Câu hỏi ôn thi trắc nghiệm chuyên ngành nông nghiệp và PTNT, nhóm ngành kiểm lâm - Pdf 13

1

CÂU HỎI ÔN THI TRẮC NGHIỆM
Chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT
Nhóm chuyên ngành Kiểm lâm (Mã ngành: 06.NN-KLV) Câu 1: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 đối tượng nào sau đây không
được coi là Chủ rừng?
a. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất
để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.
b. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng.
c. Tổ chức, cá nhân được tự khai thác đất và trồng rừng qua nhiều năm.
d. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng
Câu 2: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 đối tượng nào sau đây không
được coi là Cộng đồng dân cư thôn?
a. Toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng.
b. Toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một bản, ấp.
c. Toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một xã, hoặc đơn vị tương đương.
d. Toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một bản, ấp, buôn, sóc hoặc
đơn vị tương đương.
Câu 3: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, sản phẩm nào sau đây không
được coi là Lâm sản?
a. Thực vật rừng.
b. Động vật rừng.
c. Các sinh vật rừng khác.
d. Khoáng sản khai thác từ rừng.
Câu 4: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định: Rừng phòng hộ gồm các loại
nào sau đây?
a. Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng
hộ chắn sóng, ngập mặn; rừng phòng hộ bảo vệ ngư trường.

động vật rừng trái phép; Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng.
b. Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng hợp pháp; Thu thập mẫu vật
trong rừng tự nhiên.
c. Chặt phá rừng, khai thác rừng trồng; Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động
vật hoang dã; Thu thập mẫu vật trong rừng tưn nhiên.
d. Cả 3 nội dung a, b, c nêu trên đều đúng
Câu 9: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định rừng Đặc dụng được phân thành:
a. Vườn quốc gia; Khu bảo tồn sinh quyển; Khu bảo vệ cảnh quan; Khu rừng
nghiên cứu động vật, thực nghiệm khoa học;
b. Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu bảo vệ loài quý hiếm; Khu rừng
cấm nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
c. Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu bảo vệ cảnh quan; Khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
d. Vườn quốc gia; Khu bảo tồn di sản thiên nhiên; Khu bảo vệ cảnh quan; Khu
rừng thực nghiệm, nghiên cứu đa dạng sinh học;
Câu 10: Nhóm hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng
năm 2004 là:
a. Vi phạm nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng; Vi phạm quy định về phòng, trừ
sâu bệnh hại rừng; xâm lấn, chiếm, chuyển quyền sử dụng rừng trái phép.
b. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; Vi phạm quy định về phòng,
trừ sinh vật hại rừng; Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
c. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy; Vi phạm quy định về phòng, trừ dịch
bệnh hại rừng; xâm lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
3

d. Vi phạm các công trình về phòng cháy, chữa cháy rừng; Vi phạm quy định về phòng,
trừ dịch bệnh hại rừng; Lấn, khai thác, chuyển quyền sử dụng rừng trái phép.
Câu 11: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định đối tượng nào sau đây là chủ
rừng?
a. Ban quản lý dự án trồng rừng Phòng hộ,

c. Bảo vệ hệ sinh thái rừng; Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; Phòng cháy,
chữa cháy rừng; Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
d. Bảo vệ thực vật rừng, động vật hoang dã; Phòng cháy, chữa cháy rừng; Phòng,
trừ động vật gây hại rừng.
Câu 16: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Nhà nước khuyến khích áp
4

dụng các biện pháp nào sau đây vào việc phòng trừ sinh vật gây hại rừng?
a. Lâm sinh, sinh học.
b. Biện pháp cơ giới.
c. Biện pháp hóa học.
d. Cả ba biện pháp trên đều đúng.
Câu 17: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, kỳ Quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng là bao nhiêu năm?
a. 01 năm.
b. 05 năm.
c. 10 năm.
d. 15 năm.
Câu 18: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định đơn vị thống kê rừng, kiểm
kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng là?
a. Tiểu khu.
b. Khoảnh.
c. Lô trạng thái.
d. Xã, phường, thị trấn.
Câu 19: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định đối tượng nào có thẩm quyền
quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân?
a. Ủy ban nhân dân xã.
b. Ủy ban nhân dân huyện.
c. Ủy ban nhân dân tỉnh.
d. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện.

doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường.
a. “khoản 3 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 24”
b. “khoản 3 Điều 24, khoản 3 và khoản 4 Điều 25”
c. “khoản 3 Điều 34, khoản 3 và khoản 4 Điều 35”
d. “khoản 5 Điều 24, khoản 5 và khoản 5 Điều 27”
Câu 25: Hãy chọn đáp án đúng điền vào 2 dấu “…” để được một câu đúng theo Luật
Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:
Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì được khai thác theo quy định tại Điều 56
của Luật này; … bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm do chủ rừng … quyền sử
dụng rừng được xác định tại thời điểm được giao theo quy định của pháp luật.
a. “chỉ được tranh chấp, bảo lãnh, góp vốn”/ “đầu tư so với giá trị”
b. “chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn”/ “tự đầu tư so với giá trị”
c. “không được thế chấp, bảo vệ vốn”/ “không đầu tư so với giá trị”
d. “chỉ được thế chấp, bảo lãnh, đóng góp”/ “đầu tư so với giá trị”
Câu 26: Nhiệm vụ nào sau đây là nhiệm vụ của Kiểm lâm được Luật Bảo vệ và phát triển
rừng năm 2004 quy định?
a. Cảnh báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng cháy,
chữa cháy.
b. Tổ chức dự tính, dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành
phòng cháy, chữa cháy.
c. Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng
cháy, chữa cháy rừng.
d. Xây dựng khu rừng theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý về rừng.
Câu 27: Hãy chọn đáp án đúng về một nhiệm vụ của Kiểm lâm được Luật Bảo vệ và phát
triển rừng năm 2004 quy định:
a. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác xâm hại.
b. Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.
c. Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, quyền, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
6


b. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác xâm hại.
c. Tổ chức việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trọng điểm.
d. Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát kinh
doanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng.
Câu 32: Hãy chọn đáp án đúng điền vào 2 dấu “…” để được một câu đúng theo Luật
Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:
Người phá rừng, đốt rừng, … ; khai thác rừng trái phép; săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi
nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép; mua bán, kinh doanh, … hoặc vi phạm các
quy định khác của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
7

a. “phá hoại tài nguyên rừng”/ “vận chuyển lâm sản trái phép”
b. “huỷ hoại sinh vật rừng”/ “vận chuyển lâm sản trái phép”
c. “huỷ hoại tài nguyên rừng”/ “vận chuyển trái phép lâm sản”
d. “phá hoại tài nguyên rừng”/ “vận chuyển lâm sản trái phép”
Câu 33: Một trong các nhiệm vụ của Kiểm lâm được Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm
2004 quy định là:
a. Thực hiện việc hợp tác đa phương trong lĩnh vực quản lý rừng và kiểm soát kinh
doanh, mua bán động, thực vật hoang dã.
b. Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát kinh
doanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng.
c. Hợp tác thế giới trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm tra kinh doanh, buôn bán
thực vật rừng, động vật rừng.
d. Thực hiện việc tài trợ trong lĩnh vực bảo vệ, phát triển rừng và kiểm soát kinh
doanh, mua bán thực vật, động vật hoang dã.
Câu 34: Hãy chọn đáp án đúng điền vào 2 dấu “…” để được một câu đúng theo Luật
Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:
Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệ rừng, giúp

