BÁO CÁO TỐT NGHIỆP PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN MỘ ĐỨC - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA
CÔNG NGHỆ SH - MT
  
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
T
T


T
T
N
N
G
G
H
H
I
I

SINH VIÊN
NGUYỄN TĂNG
CƯỜNG
MSSV
109000342
LỚP
09MT112
KHÓA
2009_NGÀY
THÁNG 11/2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển của Phòng Tài nguyên và Môi tr ường huyện Mộ
Đức 2
1.2. Đặc điểm hoạt động quản lý nh à nước và sơ đồ tổ chức tại đơn vị thực tập 3
1.2.1. Đặc điểm hoạt động quản lý nh à nước 3
1.2.2. Sơ đồ tổ chức 5
1.2.3. Lề lối làm việc 6
1.2.4. Mối quan hệ trong công tác quản lý môi tr ường ở huyện Mộ Đức 7
1.3. Tổng quan về huyện Mộ Đức 7
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Mộ Đức 7
1.3.2. Hiện trạng các nguồn tài nguyên 13
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 17
2.1. Quy trình thực tập và công việc thực tế tại phòng Tài nguyên và Môi tr ường
huyện Mộ Đức 17
2.1.1. Quy trình thực tập 17
2.1.2. Công việc thực tế tại phòng Tài nguyên và Môi tr ường huyện Mộ Đức 24
2.2. Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuy ên môn 27
2.2.1. Kết quả kiểm tra từng c ơ sở sản xuất, kinh doanh: 27

kết bảo vệ môi trường bổ sung 18
Bảng 2.2: Lưu đồ xử lý các văn bản đến 20
Bảng 2.3: Lưu đồ xử lý văn bản đi 21
Bảng 2.4: Hồ sơ 23
Bảng 2.5: Các vấn đề cấp bách, nguy ên nhân gây ô nhiễm 24
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Ph òng TN & MT huyện Mộ Đức 5
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ phận tham gia thực tậ p 5
Hình 1.3: Sơ đồ mối quan hệ trong công tác quản lý môi tr ường ở huyện Mộ Đức 7
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi tr ường 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp l à một trong những công việc quan trọn g và thiết thực để
tôi có thể vận dụng những kiến thức sau 4 năm học ở tr ường vào thực tế công việc và
tích lũy kinh nghiệm tr ước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian tôi đ ược tiếp cận
thực tế để bổ sung kiến thức, l à nền tảng cho việc thực hiện b ài báo cáo tốt nghiệp và
công việc sau này. Đồng thời qua đợt thực tập, tôi đ ược làm quen với vai trò của người
kỹ sư trong việc quản lý các vấn đề có li ên quan đến môi trường.
Trong quá trình thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi tr ường huyện Mộ Đức –
tỉnh Quảng Ngãi, tôi đã cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, trong
quá trình thực hiện bài báo cáo vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế v à thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn th êm của quý thầy cô và quý lãnh đạo để tôi
có thể hoàn thành tốt hơn bài báo cáo này.
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin cảm ơn chân thành đ ến các Thầy Cô
bộ môn trong Khoa Công nghệ Sinh học – Môi trường trường Đại học Lạc Hồng đ ã
trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá tr ình học tập. Đặc biệt là lời cảm ơn tới Thầy
Nguyễn Phan Khánh Thịnh đã tận tình hướng dẫn tôi trong việc ho àn thành bản báo
cáo tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại Phòng Tài nguyên và

Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình UBND huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch, chính sách, p háp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi
trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi UBND huyện ban h ành.
2. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật v à sự chỉ đạo của UBND huyện
về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng s ản.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 3
3. Tổ chức đăng ký, xác nhận v à kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi tr ường và
đề án bảo vệ môi tr ường trên địa bàn, lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ;
đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi tr ường các cụm công nghiệp tr ên địa bàn; thu
thập, quản lý lưu trữ dữ liệu và tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn
UBND cấp xã quy định về hoạt động v à tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ
môi trường hoạt động có hiệu quả.
4. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc
thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp.
5. Thực hiện kiểm tra v à tham gia thanh tra, gi ải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về lĩnh vực về t ài nguyên và môi trư ờng theo phân công của UBND huyện.
6. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp l uật, thông tin về tài nguyên và
môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực t ài nguyên và môi trường theo quy định
của pháp luật.
7. Báo cáo định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực
hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác đ ược giao cho UBND huyện v à Sở Tài nguyên
và Môi trường.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trường cấp xã.
1.2. Đặc điểm hoạt động quản lý nh à nước và sơ đồ tổ chức tại đơn vị thực tập
1.2.1. Đặc điểm hoạt động quản lý nh à nước
 Ông Bùi Thanh Xuân – Trưởng phòng: Phụ trách chung, phụ trách công tác tổ
chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tài vụ; trực tiếp phụ trách lĩnh vực: Đất đai,

thành lập, củng cố các đội thu gom rác thải ở các x ã, thị trấn; thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến công tác tài nguyên nước.
 Bà Phạm Như Mây - Chuyên viên: Tham mưu cho Trư ởng phòng về: Tổ chức
đăng ký bản cam kết bảo vệ môi tr ường; tiếp nhận hồ sơ, đơn thư, công văn, qu ản lý
xử lý văn bản đến, đi, l ưu trữ; tham mưu văn bản của phòng và làm báo cáo tháng,
quý, 6 tháng, 9 tháng, c ả năm, đột xuất của c ơ quan theo quy đ ịnh; Quản lý tài sản của
cơ quan.
 Ông Trần Kim Vũ - Chuyên viên: Tham mưu cho l ãnh đạo về: công tác giải
quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai của tổ chức và công dân; thanh tra, ki ểm
tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 5
1.2.2. Sơ đồ tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Ph òng TN & MT huy ện Mộ Đức
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận tham gia thực tập
Trưởng Phòng
Phó Trưởng Phòng
Phó Trưởng Phòng
Bộ phận
quy
hoạch, kế
hoạch sử
dụng đất
Bộ phận
giải quyết
khiếu nại,
tranh chấp
đất đai
Bộ phận
theo dõi

1.2.3. Lề lối làm việc
- Định kỳ 2 tuần một lần gồm tr ước và sau ngày họp lệ của UBND huyện, Tr ưởng
phòng chủ trì họp lãnh đạo phòng để nghe báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ đ ược
giao, và các nhiệm vụ chung cần thực hiện trong nửa tháng tới. Tổn g hợp các vấn đề
khó khăn, vướng mắc, báo cáo tại cuộc họp UBND huyện.
- Định kỳ đầu năm, mỗi tháng v à cuối năm, Trưởng phòng chủ trì họp cán bộ
phòng, các bộ phận nghiệp vụ để nghe báo cáo công tác chuy ên môn và giải quyết các
vấn đề cụ thể, đánh giá hiệu quả công việc trong tháng, trong năm v à đề ra nhiệm vụ
trong thời gian tới.
- Định kỳ mỗi tháng một lần, Tr ưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng được ủy quyền
họp giao ban với cán bộ địa chính – môi trường xã, thị trấn để kiểm điểm, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ đã giao, công tác qu ản lý tài nguyên và môi trư ờng tại địa
phương; đồng thời có biện pháp l ãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của ng ành theo kế
hoạch đề ra.
- Ngoài chế độ họp định kỳ, Tr ưởng phòng có thể họp bất thường để giải quyết
những việc cấp bách hoặc chuyên đề khi cần thiết. Trong mỗi cuộc họp, Tr ưởng phòng
(hoặc phó trưởng phòng được ủy nhiệm chủ tr ì) phải có ý kiến kết luận v à ghi biên bản
để tổ chức thực hiện.
- Cán bộ, công chức Phòng Tài nguyên và Môi tr ường làm việc theo nguyên tắc tập
trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ công chức do
Trưởng phòng phân công phù hợp với chức danh v à trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
đồng thời chịu sự quản lý, điều h ành của Trưởng phòng và Phó phòng ph ụ trách
chuyên môn để phát huy nhiệm vụ được giao.
- Từng cán bộ công chức phải th ường xuyên trao dồi học tập để nâng cao lập
trường quan điểm, đạo đức lối sống; nâng cao tr ình độ chuyên môn nghiệp vụ; phấn
đấu khắc phục khó khăn để ho àn thành nhiệm vụ được giao; chấp hành nội quy cơ
quan; phát huy dân ch ủ cơ sở, thực hiện tự ph ê bình và phê bình xây d ựng cơ quan
trong sạch vững mạnh.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 7

SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 8
Nhìn chung với vị trí địa lý khá thuận lợi, Mộ Đức đ ã hội tụ nhiều điều kiện để
có thể hình thành, phát triển một cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều ng ành nghề, thành phần
kinh tế khác nhau và có điều kiện mở rộng giao th ương, buôn bán với bên ngoài. Đây
là điều kiện thuận lợi lớn cho huyện trong việc thu hút đầu t ư, phát huy tiềm năng, thế
mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong giai đoạn đến.
 Địa hình
Mộ Đức là dải đồng bằng ven biển, có núi cao ở phía tây nh ư núi Lớn (Đại
Sơn), núi Giàng, có các đ ồi sót ở rải rác trong huyện nh ư núi Long Phụng, núi Điệp,
núi Vom, núi Văn Bân, núi Ông Đ ọ, núi Thụ, núi Long Hồi. Chạy dọc ở phía bắc có
sông Vệ (làm ranh giới với huyện Tư Nghĩa), từ sông Vệ có chi lưu là sông Thoa ch ảy
theo hướng đông nam, qua v ùng trung tâm huy ện. Từ tây sang đông, Mộ Đức có 4
kiểu địa hình, lần lượt là: vùng cao, vùng trung bình , vùng thấp, đồi cát ven biển. Bờ
biển huyện Mộ Đức d ài 32km, nhưng là b ãi ngang, chỉ có cửa Lở mở lấp hằng năm.
Đồng bằng huyện Mộ Đức khá m àu mỡ, thích hợp với cây lúa n ước và nhiều
giống cây trồng khác, tuy nhiên một số vùng hay bị úng ngập, nhất l à dọc phía đông
Quốc lộ 1. Đất gò đồi ở Mộ Đức có nhiều đá ong, có đất cao lanh, ở Tú S ơn, Thạch
Trụ có suối khoáng.
 Thời tiết, khí hậu
Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió m ùa điển hình của vùng duyên hải Nam
Trung Bộ và bị chi phối bởi điều kiện địa h ình phía Đông dãy Trường Sơn với những
đặc trưng chủ yếu: nóng ẩm, nhiệt độ cao, ánh sáng nhiều, l ượng mưa khá lớn đây là
những nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu của huyện, thể hiện hai m ùa rõ rệt:
mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 v à mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau.
Nhiệt độ trung bình khoảng 26,7
0
C, lượng mưa trung bình năm là 1.915 mm và
phân bố không đều trong năm.
Mộ Đức nhìn chung là ôn hòa, dễ chịu, nhưng thường chịu thiệt hại do b ão tố,
lũ lụt về mùa mưa.

16,6
Nông - lâm – thủy sản
%
14,6
8,9
8,9
Công nghiệp - xây dựng
%
19,0
22,4
22,3
1
Dịch vụ
%
16,3
22,6
23,3
Tổng giá trị sản xuất
(giá hiện hành)
Tr
đồng
465,1
1.210,3
1.059,9
1.435
Nông – lâm – thủy sản
Tr
đồng
241,4
848,6

%
22,4
30,7
28,9
31,5
3
Dịch vụ
%
25,7
288
33,1
33,8
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộ Đức
 Thực trạng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
+ Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Ngoài diện tích trồng lúa chiếm phần lớn đất canh tác, nông dân Mộ
Đức còn trồng nhiều loại cây khác nh ư mía, lạc, dâu tằm, Cây lương thực chính là
lúa với trên 5.459 ha đất canh tác. Sau lúa, ngô có 1.176 ha. Năm 2005, sản lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 10
lương thực của Mộ Đức là 65.080 tấn. Bình quân lương thực có hạt trên đầu người
năm 2005 ở Mộ Đức là 449,9 kg, cao nhất trong các huyện, th ành phố của tỉnh
Quảng Ngãi. Sản xuất lương thực ở Mộ Đức ngoài việc dùng để nuôi sống dân cư
trong địa hạt, còn để bán và để phát triển chăn nuôi.
Bảng 1.2: Thống kê một số cây trồng chính ở Mộ Đức năm 2005 nh ư sau:
TT
Cây trồng
Diện tích (ha)
Sản lượng
(tấn)

