560
NGHIÊNCỨUXÂYDỰNGPHẦNMỀMHỖTRỢTÍNHTOÁN
CÁCCÔNGTRÌNHĐƠNVỊXỬLÝNƯỚCTHẢIDương Mai Linh
Khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ – Môi Trường, Trường Đại Học An Giang
Tóm tắt
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp nước ta,
tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng đến mức báo động. Do đặc thù của nền công
nghiệp mới phát triển, chưa có sự quy hoạch tổng thể và nhiều nguyên nhân khác nhau
như: điều kiện kinh tế của nhiều xí nghiệp còn khó khăn, do chi phí xử lý ảnh hưởng đến
lợi nhuận nên hầu nh
ư chất thải công nghiệp của nhiều nhà máy chưa được xử lý mà thải
thẳng ra môi trường. Điều đó dẫn tới sự ô nhiễm trầm trọng của môi trường sống, ảnh
hưởng đến sự phát triển toàn diện của đất nước, sức khỏe, đời sống của nhân dân cũng
như vẽ mỹ quan của khu vực.
Do đó, vấn đề xử lý nướ
c thải và cung cấp nước sạch đang là một mối quan tâm
lớn của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc tính toán
thiết kế và tính toán các công trình xử lý nước, là công việc phức tạp và đòi hỏi độ chính
xác cao. Trong nghiên cứu này, sẽ đề xuất và xây dựng một phần mềm mẫu hỗ trợ quá
trình tính toán các công trình xử lý nước thải. Nhằm góp phần rút ngắn thời gian làm
việc, tăng hiệu quả
công việc và đảm bảo độ chính xác cao.
GIỚI THIỆU
I. Tổng quan hệ thống
Trong quá trính thiết kế các hệ
thống xử lý nước thải, người thiết kế phải
thiết kế nhằm thuận lợi trong việc tìm kiếm
cũng như tra cứu là một nhu cầu cần thiết
đối với mỗi người thiết kế nhất là những
người có khối lượng công việc hàng ngày
lớ
n.
Các thông tin về yêu cầu thiết kế,
thông số thiết kế, tiêu chuẩn thiết kế… cần
được quản lý, lưu trữ hợp lý để giúp cho
người thiết kế có thể dễ dàng tìm kiếm thay
đổi nhanh chóng chính xác, đáp ứng kịp
thời những thay đổi về yêu cầu thiết kế của
khách hàng.
2.2. Mục tiêu
Giúp người thiết kế hệ thống xử lý
nước thải có thể xem xét t
ất cả các thông
tin về: công nghệ xử lý, kết quả tính toán,
thông số thiết kế, tiêu chuẩn thiết kế. Giúp
cho quá trình thiết kế được thuận tiện,
nhanh chóng, chính xác, đạt tiêu chuẩn, có
thể đáp ứng tốt khi yêu cầu thiết kế thay
đổi.
2.3. Chức năng chính
Phần mềm này được thiết kế nhằm
hướng đến các chức năng chính như:
− Thiết kế sơ
đồ hệ thống xử lý nước
thải: Giúp cho người sử dụng có thể thiết
kế các sơ đồ hệ thống xử lý nước thải một
tương đối chi tiết về các công trình đơn vị
cũng được đính kèm theo phần mềm. Mục
đích là giúp cho người dùng có thể hình
dung một các tổng quan về các kết quả tính
toán với kết cấu thực tế của công trình đơn
vị thiết kế.
− Chức năng điền các thông tin công
ty và đối tác vào bài báo cáo: Với mục
đích h
ướng tới sự hoàn thiện về một báo
cáo thiết kế. Phần mềm cho phép người
dùng điền thêm các thông tin của mình
(hoặc công ty mình làm việc) và thông tin
đối tác. Hai thông tin này sẽ được hiển thị
ở vị trí Header và Footer của bài báo cáo.
!
562
Ngoài ra, phần mềm còn được bổ sung
thêm một số chức năng khác, nhằm hướng
đến sự hoàn thiện cho phần mềm và đáp
ứng tốt nhất những yêu cầu của người sử
dụng.
2.4. Lợi ích
− Tạo được bộ mặt chuyên nghiệp cho
công việc thiết kế (được tự động hóa).
− Tạo sự thoải mái, tiện lợi cho người
dùng (chủ
yếu là người thiết kế).
III. Phương tiện hỗ trợ
− Ngôn ngữ lập trình : Microsoft
có hệ thống mới thì một số vấn đề nêu trên
sẽ được giải quy
ết như:
− Khối lượng công việc sẽ được giảm
bớt, việc lưu trữ dữ liệu được dễ dàng và
tốn ít thời gian, ít rủi ro hơn.
− Hạn chế được được việc tính toán
sai lệch do nhầm lẫn, tốn nhiều thời gian.
− Tạo cho khách hàng sự hài lòng khi
hoàn thành công việc nhanh chóng và khả
năng linh hoạt cao khi có sự thay đổi về
yêu cầu thiết kế.
− Người thiết kế sẽ tiếp cận và học
hỏi thêm về tin học, cách sử dụng phần
mềm trong công việc của mình.
− Khi hệ thống mới ra đời sẽ giúp cho
việc thiết kế của người dùng ngày càng đi
lên đồng thời tạo cho người dùng có sự
vững chắc trong nghề nghiệp. Mặt khác
người dùng cũng tạo được niềm tin, uy tín
đối với đố
i tác của mình.