định là:
a. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với UBND
thị xã bồi dưỡng nghiệp vụ cho quần chúng bảo vệ rừng.
b. Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với UBND
xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần chúng
bảo vệ rừng.
c. Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và quản lý rừng; phối hợp với UBND
quận, phường, thị trấn thành lập và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần
chúng bảo vệ rừng.
d. Truyền thông, phổ biến cho người dân bảo vệ và quản lý rừng; phối hợp với
UBND luyện tập nghiệp vụ cho quần chúng bảo vệ rừng.
Câu 39: Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, giá rừng được hình thành là do?
e. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định;
f. Đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;
g. Cả 2 phương án trên a, b đều đúng.
h. Do UBND cấp huyện quy định.
Câu 40: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định các Bộ nào có trách nhiệm
bảo vệ rừng?
a. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ
Thông tin - Truyền thông; Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Văn
hoá - Thông tin; Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công an; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hoá -
Thông tin; Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Quốc phòng; Bộ
Văn hoá - Thông tin; Bộ Tài nguyên và công trường.
Câu 41: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định lực lượng Kiểm lâm được tổ
chức theo hệ thống thống nhất, là:
a. Kiểm lâm Trung ương.
b. Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b. Xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa
cháy trong phạm vi rừng mình quản lý;
c. Tham gia nghiệm thu dự án trồng rừng và các công trình phòng cháy và chữa
cháy rừng.
d. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy và chữa
cháy đối với khu vực rừng mình quản lý;
Câu 46: Nghị định 09/2006/NĐ-CP quy định: người phát hiện thấy cháy rừng phải bằng
mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh và cho một hoặc các đơn vị sau đây:
a. Chủ rừng; Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất;
b. Đội phòng cháy và chữa cháy rừng nơi gần nhất; Chính quyền địa phương sở tại;
Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 47: Nghị định 09/2006/NĐ-CP quy định: Điều kiện chung an toàn về phòng cháy
đối với khu rừng là:
a. Có quy định, nội quy, biển báo, biển cấm lửa được bố trí tại các vị trí quy định,
phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;
10

b. Có các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định, phù hợp với đặc
điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;
c. Có các quy trình, giải pháp phòng chống cháy lan không phù hợp với điều kiện
an toàn phòng cháy và chữa cháy của từng loại rừng;
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 48: Nghị định 09/2006/NĐ-CP quy định: Có mấy biện pháp phòng cháy rừng?
a. 07 biện pháp.
b. 05 biện pháp.
c. 08 biện pháp.
d. 06 biện pháp.
Câu 49: Theo Nghị định 09/2006/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không thuộc điều kiện

vào nhóm nào?
a. Nhóm I B
b. Nhóm II B
c. Nhóm II A
d. Nhóm I A
Câu 54: Nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định: Các loài Khỉ (khỉ vàng, khỉ đuôi lợn, khỉ
mặt đỏ) thuộc vào nhóm nào?
a. Nhóm I B
b. Nhóm II B
c. Nhóm I A
d. Nhóm II A
Câu 55: Nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định: Loài cây Lim xanh thuộc vào nhóm nào?
a. Nhóm I B
b. Nhóm I A
c. Nhóm II A
d. Nhóm II B
Câu 56: Loài Gấu ngựa (Ursus thibetanus) theo quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP
được xếp vào nhóm nào?
a. Nhóm I B
b. Nhóm I A
c. Nhóm II B
d. Nhóm I B và II B
Câu 57: Nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý
hiếm được phân thành mấy nhóm?
a. 08 Nhóm
b. 04 Nhóm
c. 02 Nhóm
d. 03 Nhóm
Câu 58: Gà lôi lam mào trắng là loài động vật quý hiếm có phân bố ở rừng Quảng Trị,
chúng có tên khoa học là:

a. Kiểm lâm trung ương.
b. Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c. Kiểm lâm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
d. Cả ba phương án a, b, c trên đều đúng.
Câu 64: Hãy chọn đáp án đúng điền vào 2 dấu “…” để được một câu đúng theo Nghị
định 119/2006/NĐ-CP:
Ở Vườn Quốc gia có diện tích từ … , Khu Bảo tồn thiên nhiên, Khu rừng đặc dụng
khác có diện tích từ … , Khu rừng phòng hộ đầu nguồn có diện tích từ … và có nguy
cơ bị xâm hại cao, có thể thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm
rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.
a. “5.000 ha trở lên”; “15.000 ha rừng trở lên”/ “20.000 ha trở lên”
b. “7.000 ha trở lên”; “15.000 ha trở lên”/ “20.000 ha rừng trở lên”
c. “7.000 ha rừng trở lên”; “15.000 ha trở lên”/ “20.000 ha trở lên”
d. “5.000 ha trở lên”; “15.000 ha rừng trở lên”/ “20.000 ha trở lên”
Câu 65: Quyền hạn công chức Kiểm lâm trong khi thi hành công vụ theo Nghị định
119/2006/NĐ-CP là:
a. Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
b. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, Nghị định
119/2006/NĐ-CP và pháp luật về cán bộ công chức;
13

c. Sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật.
d. Cả a và c đều đúng.
Câu 66: Trách nhiệm công chức Kiểm lâm trong khi thi hành công vụ theo Nghị định
119/2006/NĐ-CP là:
a. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho
việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, các cơ sở chế biến lâm
sản, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật;

vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;
b. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn xã với các tổ chức, cá
14

nhân có liên quan trên địa bàn;
c. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về quản lý rừng bảo vệ
rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng.
d. Cả ba phương án a, b, c trên đều đúng.
Câu 71: Hãy chọn đáp án đúng điền vào dấu “…” để được một câu đúng theo Nghị định
119/2006/NĐ-CP:
Công chức, viên chức công tác trong ngành kiểm lâm được … và các phụ cấp khác
theo quy định của Nhà nước.
a. “hưởng chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp lương theo nghề kiểm lâm”
b. “hưởng chính sách phụ cấp lương công vụ, phụ cấp ưu đãi theo nghề”
c. “hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi theo nghề”
d. “hưởng chính sách lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp đặc biệt nghề”
Câu 72: Nghị định 119/2006/NĐ-CP quy định trong những trường hợp cần thiết phải
tăng cường lực lượng và phương tiện để kịp thời ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái
phép, phòng cháy, chữa cháy rừng, những người nào sau đây có thẩm quyền ban hành
lệnh điều động?
a. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c. Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm.
d. Cả ba phương án a, b, c trên.
Câu 73: Nghị định số 99/2009/NĐ-CP quy định trong khi thi hành công vụ những đối
tượng nào có quyền phạt tiền đến 200.000 đồng?
a. Kiểm lâm viên.
b. Nhân viên UBND xã.
c. Lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng.
d. Cả b và c đều đúng

đây?
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
c. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Cấu 79: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Săn bắt động vật rừng ở những nơi có quy
định cấm săn bắt” sẽ bị xử phạt mức nào dưới đây?
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
c. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Cấu 80: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Săn bắt động vật trong mùa sinh sản” sẽ bị
xử phạt mức nào dưới đây?
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
c. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Cấu 81: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Mang dụng cụ thủ công, cơ giới vào rừng
để săn bắt động vật rừng (chim, thú, các loài thủy sinh.” sẽ bị xử phạt mức nào dưới
đây?
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
c. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng
16

Cấu 82: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Đưa súc vật kéo, mang dụng cụ thủ công
vào rừng để khai thác, chế biến lâm sản, khoáng sản trái phép” sẽ bị xử phạt mức nào
dưới đây?
a. Phạt cảnh cáo

Câu 87: Nghị định số 99/2009/NĐ-CP quy định: Người có hành vi vận chuyển lâm sản
trái pháp luật còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức phạt bổ sung như bị tịch thu
phương tiện trong trường hợp:
a. Vi phạm có tổ chức; Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
b. Chống người thi hành công vụ.
17

c. Chiếm đoạt phương tiện để vận chuyển trái phép lâm sản
d. Các đáp án a, b đều đúng.
Câu 88: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “ Đốt lửa, sử dụng lửa không đúng quy
định của Nhà nước trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng” sẽ bị xử phạt
mức nào dưới đây?
a. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
b. Phạt cảnh cáo.
c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Câu 89: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Đốt lửa, sử dụng lửa ở các khu rừng dễ
cháy, thảm thực vật khô nỏ vào mùa hanh khô” sẽ bị xử phạt mức nào dưới đây?
a. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
b. Phạt cảnh cáo.
c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Câu 90: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, thì “Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ
khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III đến cấp V” sẽ bị xử phạt các mức sau:
a. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
b. Phạt cảnh cáo.
c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Câu 91: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, “Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật
rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh” sẽ bị xử phạt mức nào dưới đây?

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
b. Phạt cảnh cáo.
c. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Câu 96: Theo Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng mà “Không tổ chức tuần tra, canh gác rừng để ngăn chặn cháy rừng tự nhiên
do mình quản lý”, thì sẽ bị xử phạt mức nào dưới đây?
a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
b. Phạt cảnh cáo.
c. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
d. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Câu 97: Nghị định 117/2010/NĐ-CP quy định hệ thống rừng đặc dụng bao gồm các loại
nào sau đây?
a. Vườn quốc gia; Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa,
danh lam thắng cảnh; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.
b. Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo
tồn loài - sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.
c. Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.
d. Cả ba phương án (a b c) trên đều sai.
Câu 98: Theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc
Hướng Hóa (diện tích: 23.300 ha có đủ điều kiện để thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc
dụng. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hạt Kiểm lâm này?
a. Bộ Nông nghiệp và PTNT.
b. UBND tỉnh Quảng Trị.
c. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị.
d. Tổng cục Lâm nghiệp.
Câu 99: Theo Nghị định 117/2010/NĐ-CP nếu Khu rừng đặc dụng A nằm trên địa bàn
19