66
19,4
7
Dâu tằm
20
300
150
8
Lạc
865
1.778
20,6
9
Rau các loại
1.391
18.950
136,2
10
Đậu các loại
507
1.046
20,6
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộ Đức.
- Chăn nuôi: Được chú ý phát triển, trong đó chủ yếu l à chăn nuôi gia súc, gia
cầm như trâu, bò, heo, gà, vịt, dê,
Nghề nông ở Mộ Đức ng ày nay còn có thêm các trang trại, phát triển kinh tế
vườn rừng và bước đầu gặt hái được nhiều kết quả đáng chú ý. Đến năm 2005 địa hạt
Mộ Đức có 68 trang trại, trong đó có 27 trang trại trồng cây lâu năm, 17 trang trại chăn
nuôi, 9 trang trại trồng cây hàng năm, 9 trang trại lâm nghiệp, 6 trang trại thủy sản.
Cư dân Mộ Đức vốn có truyền thống l àm thuỷ lợi, như đào sông Thoa, làm các

Xét về giá trị sản xuất thủy sản năm 2005 đạt 82,850 tỉ đồng, trong đó nuôi
trồng chiếm đến 66 tỉ đồng. Nh ư vậy thủy sản có xu h ướng phát triển, nhưng nằm ở
ngành nuôi trồng.
Về nguồn nhân lực hoạt độ ng thuỷ sản, năm 2005 Mộ Đức có 2.035 lao động
đánh bắt (với 754 hộ). Ph ương tiện khai thác thủy sản ở Mộ Đức có 103 t àu có động
cơ với tổng công suất 2.600CV; có 80 thuyền không động c ơ. Sản lượng đánh bắt năm
2005 là trên 2.105 t ấn, còn rất nhỏ so với các huyện có biển khác.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 12
Diện tích nuôi trồng thủy sản (chỉ tính nuôi tôm) 190,30 ha, sản lượng đạt 1.360
tấn (tôm 1.310 tấn), chủ yếu ở các x ã Đức Phong, Đức Minh. Tuy nhi ên, việc mở rộng
nuôi trồng thủy sản đặt ra vấn đề khá hóc búa về môi tr ường.
c) Tình hình phát triển xã hội
 Tốc độ gia tăng dân số
Theo thống kê huyện Mộ Đức, dân số trung b ình năm 2010 là 126.250 ngư ời,
bằng khoảng 11,3% dân số tỉnh Quảng Ng ãi. Trong những năm vừa qua, tốc độ gia
tăng dân số của huyện có chiều h ướng tăng nhanh do mức giảm tỷ lệ sinh tương đối
chậm (bình quân giai đoạn 2006 - 2010 tỷ lệ gia tăng dân số tự nhi ên vào khoảng
1,5%/năm).
Dân cư phân bố theo lãnh thổ không đồng đều, mật độ dân số b ình quân toàn
huyện là 590 người/km
2
, phân bố không đều giữa các n ơi trên địa bàn huyện, đồng
thời có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn.
 Lao động, việc làm
Huyện Mộ Đức có lực lượng lao động tương đối dồi dào đáp ứng nhu cầu lao
động tại chỗ của huyện v à có khả năng cung ứng tốt khi mở rộng quy mô phát triển
của các ngành kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.
Lao động của huyện Mộ Đức cần c ù, sáng tạo, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ
thuật. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động đào tạo còn thấp, năng suất lao động ch ưa cao, tỷ lệ

