kho¸ luËn tèt nghiÖp
Môc lôc
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ MÕn Líp: KÕ to¸n B - K7 1
khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trờng thì vấn đề
đặt ra hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp vẫn là hiệu quả kinh doanh có đợc
hiệu quả kinh doanh tốt mới có thể đứng vững trên thị trờng, có đủ sức cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích luỹ mở rộng sản xuất
kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống chung cho ngời lao động và làm tròn nghĩa vụ
với Nhà nớc. Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra, đánh
giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quan
trọng là chi phí. Đối với những nhà quản trị thì chi phí luôn là mối quan tâm
hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu đợc nhiều hay ít đều chịu ảnh hởng trực tiếp của
những chi phí đã chi ra. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát đợc các khoản
chi phí, nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí điều mấu chốt để có
thể quản lý chi phí.
Công ty cổ phần Thép Việt Nhật là một doanh nghiệp t nhân thuộc khối
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng, thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh và cung ứng các nhu cầu về thép xây dựng. Mục tiêu của
công ty là thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của khách hàng cả về số lợng và chất lợng
với giá cả hợp lý, đồng thời công ty sản xuất kinh doanh thu nhiều lợi nhuận, tạo
đợc công ăn việc làm cho nhiều đối tợng lao động.
Chính vì vậy, phân tích chi phí luôn là vấn đề đợc quan tâm của các nhà
quản trị của công ty thép Việt Nhật. Làm thế nào có thể đề ra đợc các biện pháp
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trờng. Đồng thời giúp các nhà quản trị hình dung đợc bức tranh thực về hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Thép Việt
Nhật nên em chọn đề tài: Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí
chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty cổ phần
Những lý luận chung về phân tích chi phí sản xuất
kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
- Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp thờng xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tợng
lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ
hoạt động kinh doanh là bao nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉ
tiêu kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng
đều biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ.
Vậy: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết và lao động vật hoá chi ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,
tuỳ thuộc theo mục đích sử dụng thông tin trong từng doanh nghiệp. Thông th-
ờng, các loại chi phí phát sinh và cách phân loại chi phí phụ thuộc vào loại hình
tổ chức doanh nghiệp. Do vậy, lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí là chìa khoá
đa ra những quyết định đúng đắn cho sự thành công của quá trình tổ chức điều
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo tiêu thức phân loại này, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi
phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực sản
xuất nào, ở đâu và có tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ các yếu tố sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố nh sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 4
khoá luận tốt nghiệp
-Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ các khoản chi phí về vật liệu chính,
khoá luận tốt nghiệp
- Chi phí bằng tiền: Yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh
doanh bằng tiền mặt tại doanh nghiệp. Nhận thức tốt yếu tố chi phí khác bằng
tiền giúp nhà quản lý hoạch định đợc ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những
tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho phép hiểu rõ cơ
cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch
cung ứng vật t, tiền vốn.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí cấu thành trong sản
phẩm sản xuất thành phẩm của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thờng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nguyên vật liệu. Chi phí NVL trực tiếp
tuy chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhng dễ nhận diện, định lợng chính xác kịp
thời khi phát sinh. Trong quản lý chi phí, chi phí NVL trực tiếp thờng đợc định
mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất,
định mức nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí cho ngời lao động sản xuất ra sản
phẩm và đợc tính thẳng vào đối tợng sử dụng. Khoản mục chi phí nhân công trực
tiếp bao gồm: tiền lơng của công nhân trực tiếp thực hiện quy trình công nghệ
sản xuất, các khoản trích theo lơng tính vào chi phí nhân công trực tiếp nh
BHYT, BHXH, KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu và
chi phí nhân công trực tiếp.
-Chi phí bán hàng: còn đợc gọi là chi phí lu thông là những phí tổn cần
thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng. Bao gồm: Chi phí vận
chuyển sản phẩm, nhiên liệu trong việc bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng
trong bộ phận bán hàng. Ngày nay hoạt động tiêu thụ ngày càng tăng về quy mô,
- Biến phí : là chi phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lợng hoạt động theo
một tỷ lệ thuận. Khi khối lợng hoạt động tăng thì làm cho biến phí tăng theo và
ngợc lại.