d. Cả a và b đều sai.
Câu 103: Theo Nghị định 117/2010/NĐ-CP, trong phân khu của khu rừng đặc dụng
được ưu tiên áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn diễn thế tự nhiên, kết hợp tái sinh tự
nhiên với trồng các loài cây bản địa và các biện pháp lâm sinh khác?
a. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
b. Phân khu phục hồi sinh thái.
c. Phân khu hành chính, dịch vụ.
d. Cả ba phương án a, b, c đều đúng
Câu 104: Theo Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, căn cứ xây dựng Quy hoạch hệ thống
20

rừng đặc dụng cả nước?
a. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
b. Quy hoạch sử dụng đất cả nước được Quốc hội thông qua.
c. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
d. Cả ba phương án a b c) trên đều đúng.
Câu 105: Nghị định số 117/2010/NĐ-CP quy định Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh
phải dựa vào:
a. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh địa phương;
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; Quy hoạch hệ thống rừng đặc
dụng cả nước.
b. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; Quy hoạch hệ thống rừng đặc
dụng cả nước.
c. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh địa phương;
Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước.
d. Không dựa vào nội dung a, b, c trên.
Câu 106: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg quy định: Thẩm quyền cho phép khai thác gỗ
trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ là rừng trồng đầu tư bằng vốn
ngân sách, Ban quản lý rừng phòng hộ đã có thiết kế khai thác và phải được cơ quan
nhà nước nào phê duyệt?

a. Khoanh nuôi bảo vệ tái sinh tự nhiên hoặc trồng bổ sung; trồng rừng; cải tạo
rừng tự nhiên nghèo kiệt
b. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung; trồng rừng; cải tạo
rừng tự nhiên nghèo kiệt; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng.
c. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt; trồng cây; nuôi dưỡng rừng; tu bổ rừng.
d. Cả ba phương án trên (a b c) đều sai.
Câu 111: Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, nguyên tắc khai thác lâm sản trong
rừng phòng hộ là:
a. Không làm giảm chức năng phòng hộ của rừng; lượng khai thác lớn hơn lượng
tăng trưởng của rừng.
b. Không làm giảm hiệu năng phòng hộ của rừng; lượng khai thác không được lớn
hơn lượng tăng trưởng của rừng.
c. Lượng khai thác không được lớn hơn lượng tăng trưởng của rừng; làm giảm hiệu
năng phòng hộ của rừng.
d. Cả ba phương án a b c) đều đúng.
Câu 112: Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, việc khai thác lâm sản trong rừng sản xuất
là rừng tự nhiên phải bảo đảm các nguyên tắc quản lý rừng bền vững nào sau đây?
a. Rừng đạt tiêu chuẩn được phép khai thác chính;
b. Cây rừng được khai thác phải đạt tiêu chuẩn về cấp đường kính đối với gỗ và tuổi
cây đối với tre, nứa; lượng khai thác phải nhỏ hơn lượng tăng trưởng của rừng.
c. Trong quá trình khai thác không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và khả năng
phòng hộ của rừng.
d. Cả ba phương án a b c) đều đúng.
Câu 113: Hãy chọn đáp án đúng điền vào 2 dấu “…” để được một câu đúng theo Quyết
định số 07/2012/QĐ-TTg:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ thống nhất
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt … cho lực lượng kiểm lâm đến năm 2015; bố trí
kế hoạch hàng năm về tổ chức, biên chế lực lượng kiểm lâm đến năm 2015 bình quân
trong toàn quốc … (giai đoạn 2011 - 2015 bổ sung khoảng 3.000 biên chế kiểm lâm).
a. “đề án tăng cường đào tạo” / “cứ 500 ha rừng có 01 viên chức Kiểm lâm”

