kế toán bán nhóm hàng sản phẩm nội, ngoại thất gia đình và văn phòng tại công ty cp sản xuất và thương mại đài loan - Pdf 13

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, trong qúa trình thực tập em
đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài nhà trường.
Trong thời gian thực tập em xin chân thành cảm ơn Cô giáo,Phó Giáo
Sư, Tiến Sĩ Đoàn Vân Anh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình làm
chuyên đề tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng các anh chị và
các cán bộ kế toán phòng Kế toán Tài chính Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương
Mại Đài Loan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu
này.
Hải Phòng , ngày 28 tháng 05 năm 2011.
Sinh viên
Mai Thị Phương Dung
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Nội dung nghiên cứu
4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
1.1.1. Các khái niệm về: Bán hàng, doanh thu, doanh thu giảm trừ, giá gốc

2.1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.2.4. Kế toán thuế GTGT phải nộp
2.2. Kết quả phân tích số liệu điều tra về kế toán bán nhóm hàng nội thất tại
Công ty CPSX&TM Đài Loan
2.2.1. Về công tác tổ chức hạch toán ban đầu
2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3. Sổ kế toán chi tiết, và sổ kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng
3. CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM
HÀNG NỘI THẤT TẠI CÔNG TY CPSX&TM ĐÀI LOAN
3.1. Những phát hiện về kế toán bán nhóm hàng nội thất tại Công ty
CPSX&TM Đài Loan
3.1.1. Sự cần thiết của kế toán bán hàng tại Công ty CPSX&TM Đài Loan
3.2. Quan điểm giải quyết về kế toán bán nhóm hàng nội thất tại Công ty
CPSX&TM Đài Loan
3.2.1. Về việc lập và luân chuyển chứng từ
3.2.2. Về tài khoản sử dụng
3.2.3. Về phương pháp hạch toán
3.2.4. Về hệ thống sổ sách kế toán
3.3. Các đề xuất và kiến nghị về kế toán bán nhóm hàng nội thất tại Công ty
CPSX&TM Đài Loan
3
3.3.1. Về công tác tổ chức hạch toán ban đầu
3.3.2. Về tài khoản sử dụng
3.3.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- HĐQT: Hội đồng quản trị.

- Biểu 9: Tổng hợp công nự phải thu
- Biểu 10: Sổ cái TK 131
- Biểu 11: Sổ chi tiết TK 511
- Biểu 12: Sổ cái TK 511
- Biểu 13: Sổ cái TK 632
- Biểu 14: Sổ cái TK 33311
- Biểu 15: Sổ chi tiết TK 33311
6
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa, quan hệ buôn bán thương
mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi mặt. Do vậy vai
trò của nghành thương mại đã trở lên rất quan trọng, không chỉ là cầu nối giữa sản
xuất với kinh doanh trong nước mà còn mở rộng sang các nước trên thế giới. Điều này
đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển sâu rộng, hàng hóa ngày càng
phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hóa ngày càng được đảm
bảo.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc dự trữ -
bán ra các loại hàng hóa thành phẩm, lao vụ, dịch vụ. Trong đó bán hàng là khâu cuối
cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của các quá trình kinh doanh. Bởi vì chỉ khi
bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với
bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống và tinh thần của
cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát
triển sản xuất kinh doanh. Đó chính là lý do mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải
luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ
hàng hóa. Trong đó kế toán là một công cụ sắc bén và quan trọng không thể thiếu để
tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng
hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tính
toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở vạch ra
chiến lược kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thương mại thì kế toán tiêu thụ hàng hóa

- Địa điểm: tại Công ty CP sản xuất và Thương mại Đài Loan.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế
và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm
hiểu, trình bày và đánh giá về công ty nên rất mong được sự đóng góp của các thầy sô
giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
8
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
1.1.1- Các khái niệm về: Bán hàng, doanh thu, doanh thu giảm trừ, giá gốc
hàng bán
a. Khái niệm:
* Bán hàng: là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
một Doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về
hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc
quyền được đòi tiền ở người mua.
Về mặt kinh tế, Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của
hàng hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền
tệ lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu chuyển vốn
của doanh nghiệp được hoàn thành.
Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức
đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ
thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh
nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong việc thực
hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của
xã hội.
* doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nó góp phần làm tăng