- Định phí : là chi phí không thay đổi cùng với thay đổi của khối lợng hoạt động.
Xét cho một đơn vị sản phẩm thì định phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lợng
hoạt động. Ví dụ : chi phí cho thuê tài sản, khấu hao
- Chi phí hỗn hợp : là chi phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí hay còn
gọi là chi phí khả biến.
1.2 Nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh
Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là so sánh chi phí thực tế và chi phí
kế hoạch để xác định mức độ biến động chi phí, từ sự chênh lệch giữa thực tế và
kế hoạch của chi phí nhằm tìm ra những nguyên nhân ảnh hởng đển sự biến
động đó và đề xuất các biện pháp thực hiện cho kỳ sau nhằm tiết kiệm chi phí
cho doanh nghiệp.
Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh sẽ giúp
nhà quản lý biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí kinh doanh
trong kỳ cũng nh mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở dự toán chi phí sản xuất kinh doanh đã lập ở kỳ kế hoạch và chi phí
kinh doanh chi thực tế trong kỳ, kết hợp với kết quả sản xuất đạt đợc thông qua
tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu Tổng giá trị sản xuất
* Phơng pháp phân tích: sử dụng phơng pháp so sánh chi phí sản xuất kinh
doanh giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trớc.
* Nội dung phân tích:
- Xác định tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về chi phí kinh doanh:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 8
khoá luận tốt nghiệp
Tỷ lệ % hoàn thành kế
hoạch chi phí kinh doanh
=
Tổng chi phí kinh doanh thực tế
Tổng chi phí Tỷ lệ % hoàn
kinh doanh x thành kế hoạch
kế hoạch sản xuất
x 100 %
Thông qua kết quả của chỉ tiêu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí kinh
doanh trong quan hệ với kết quả sản xuất sẽ giúp nhà quản lý nắm đợc chất l-
ợng quản lý kinh doanh.
Nếu chỉ tiêu này 100%, chứng tỏ chi phí đợc sử dụng hợp lý sẽ nâng cao
đợc năng suất lao động, hạ thấp giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất sẽ tăng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 9
khoá luận tốt nghiệp
Nếu chỉ tiêu này > 100% thì việc sử dụng chi phí cha hiệu quả, sử dụng
lãng phí chi phí, kết quả sản xuất không tăng mà thậm chí còn giảm hoặc tốc
độ tăng kết quả sản xuất chậm hơn tốc độ tăng của chi phí.
- Xác định mức chi phí tiết kiệm (- ) hoặc lãng phí (+) về sử dụng chi phí
kinh doanh :
Mức chi phí tiết
kiệm (- ) hoặc lãng
phí (+) do sử dụng
chi phí hợp lý hay
không hợp lý
=
Tổng chi
phí kinh
doanh
thực tế
-
Tổng chi phí
kinh doanh
-
Giá trị
phế liệu
thu hồi
* Phơng pháp phân tích: sử dụng phơng pháp so sánh và thay thế liên hoàn.
* Nội dung phân tích: phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về chi phí nguyên
vật liệu đợc tiến hành theo trình tự sau:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về tổng chi phí nguyên
vật liệu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 10
khoá luận tốt nghiệp
- Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến
sự biến động của tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Số lợng sản phẩm sản xuất.
Mức tiêu hao NVL/ sp
Đơn giá nguyên vật liệu.
Giá trị phế liệu thu hồi.
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu, đa ra nhận
xét.
1.2.2.2 Phân tích yếu tố chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất tính trong giá thành sản phẩm,
thờng có hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lợng và chất lợng sản phẩm và có
quan hệ tỷ lệ trực tiếp với chất lợng sản phẩm. Phân tích chi phí nhân công trực
tiếp có thể tiến hành cho một vài sản phẩm sản xuất hoặc toàn bộ sản phẩm, đặc
biệt cho những sản phẩm có mức biến động chi phí nhân công trực tiếp cao.
Công thức tính:
Chi phí nhân
công trực tiếp
=
mục chi phí sản xuất chung phải phân thành 2 yếu tố : biến phí và định phí.
Đối với biến phí sản xuất chung: các bớc phân tích cũng tơng tự nh
phân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp.