Câu 118: Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định xác nhận lâm sản trong trường
hợp kiểm tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo đúng quy định thì thực hiện như thế nào?
a. Không thực hiện
b. Hẹn một thời gian sau
c. Thực hiện ngay
d. Cả 3 phương án a, b, c trên đều sai
Câu 119: Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định (trong trường hợp phải xác
minh) thời gian xác nhận lâm sản tối đa là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ hợp lệ?
a. 05 ngày
b. 07 ngày.
c. 10 ngày.
d. 08 ngày.
Câu 120: Cơ quan Kiểm lâm sở tại được quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-
23

BNNPTNT là:
a. Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, quận, thành phố,
b. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ,
c. Cả hai phương án a và b đều đúng.
d. Cả hai phương án a và b đều sai.
Câu 121: Theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, thời gian xác nhận lâm sản và trả
kết quả tại cơ quan xác nhận kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ là:
a. 01 ngày làm việc
b. 02 ngày làm việc
c. 03 ngày làm việc
d. 04 ngày làm việc
Cấu 122: Theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, quy định cơ quan

có thẩm

trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với rừng phòng hộ, trong thời
hạn bao nhiêu ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ), cơ quan tiếp nhận phê
duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng?
a. 05 ngày.
b. 07 ngày.
c. 10 ngày.
d. 09 ngày.
Câu 127: Theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT thời hạn của giấy phép khai thác tối
đa là mấy tháng kể từ khi ban hành?
a. 06 tháng.
b. 12 tháng.
c. 24 tháng.
d. 20 tháng.
Câu 128: Theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT, rừng trồng tập trung là:
a. Những khu rừng trồng, nếu trồng tách biệt với các khu rừng khác thì phải có
diện tích tập trung từ 1,0 ha trở lên và có dải cây rừng chiều rộng tối thiểu 30 m
với từ 5 hàng cây trở lên
b. Những khu rừng trồng, nếu trồng tách biệt với các khu rừng khác thì phải có
diện tích tập trung từ 0,5 ha trở lên và có dải cây rừng chiều rộng tối thiểu 20 m
với từ 3 hàng cây trở lên
c. Những khu rừng trồng, có diện tích tập trung từ 0,5 ha trở lên hoặc có dải cây
rừng chiều rộng tối thiểu 20 m với từ 5 hàng cây trở lên
d. Những khu rừng trồng có diện tích tập trung từ 1,0 ha trở lên và có dải cây rừng
chiều rộng tối thiểu 20 m với từ 2 hàng cây trở lên
Câu 129: Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT quy định: Khai thác hạn chế là:
a. Khai thác các loài cây không được vượt quá 20% trữ lượng hoặc 30% số cá thể
các loài cây đó trong khu khai thác.
b. Khai thác một loài cây không được vượt quá 20% trữ lượng hoặc 30% số cá thể
của loài cây đó trong khu khai thác.
c. Khai thác một loài cây không được vượt quá 30% trữ lượng hoặc 40% số cá thể

b. Hai loại: Rừng tự nhiên và rừng tái sinh.
c. Hai loại: Rừng tự nhiên và rừng trồng.
d. Cả ba phương án trên a, b, c đều sai.
Câu 134: Theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, phân loại rừng theo trữ lượng thì
rừng gỗ gồm có mấy loại?
a. Ba loại: Rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo.
b. Bốn loại: Rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng chưa có trữ lượng.
c. Năm loại: Rừng rất giàu; rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng chưa có
trữ lượng.
d. Năm loại: Rừng già; rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng non.
Câu 135: Thông tư 38/2007/TT-BNN quy định trình tự thủ tục giao rừng cho cộng đồng
dân cư thôn gồm các bước là?
a. Chuẩn bị; Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ; Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ; Quyết
định việc giao rừng; Bàn giao giao rừng cho cộng đồng thôn.
b. Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ; Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ; Quyết định việc
giao rừng; Thực hiện quyết định giao rừng.
c. Chuẩn bị; Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ; Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ; Quyết
định việc giao rừng; Thực hiện quyết định giao rừng.
d. Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ; Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ; Khảo sát việc
giao rừng; Thực hiện quyết định giao rừng.
Câu 136: Thông tư 38/2007/TT-BNN quy định: Các phương pháp để xác định trữ lượng
rừng là?
a. 03 phương pháp: đo đếm toàn diện; rút mẫu điển hình; rút mẫu ngẫu nhiên

Trích đoạn Câu 147: Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị ổn định quy hoạch, xây d ựng và phát triển rừng phòng hộđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status