TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KINH DOANH
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD : PGS.
TS. Hoàng Thị Phương Thảo
Lớp : MBA12C
Nhóm 6 : Trần Vĩnh Bình
Trần Ngọc Thương
Lê Bảo Trâm
Trần Hoài Nam
TP.HCM: 01/01/2014
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
I. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
VI. THỜI GIAN BIỂU 14
VII. NGÂN SÁCH NGHIÊN CỨU 15
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC 1 16
PHỤ LỤC 2: 19
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
I. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ông cha ta đã có câu như: “An cư mới lập nghiệp”; “Tậu trâu, cưới vợ, xây
nhà”… để thể hiện tầm quan trọng của việc sở hữu một căn nhà để ở và đó cũng là
mong ước của rất nhiều người nhất là đối với những người là công nhân, viên chức
có thu nhập thấp tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất cả nước về kinh tế
cũng như số lượng dân cư sinh sống.
- Những nguyên nhân nào dẫn đến các đối tượng khách hàng có nhu cầu khó tiếp
cận với loại hình nhà ở xã hội? Và những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định
mua nhà ở xã hội?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua nhà ở xã hội như thế nào?
- Cần đưa ra giải pháp gì để thu hút khách hàng quan tâm đến loại hình nhà ở xã
hội?
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian: 4 tháng (từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2013).
- Các yếu tố nghiên cứu:
Sự mong đợi của khách hàng: thủ tục pháp lý, diện tích căn hộ.
Chất lượng sản phẩm: chất lượng căn hộ, thiết kế, địa điểm.
Giá cả: giá nhà, giá đất, chi phí dịch vụ đi kèm.
Thu nhập của khách hàng.
2. Đối tượng nghiên cứu: công nhân và viên chức.
IV. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về thị trường, sản phẩm/dịch vụ
1.1. Tổng quan về thị trường bất động sản
Theo Bộ Xây dựng (2013), từ nay đến năm 2015 các khu vực đô thị cả nước
có hơn 1,7 triệu người khó khăn về nhà ở (diện tích bình quân dưới 5 m2/người) và
1,7 triệu công nhân có nhu cầu ổn định chỗ ở, để đáp ứng nhu cầu nhà ở cần phải
xây dựng khoảng 700.000 căn hộ.
Đến nay cả nước có 84 dự án nhà ở xã hội (NƠXH) đang được triển khai xây
dựng với quy mô gần 52.000 căn hộ, tổng mức đầu tư khoảng 23.800 tỷ đồng; 39
dự án nhà ở cho công nhân khu công nghiệp đang triển khai thực hiện với quy mô
xây dựng trên 26.800 căn hộ, tổng mức đầu tư trên 6.800 tỷ đồng.
Theo báo cáo của UBND TP.HCM, từ khi luật Nhà ở có hiệu lực thi hành đến
nay, thành phố đã chấp thuận đầu tư 26 dự án nhà ở xã hội, tổng diện tích đất 86,7
ha với khoảng 22.950 căn nhà ở xã hội. Tuy nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có
Diện tích mỗi căn hộ không quá 60m² sàn và được hoàn thiện theo cấp,
hạng nhà ở nhưng không thấp hơn 30m² sàn.
Nhà ở xã hội phải bảo đảm các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội theo quy định của từng loại đô thị.
Việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội được Chính phủ quy định tại Nghị định số
188/2013/NĐ-CP. Trong đó có một số cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội
được quy định tại điều 12 của nghị định nên giá nhà ở xã hội thấp hơn các nhà ở
thương mại. Tuy nhiên, cũng có một số quy định về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã
hội được quy định chi tiết tại điều 13 của nghị định này làm hạn chế đối tượng được
mua và giảm sức hấp dẫn đối với người mua.
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Với mong muốn xác định được các yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn mua nhà
ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó giúp cho việc quản trị, kinh doanh đạt
hiệu quả cao, nhóm quyết định chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định mua nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh”
2. Xây dựng cơ sở lý thuyết
2.1. Khái niệm nghiên cứu chính:
Nhà ở xã hội: là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều
54 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP này mua,
thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định
Sự thỏa mãn của khách hàng: Sự thoả mãn của khách hàng có thể được mô tả
là sự đánh giá là sự đánh giá về sự đánh giá một sản phẩm hay dịch vụ đang
diễn ra khi mua so với sự mong đợi đã có trước khi mua. Nếu cảm nhận
không như mong đợi, khách hàng sẽ cảm thấy không thoả mãn; nếu cảm
nhận như mong đợi, khách hàng sẽ thoả mãn; nếu cảm nhận vượt quá mong
đợi, khách hàng sẽ thoả mãn với mức độ cao (Parasuraman" et al. 1988)
Chất lượng sản phẩm: là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận
phải trả cho sản phẩm và chi phí cơ hội phải hy sinh đối với những gì có thể
mua bằng số tiền đó. Cũng cần lưu ý ở đây, người tiêu dùng có thể không
phải luôn luôn được hiểu biết hay sắc sảo trong việc so sánh của họ khi họ
mã hóa giá trong một cơ sở hằng ngày. Họ chỉ làm theo những cách có ý
nghĩa đối với họ nhất (Zeithaml 1983, 1991, Dickson và Sawyer 1985).