Đối với định phí sản xuất chung : chỉ cần so sánh số chi phí thực tế
với chi phí kế hoạch để xác định mức độ biến động.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác của nhận xét, trớc khi so sánh
cần tiến hành điều chỉnh các khoản biến phí sản xuất chung theo tỷ lệ
% hoàn thành kế hoạch sản xuất. Lập bảng phân tích chi phí sản xuất
chung theo mẫu sau :
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 12
khoá luận tốt nghiệp
Bảng 1.1
Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí
sản xuất chung
Chỉ tiêu Kế
hoạch
Kế hoạch
đã điều
Thực
hiện
Thực hiện so với kế
hoạch đã điều chỉnh
(+), (-) %
1. Biến phí sản xuất chung
-
2. Định phí sản xuất chung
-
Cộng
1.2.2.4 Phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận so với
chi phí bán hàng
=
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu t 1đ chi phí bán hàng thì
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận
trong chi phí bán hàng càng lớn. DN đã tiết kiệm đợc chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng lấy từ chỉ tiêu mã số 24 trên báo cáo KQKD.
* Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý DN
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận so với
chi phí quản lý DN
=
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chi phí quản lý DN
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 14
khoá luận tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN đầu t 1đ chi phí quản lý DN
thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức lợi
nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, DN đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý.
Chi phí quản lý DN lấy từ chỉ tiêu mã số 25 trên báo cáo KQKD.
* Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế so với tổng chi phí
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trớc
thuế so với tổng chi phí
=
lựa chọn nguồn cung ứng đảm bảo về cả chất lợng, số lợng, thời gian, địa điểm,
phơng thức thanh toán, giao nhận, tổ chức tốt mạng lới thu mua phù hợp với điều
kiện nguồn hàng và điều kiện sản xuất, áp dụng biện pháp kinh tế trong việc khai
thác nguồn mua để khuyến khích bộ phận thu mua và đơn vị nguồn hàng. Bảo
đảm quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, không gián đoạn dẫn đến tiết kiệm
chi phí thu mua, vận chuyển, chi phí do gián đoạn sản xuất. Xác định đúng
nguyên vật liệu, tổ chức bảo quản hợp lý, luôn cung ứng đủ nguyên vật liệu cho
sản xuất kinh doanh từ đó giảm chi phí do vốn ứ đọng, giảm chi phí bảo quản để
giảm chi phí sản xuất.
1.4.2 Sử dụng hiệu quả TSCĐ
- Giảm chi phí khấu hao TSCĐ bằng cách theo dõi đầy đủ, chính xác õi
quản lý TSCĐ tránh h hao mất mát, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằm
giảm chi phí khấu hao cho một sản phẩm hàng hoá.
- TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng lực và trình độ SXKD
của DN. Nâng cao ý thức bảo dỡng, sử dụng, khai thác hết công suất của máy
móc thiết bị, tránh lãng phí chi phí bảo dỡng nhằm tăng năng suất lao động và
giảm chi phí sản xuất kinh doanh.
1.4.3 Tăng năng suất lao động
- Tăng năng suất lao động là tăng số lợng sản phẩm sản xuất trong một
đơn vị thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Năng suất
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 16
khoá luận tốt nghiệp
lao động tăng lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân của công nhân trực tiếp thì
chi phí tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm.
- Định mức ngày công, giờ công có khoa học hợp lý chặt chẽ nhằm nâng
cao NSLĐ, giảm giờ công cho một sản phẩm, tiết kiệm chi phí tiền lơng và chi
chi phí quản lý.
- Tổ chức khoa học và tinh giảm lao động trong DN. Con ngời nhân tố
quan trọng nhất ảnh hớng sâu sắc đến hoạt động SXKD.
1.4.4 Và các biện pháp khác
Các thông tin cơ bản về công ty
-Tên công ty: công ty cổ phần Thép Việt nhật
- Tên tiếng Anh: VIệT NHậT STEEL JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: THép việt nhật
- Trụ sở: Km 09, QL 05, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Điện thoại: (84-31) 3749998 Fax: (84-31) 3748452
- Địa chỉ email: [email protected] website: Thepvietnhat.vnn.vn
Xuất phát là một doanh nghiệp cổ phần với hơn 10 năm hoạt động và phát
triển công ty đã áp dụng đợc những công thức và công nghệ sản xuất của Nhật
Bản là quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thép. Tuy với quy mô sản xuất
vừa nhng các sản phẩm của công ty lại có chất lợng khá tốt và công ty đã tạo
dựng đợc cho mình lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm của
mình. Do vậy công ty không chỉ tạo dựng đựơc uy tín với khách hàng mà còn tạo
dựng đợc uy tín với các nhà cung cấp, với bạn hàng.