5.2. Khả thi về kỹ thuật
Khả thi về kỹ thuật cho chúng ta sự
hiểu biết nhất định về khả năng của tổ chức
nhằm xây dựng hệ thống thông tin tự động
hóa. Việc đánh giá này thực chất là đánh
giá rủi ro về mặt kỹ thuật nhằm giảm tối đa
các rủi ro có thể xảy ra trong các quá trình
triển khai dự án. M
Hình 1: Cây cấu trúc chức năng phần mềm
VII. Thiết kế giao diện
7.1. Thiết kế chức năng chính
7.1.1. Menu nghiệp vụ Hình 2: Giao diện menu nghiệp vụ
!
564
7.1.2. Menu công trình
Hình 3: Giao diện menu công trình
7.2. Một số giao diện đặc trưng của hệ thống
7.2.1. Giao diện chính
Hình 4: Giao diện chính
7.2.2. Giao diện thiết kế hệ thống XLNT
Hình 5: Giao diện form chọn số lượng bể cho hệ thống xử lý nước thải
Hình 6: Giao diện form thiết kế sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
!
565
7.2.3. Giao diện tính toán các công trinh đơn vị
Hình 7: Giao diện form nhập thông số minh họa
Hình 8: Giao diện form thể hiện kết quả dạng tóm tắt
− NumericUpDown: là control để
display number và nhận keystroke của
User để sửa đổi number có sẵn hay cho
vào number mới.
8.2. Nguyên tắc xử lý
− Thiết kế hệ thống xử lý nước
thải
Nguyên tắc xử lý phần thiết kế hệ
thống xử lý nước thải được minh họa
bằng sơ đồ sau: Hình 11: Sơ đồ minh họa quy trình xử lý chức năng thiết kế hệ thống xử lý nước thải
8.3. Thuyết minh
+ Người dùng sẽ chọn chức năng
này trên giao diện chính của phần mềm;
+ Form chọn số lượng công trình xử
lý đơn vị trong hệ thống xử lý sẽ hiện
lên. Người dùng tiếp tục chọn số lượng
bể cần thi
ết cho mình;
+ Sau khi chọn số lượng bể thì form
thiết kế tương ứng với từng số lượng bể
hiện lên.
+ Người dùng điền tên các công
trình xử lý đơn vị theo thứ tự từ đầu vào
đến đầu ra;
+ Tiếp theo là lựa chọn các vòng
tuần hoàn nước, bùn… (nếu có)
8.4. Thuyết minh
+ Người sử dụng chọn công trình
đơn vị cần tính toán trên giao diện chính
của chương trình;
+ Form tính toán công trình đơn vị
được chọn sẽ hiện lên. Người dùng điền
đầy đủ các thông số trong form này và
bấm nút “Tính”. Ngoài ra người dùng có
thể xem tiêu chuẩn lựa chọn tương ứng
cũng như xem công thức tính toán trên
form này.
+ Sau khi bấm nút tính chương trình
tiếp tục hiện lên form trung gian (nếu
có), hoặc qua th
ẳng form kết quả. Đồng
thời khi bấm nút “Tính” dữ liệu sẽ được
lưu tạm thời vào các Class tương ứng
(dữ liệu này sẽ mất khi khởi động lại
chương trình).
+ Form trung gian hiện lên đồng
thời dữ liệu tại các Class sẽ được xuất ra
tại form này kết hợp với dữ liệu mới
nhập vào chương trình tiếp tục thực hiện
các phép tính. Sau
đó, dữ liệu một lần
nữa sẽ được lưu lại trên các Class.
+ Tiếp theo form kết quả sẽ được
hiện lên, dữ liệu trên Class một lần nữa
được xuất ra để hiện kết quả tính toán.
+ Nếu tiếp tục chọn xem kết quả
ăng bổ sung khác.
Gói cài đặt phần mềm bao gồm:
file Setup với dung lượng 16.6 MB
Sau khi cài đặt phần mềm sẽ có
dung lượng 40 MB và hoạt động tốt trên
các phiên bản của Windows.
IX. Hạn chế
− Giao diện chương trình chưa thật
sự thân thiện với người dùng.
− Một số chức năng vẫn chưa mang
tính chất chuyên nghiệp cao.
− Chương trình hiện không thể lưu
lạ
i được kết quả tính toán (để mở lại sau
này).
− Chương trình vẫn còn mang tính
chất chung, chưa thật phù hợp với từng
công ty, cơ quan riêng.
X. Hướng phát triển
Chương trình có thể được phát triển
thêm nhiều tính năng như:
− Thiết kế hoàn chỉnh và phù hợp
hơn ở phần thiết kế hệ thống xử lý nước
thải.
− Thiết kế cơ
sở dữ liệu riêng để có
thể lưu lại kết quả đã tính.
− Thiết kế bảo mật ở mức cơ sở dữ
liệu.
− Xây dựng chương trình phù hợp
7. Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006
8. Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải sinh hoạt vừa và nhỏ, NXB Khoa học và Kỹ thuật,
2002
9. TS.Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây
dựng, 2000
10. Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công
trình, NXB ĐH Quốc gia TP.HCM, 2006
11. Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải – Tính toán thiết kế các công trình, NXB Xây
dựng, 1974
12. Trần Hiếu Nhuệ, Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải, NXB Xây dựng, 1987
13. Trần Hiếu Nhuệ, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học và
Kỹ thuật, 1998
TCXD 51 – 2008: Mạng lưới thoát nước và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
!
570
DEVELOPMENTOFSOFTWARETO
CALCULATEWASTEWATERTREATMENTREQUIREMENTS
Duong Mai Linh
An Giang University, Vietnam
Abstract
When designing waste water treating systems, designer has to consider treating