mua và bán hàng đồng thời được thực hiện.
- Hình thức gửi hàng chuyển bán thẳng: Theo hình thức này DNTM sau khi
mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê
ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa
thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu
của DNTM. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của
bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển
đi mới được xác định là tiêu thụ.
* Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa
trong đó,hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng
hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
10
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp; Theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của DNTM để nhận hàng. DNTM
xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện
bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được
xác định là tiêu thụ. Chứng từ bán hàng là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
Một liên của chứng từ giao cho người nhận hàng (bên mua), hai liên gửi
về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán tiền bán hàng. Số hàng đã giao
nhận xong được coi là tiêu thụ.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn đạt hàng DNTM xuất
kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,
chuyển hàng đén kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy
định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
DNTM , chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận
than toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vạn
chuyển do DNTM chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giưa
hai bên. Nếu DNTM chịu chi phí vận chuyển, phải thu tiền của bên mua
b. Phương thức bán lẻ

sau khi người mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người
mua.
c. Phương thức bán hàng đại lý:
* Hình thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Theo hình thức này
DNTM giao hàng cho các đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiệp bán hàng.
Bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và
được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký
gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM cho đến khi DNTM được cơ sở đại
lý ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số
hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
* Hình thức bán hàng nhận đại lý: Theo hình thức này doanh nghiệp sẽ
nhận bán hàng cho doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm về số
hàng đã nhận, tổ chức bán hàng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền hàng cho
người giao đại lý khi hàng hóa đã được tiêu thụ.
d. Các phương thức tính giá vốn hàng xuất kho để bán
d.1 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán theo giá thực tế:
12
* Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được xuất
trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi
mới tính tiếp giá nhập kho lần sau. Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với
giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
* Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽ
được xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá
nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng
hóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất.
* Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất được tính như sau:
Giá thực tế hàng

bình quân =
Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
13
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp trên, vừa
chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính
toán nhiều lần.
* Phương pháp thực tế dích danh:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý
hàng hóa theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của
lô hàng đó để tính. Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị
cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng.
d2.Phương pháp tính giá vốn của hàng bán theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua hàng hóa vật tư thường xuyên có sự biến
động về giá cả, khối lượng chủng loại vật tư hàng hóa nhập, xuất kho nhiều thì có thể
sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá hạch toán là
loại giá ổn định do doanh nhiệp xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên
ngoài. Việc nhập xuất trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của
hàng luân chuyển trong kỳ.
Hệ số giá hàng
hóa =
Trị giá thực tế của hàng hóa
tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế của hàng
hóa nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán của hàng
hóa tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hạch toán của hàng
hóa nhập kho trong kỳ
Sau khi tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ

Theo phương thức này, khi người bán giao hàng cho người mua thì người mua
không thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ. Hết thời hạn tín dụng, theo thỏa thuận bên
mua có nghĩa vụ phải thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán.
1.2- Phân định nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng
1.2.1-Hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh
tế, các hiện tương và quá trình kinh tế trên chứng từ làm cơ sở cho hạch toán tổng hợp
và hạch toán chi tiết. Hạch toán ban đầu được thực hiện trên các nội dung sau:
- sử dụng mẫu chứng từ
- số lượng chứng từ lập
- tổ chức luân chuyển chứng từ
kế toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ sử dụng các chứng từ sau:
+ Hóa đơn GTGT ( sử dụng đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ). Hóa đơn GTGT được lập làm 03 liên , 01 liên giao cho khách hàng, 02
liên giữ lại. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế GTGT, tổng giá tthanh
toán. Nếu trên hóa đơn ghi tổng giá thanh toán thì thuế GTGT được tính trên tổng giá
thanh toán theo công thức sau:
Thuế GTGT = Tổng giá thanh toán X Thuế suất thuế GTGT
15
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên
GTGT thì chứng từ sử dụng ban đầu là hóa đơn bán hàng. Giá ghi trên hóa đơn bán
hàng là giá đã có thuế.
+ Biên bản thừa thiếu hàng hóa: Phản ánh số hàng thiếu hoặc thừa trong các
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa
+ Biên bản hàng không đúng hợp đồng: Phản ánh số hàng không đúng hợp
đồng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán
+Các chứng từ gốc phản ánh quá trình thu hồi tiền, thu hồi công nợ. Cụ thể:
o Nếu thu bằng tiền mặt, ngân phiếu nhập quỹ thì căn cứ vào các
phiếu thu
o Nếu thu bằng séc thì căn cứ vào bảng kê nộp séc

phát sinh.
- Trị giá hàng hóa thuê ngoài giá
công, chế biến hoàn thành nhập kho
(gồm giá mua vào và chi phí gia
công).
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại
đã nhập kho.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa qua
kiểm kê tại kho.
- Trị giá mua thực tế của hàng hóa
xuất kho.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
hóa tiêu thụ trong kỳ.
- Các khoản giảm giá hàng mua được
hưởng.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu, hư
hổng, mất phẩm chất tại kho, tại quầy
Dư Nợ: - Trị giá mua vào của hàng
hóa tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn
kho, hàng gửi bán.
* Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh
trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng: Hàng hóa, thành
phẩm gửi bán đại lý, ký gửi.
17
Kết cấu tài khoản 157 như sau:
Nợ TK 157 Có
- Trị giá hàng hóa thành phẩm
đã gửi cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý
ký gửi.