Logo HPS và nhãn hiệu Thép Việt Nhật của công ty đã đợc đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu hàng hoá quốc gia, có hiệu lực trên toàn quốc và đợc bảo hộ tổng
thể. Các sản phẩm của công ty đợc bán rộng rãi trên toàn quốc. Qua nhiều năm
xây dựng và phát triển, công ty đã tạo dựng đợc danh tiếng và uy tín nhất định
trên thị trờng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 18
khoá luận tốt nghiệp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 19
sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần thép việt nhật
Trạm gia công cơ
khí
Phòng bảo trì
thiết bị cơ - điện
Ca sản xuất BCa sản xuất A
Phòng kỹ thuật
- T chc qun lý vic thc hin quỏ trỡnh cụng ngh.
- T chc theo dừi vic qun lý bo dng, sa cha thit b, lờn k hoch
d toỏn cỏc hng mc i tu, trung tu dõy chuyn thit b.
- ng ký nh kỡ cht lng sn phm.
- Thit k cụng ngh, thit b mi phc v sn xut.
- Kim tra nghim thu cht lng sn phm v cỏc hng mc cn thit v
vt t, thit b, dõy chuyn sn xut.
* Phòng kế toán tài vụ :
- Tr giỳp lónh o cụng ty trong vic qun lý, s dng vn v ngun vn.
- T chc cụng tỏc thu thp, x lý cỏc thụng tin liờn quan n nghip v
kinh t ti chớnh phỏt sinh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 20
khoá luận tốt nghiệp
- Lờn k hoch ti chớnh cho tng tun, thỏng, quý, nm.
- Bỏo cỏo cỏc thụng tin ti chớnh k toỏn.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty :
Công ty có chức năng nhiệm vụ sau :
- Kinh doanh và sản xuất các loại thép.
- Sản xuất, kinh doanh hợp kim Ferro.
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty năm 2007- 2009
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 21
khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty năm 2007- 2009
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
( Năm 2008/2007)
Chênh lệch
(Năm 2009/2008)
năm 2008 so với năm 2007 tăng 16,43% tơng ứng với số tiền tăng là
205.896.000.000 đồng. Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 tăng 17,67%
tức là tăng 261.488 tỷ đồng.
- Lợi nhuận hàng năm thu đợc rất cao. Đặc biệt, lợi nhuận năm 2009 so
với năm 2008 tăng 413,25% tơng ứng với 112.463 tỷ đồng. Mặc dù những tháng
đầu năm 2009, do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đến Việt Nam nói
chung và đến ngành thép nói riêng. Nhng công ty đã đạt đợc các chỉ tiêu doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nớc đều tăng. Chứng tỏ công ty đã tiết kiệm đ-
ợc chi phí sản xuất, mở rộng thị trờng tìm kiếm khách hàng. Cán bộ công nhân
viên đều có việc làm ổn định đợc hởng mọi chế độ của Nhà nớc ban hành. Qua
số liệu trên cho ta thấy tình hình thu nhập bình quân đầu ngời/tháng năm sau cao
hơn năm trớc thể hiện sự tăng trởng tỷ lệ thuận giữa lợi ích lao động với tăng tr-
ởng SXKD của công ty. Đây chính là động lực lớn để khi bớc sang năm 2010 bắt
đầu với hoạt động kinh doanh có triển vọng tốt. Công ty đã dần từng bớc khẳng
định đợc niềm tin với khách hàng và không ngừng phát triển trớc những biến
động của nền kinh tế thị trờng.
2.2 Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần Thép Việt Nhật
2.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh tại
công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Mến Lớp: Kế toán B - K7 23
khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.2
Bảng chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2007- 2009
ĐVT : 1000 đồng
STT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch Chênh lệch
Số tơng đối
(%)