Nham, các hồ chứa nước Giếng Tiên, hồ Ông Tới (xã Đức Lân), hồ Đá Bàn (xã Đức
Tân), hồ Hóc Sầm, hồ Hóc Mít (x ã Đức Phú), nên phần nào đáp ứng được khả năng
tưới tiêu, phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
 Nước ngầm
Qua khảo sát sơ bộ, nguồn nước ngầm ở huyện Mộ Đức khá dồi d ào, phân bố
hầu hết các xã, thị trấn trong huyện. Hiện nay, phần lớn nhân dân trong huyện đang sử
dụng nguồn nước ngầm mạch ngang, độ sâu 2 ÷ 6m phục vụ cho sinh hoạt. Tuy nhi ên,
nguồn nước ngầm mạch nông ở một số x ã ven biển bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, rất ít
giếng khơi có nguồn nước ngọt sử dụng tốt cho ăn uống.
Nguồn nước ngầm ở đây thích hợp với khai thác quy mô nhỏ, không thích hợp
cho việc xây dựng nhà máy, giếng khoan tập trung công suất lớn.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 14
Nhìn chung, môi tr ường nước của huyện khá dồi d ào. Nếu được đầu tư và khai
thác hợp lý sẽ thuận lợi cho việc phát triển sản xuất v à đảm bảo nước sinh hoạt cho
nhân dân trong huy ện.
 Nước thải
Hiện nay nước thải sinh hoạt, sản xuất tr ên địa bàn huyện Mộ Đức hầu nh ư
không được thu gom xử lý triệt để m à được thải trực tiếp v ào các nguồn tiếp nhận như
đồng ruộng, sông, suối,… Trong đó nước thải sinh hoạt tại thị trấn Mộ Đức đ ược thoát
qua các cống, mương thoát nước dọc các trục đường giao thông. Đặc biệt l à khu vực
chợ, nhiều hoạt động buôn bán, sinh hoạt, l ượng nước thải hàng ngày rất nhiều, thường
bị ứ đọng trong các cống, lẫn với rác gây tắc nghẽn các đ ường ống,… Điều này đã và
đang tác động lớn đến chất lượng cuộc sống người dân, nhất là những hộ sống gần
chợ.
Theo phân tích các mẫu nước cho thấy, nước thải sinh hoạt, sản xuất, n ước thải
chăn nuôi trên địa bàn huyện có hàm lượng các chất bẩn, chất hữu c ơ và vi sinh rất
cao. Nhìn chung ngu ồn nước thải trên địa bàn chưa được quản lý chặt chẽ, ch ưa xử lý
đã thải ra nguồn tiếp nhận gây ô nh iễm nghiêm trọng nguồn nước mặt.
Việc phát triển nuôi tôm trên cát ở các xã ven biển hiện nay trên địa bàn huyện

c) Hiện trạng chất thải rắn
Tại huyện Mộ Đức, nguồn chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các chợ , hộ gia
đình, phế thải xây dựng, bệnh viện, c ơ sở y tế, hoạt động công nghiệp, cơ quan, công
sở,… Rác thải này bao gồm rau, củ, quả hư, thực phẩm thừa, gỗ, kim loại, điện tử,
thép, bê tông, gạch, chai lọ,…
Từ đầu năm 2008, UBND huyện giao Hạt quản lý đ ường bộ huyện tổ chức thu
gom chất thải rắn tại bảy x ã, thị trấn dọc quốc lộ 1A với khối l ượng 20 m
3
/ngày và
đem xử lý tại vị trí nêu trên. Tuy nhiên, do kinh phí h ạn hẹp, các hạng mục xử lý ch ưa
được đầu tư xây dựng đồng bộ, vì vậy đã gây ô nhiễm môi trường cho các hộ ở khu
vực chung quanh.
c) Hiện trạng môi trường đất
 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao, trong đó đa phần l à trồng cây lúa
nước, cây lâu năm. Ngo ài ra còn kết hợp thêm một số cây hàng năm, rau, hoa màu ,…
Nhìn chung cơ cấu đất dùng cho mục đích nông nghiệp l à phù hợp với từng
mục đích và đặc điểm của địa phương.
 Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện tương đối phong phú, đa dạng về chủng loại,
phân bố hầu hết ở các xã, thị trấn trong huyện. Trong những năm qua công tá c trồng
rừng đã mang lại những hiệu quả nhất định, tạo việc l àm cho người lao động
Công tác giao khoán rừng được huyện chú trọng, diện tích rừng thực sự có chủ
ngày càng tăng, đến nay đã có 2.951,97 ha đất lâm nghiệp được giao cho các đối t ượng
sử dụng, đạt 55,28 % diện tích đất lâm nghiệp, ng ười dân đã thực sự chủ động quản lý
và kinh doanh rừng trên diện tích đất được giao, chuyển sản xuất lâm nghiệp truyền
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 16
thống sang sản xuất lâm nghiệp cộng đồng, phát triển mô h ình kinh tế trang trại kết
hợp vườn rừng.

 Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu t ư bao gồm:
- Giới thiệu tóm tắt về dự án, gồm: T ên và địa chỉ của chủ dự án; t ên và địa
điểm thực hiện dự án; quy mô, công su ất, công nghệ sản xuất; l ượng, chủng loại
nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện dự án. Chủ đầu t ư phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai.
- Các loại chất thải phát sinh: T ải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại
chất thải, nếu có.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN PHAN KHÁNH THỊNH
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG Trang 18
- Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải v à tuân thủ các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi tr ường.
 Nội dung bản cam kết bảo vệ môi tr ường đối với các hoạt động sản xu ất,
kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối t ượng phải lập dự án đầu t ư bao gồm:
- Giới thiệu tóm tắt về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: T ên và
địa chỉ của chủ cơ sở; địa điểm thực hiện; quy mô sản xuất hoặc loại h ình kinh doanh,
dịch vụ; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình hoạt động.
Chủ cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê
khai.
- Các loại chất thải phát sinh: Tải l ượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại
chất thải, nếu có.
- Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải v à tuân thủ các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi tr ường.
c) Thời điểm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi tr ường
- Đối với dự án thăm d ò, khai thác khoáng s ản, chủ dự án phải đăng ký bản
cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh
giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.
- Đối với dự án thăm d ò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ
môi trường trước khi khoan thăm d ò.
- Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công tr ình thuộc đối tượng phải
xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi tr ường trước

BTNMT)
2
Báo cáo đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật/Phương án sản xuất kinh doanh
01
Bản chính
3
Sơ đồ vị trí dự án
05
Bản sao
4
Các tiêu chuẩn môi trường được sử dụng
trong bản cam kết bảo vệ môi tr ường
05
Bản sao
5
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư
05
Bản sao, công
chứng
II
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TR ƯỜNG BỔ SUNG
1
Bản cam kết bảo vệ môi tr ường trước đó
01
Bản sao
2
Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi tr ường
đã được xác nhận trước đó

Phòng Tài nguyên
và Môi trường
huyện
Hồ sơ đầy đủ
Chủ dự án
Tổ chức xem
xét nội dung
Nội dung không
đúng quy định
Nội dung đúng
quy định
Kiểm tra thực tế (nếu cần);
lấy ý kiến chuyên gia (nếu cần)
Thông báo
kết quả
xem xét
Thông qua không c ần
chỉnh sửa bản cam kết
Cấp
Thông
báo
chấp
nhận
(Ủy
ban
nhân
dân
huyện)
Không thông qua
bản cam kết

5.2.1
BM.07.01
Lãnh đạo phòng
TN&MT huyện
5.2.2
Văn thư
5.2.3
BM 07.01
 Diễn giải quá trình xử lý văn bản đến:
- Văn thư tiếp nhận văn bản đến, kiểm tra văn bản, bó c bì, đóng dấu công
văn đến lên trang đầu, góc phía trên hoặc bên trái của văn bản (ghi rõ số đến, ngày
đến) vào Sổ tiếp nhận văn bản đến - mẫu BM 07.01.
- Sau khi văn thư ti ếp nhận văn bản đến th ì phân loại sơ bộ và xử lý như sau:
+ Loại không bóc bì: Bao gồm các bì văn bản gởi cho các tổ chức, tổ chức
Đảng, các đoàn thể trong cơ quan và các bì văn bản gởi đích danh người nhận
Tiếp nhận, phân lọai v à
bóc bì, đóng dấu đến,
ghi số văn bản đến
Nhập Sổ theo dõi văn
bản đến và chuyển văn
bản
Xem xét,
phân công xử lý

Trích đoạn Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia thực tập Đánh giá mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status