, công ty còn ứng tiền trớc cho nông dân mua
bò. Cỏc nh mỏy sn xut c t ti cỏc v trớ chin lc gn nụng tri bũ sa,
cho phộp Công ty duy trỡ v y mnh quan h vi cỏc nh cung cp. ng thi
Công ty cng tuyn chn rt k v trớ t trung tõm thu mua sa m bo sa
ti v cht lng tt. Công ty cng nhp khu sa bt t c, New Zealand
SV: Nguyễn Thị Ngát Trang:25/30
Lớp: QTKD K6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status