 Tài khoản 511chi tiết làm 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: Phản ánh doanh thu của khối
lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: Phản ánh doanh thu
của khối lượng sản phẩm ( thành phẩm, bán thành phẩm ) được xác định là đã tiêu thụ.
18
- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu của
khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã
bán trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các nghành kinh doan dịch vụ
như du lịch, vận tải,bưu điện…
- Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”: Tài khoản này phản ánh về doanh thu
cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất dộng sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ
giá của nhà nước,…
 Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 khối lượng hàng hóa sản phẩm,
dịch vụ giao cho khách hàng đã xác định thự sự tiêu thụ.
- Không được phản ánh vào tài khoản 511, những khoản sau:
+ Trị giá hàng hóa , dịch vụ cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Trị giá hàng hóa vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công,
chế biến.
+ Số tiền thu được về nhượng bán thanh lý TSCĐ.
+ Trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ.
+ Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập hoạt động tài chính, thu
nhập bất thương khác.
- Đối với hàng hóa nhận đại lý thì doanh thu chính là hoa hồng được hưởng về số
hàng đã bán do bên giao đại lý trả.
- Đối với hàng bán trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo
giá bán thực tế còn phần lãi khái hàng phải trả do trả chậm được hạch toán như một
khoản thu nhập hoạt dộng tài chính.

Nợ TK 632
- Tập hợp trị giá mua của hang
hóa, giá tành thực tế của dịch vụ đã được
xác định là tiêu thụ.
- Phí thu mua phân bổ cho hang
tiêu thụ trong kỳ.
- Trị giá mua của hàng hóa đã bán bị
người mua trả lại.
- Kết chuyển trị giá vốn của hang đã tiêu
thu trong kỳ.
Tài khoản 632 không có số dư
* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh
tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hang về tiền bán hàng hóa,
thành phẩm dịch vụ.
Nguyên tắc hạch toán: Cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng,kế toán
không đượcbù trừ giữa các khoản phải thu với các khoản phải trả khách hàng. Phải xác
20
định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để ghi bên tài sản và số dư có các
khoản phải trả khách hàng để ghi bên nguồn vốn.
Kết cấu của tài khoản 131 như sau:
Nợ TK 131
- Số tiền phải thu của khách
hàng tăng trong kỳ.
- Số tiền đã thanh oán với khách
hàng
- Số tiền khách hàng đã thanh
toán trong kỳ
- Số tiền khách hàng đã ứng
trước hoặc trả thừa trong kỳ
Tài khoản 131 số dư cuối kỳ ở bên nợ hoặc bên có

Nợ TK 632 Giá vốn hàng xuất bán
Có TK 156
a2. Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Phản ánh trị giá mua hàng hóa xuất gửi đi bán:
Nợ TK 157 Trị giá hàng hóa gửi bán
có TK 156
+ Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng hóa đã
chuyển giao:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu chưa thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển trị giá vốn hàng mua gửi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng hóa gửi bán
Có TK 157
+ Trị giá bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng:
Nợ TK 1388
Có TK 1532 : Trị giá xuất kho
Có TK 133 : Thuế GTGT của bao bì xuất kho
+ Các khoản chi hộ bên mua:
Nợ TK 1388
Có TK 111, 112
+ Khi thu được tiền bao bì tiền chi hộ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388
b. Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
b1. Bán giao tay ba:
+ Mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng:
Nợ TK 632: Trị giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra
22

khoản theo địa điểm luân chuyển nội bộ:
Nợ TK 156: Chi tiết, kho quầy nhận bán
23
Có TK 156: Kho hàng hóa (kho chính)
+ Cuối nghỳ ghi nhận được báo cáo bán hang và giấy nộp tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền bán hàng nhập quỹ
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ Trường hợp có phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên nhân, nếu
không tìm được nguyên nhân thì lập biên bản chờ sử lý:
Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hang:
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3381: Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân
Nếu nộp hàng thiếu so với doanh thu bán hàng:
nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Nợ TK 1381: Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
a2. Bán hàng trả góp:
+ Khi doanh nghiệp bán hàng, căn cứ váo chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền trả ngay
Nợ TK 131: Số nợ
Có TK 511: Giá bán chưa thuế
Có TK 33311: Thuế GGT đầu ra
Có TK 3387: Lãi trả góp
+Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156

tiếp.
- Trình tự hạch toán:
- Khi doanh nghiệp bán hàng căn cứ váo chứng từ:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511
Nợ TK 632 Giá vốn
Có TK 156, 157
- Khi phát sinh triết khấu hàng hóa hoặc giảm giá hàng bán:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status