Sự mong đợi của khách hàng: sự mong đợi phản ánh ước lượng của khách
hàng trước khi sử dụng sản phẩm
2.2. Trình bày nghiên cứu trước có liên quan
2.2.1. Quá trình thông qua quyết định mua sắm:
Theo Philip Kotler, quá trình thông qua quyết định mua sắm của người tiêu
dùng diễn ra qua các giai đoạn sau:
Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm
(Nguồn: Philip Kotler, 2007)
a. Nhận biết nhu cầu:
Theo Philip Kotler, quá trình mua sắm bắt đầu xảy ra khi người tiêu dùng ý thức
được nhu cầu của bản thân họ và nhu cầu của người tiêu dùng phát sinh do những
kích thích bên trong (như: đói, khát, yêu, ghét…) và kích thích bên ngoài (như: sự
thay đổi môi trường).
b. Tìm kiếm thông tin
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Theo Philip Kotler, khi nhu cầu của người tiêu dùng đủ mạnh sẽ tạo thành động cơ
thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết rõ hơn về sản phẩm. Các
nguồn thông tin về sản phẩm tùy thuộc vào sản phẩm mà người tiêu dùng muốn
mua và đối tượng mua. Nguồn thông tin có thể được phân chia thành bốn nhóm:
- Nguồn thông tin cá nhân
- Nguồn thông tin thương mại
- Nguồn thông tin công cộng
- Nguồn thông tin kinh nghiệm
Mỗi nguồn thông tin có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến quyết định mua sắm
Theo Philip Kotler, sau khi mua người tiêu dùng có thể cảm thấy hài lòng hay
không hài lòng ở một mức độ nào đó về sản phẩm và sau đó có các hành động sau
khi mua.
Nếu tính năng và công dụng của sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất sự mong
đợi của người tiêu dùng thì họ sẽ hài lòng. Hệ quả là hành vi mua sắm sẽ được lặp
lại khi họ có nhu cầu hoặc sẽ giới thiệu cho người khác.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm
Theo Philip Kotler, khách hàng sẽ chọn mua hàng của những doanh nghiệp nào
mà họ có thể nhận được giá trị dành cho họ là cao nhất và nếu sản phẩm, dịch vụ
đáp ứng được những mông muốn của khách hàng thì họ trung thành mà hệ quả là
họ sẽ mua lại ở những lần sau và mua nhiều hơn, đồng thời sẽ giới thiệu hộ công ty
đến người tiêu dùng khác. Vì vậy, để thu hút và giữ chân khách hàng, công ty cần
nắm vững các yếu tố quyết định sự thỏa mãn của khách hàng.
Sự thỏa mãn là trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết
quả thu được từ sản phẩm, dịch vụ với những kỳ vọng của người đó.
Theo Philip Kotler, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của khách hàng
cũng chính là các yếu tố quyết định sự thỏa mãn của khách hàng là: chất lượng sản
phẩm, giá cả, giá trị nhân sự, giá trị hình ảnh. Bên cạnh đó, đặc tính cá nhân của
khách hàng (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) là những yếu tố chính
ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của khách hàng.
2.2.3. Các mô hình nghiên cứu tham khảo
Mô hình chỉ số thoả mãn khách hàng cho thị trường bất động sản Trung
Quốc (Nguồn: Yujie Qi 2005)
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Mô hình chỉ số thoả mãn khách hàng cho thị trường bất động sản Trung Quốc
(Nguồn: Yujie Qi, 2005)
Ứng dụng mô hình ACSI, Yujie Qi (2005) đã đưa ra mô hình khái niệm sự thoả
mãn của khách hàng trong thị trường bất động sản Trung Quốc bằng nghiên cứu
bốn công ty bất động sản ở Hebei. Mô hình cho thấy 4 nhân tố: chất lượng cảm
Giá (giá căn hộ, chi phí dịch vụ)
Mong đợi của khách hàng
Giá (giá căn hộ, chi phí dịch vụ)
Mong đợi của khách hàng
Chất lượng dịch vụ (Tình hình an
ninh, dịch vụ công cộng, thái độ
phục vụ của nhân viên)
Chất lượng dịch vụ (Tình hình an
ninh, dịch vụ công cộng, thái độ
phục vụ của nhân viên)
Thương hiệu, vị trí địa lý
Thương hiệu, vị trí địa lý
Chất lượng căn hộ (Diện tích căn
hộ, thiết kế căn hộ, chất lượng vật
tư)
Chất lượng căn hộ (Diện tích căn
hộ, thiết kế căn hộ, chất lượng vật
tư)
Hạ tầng kỹ thuật (Các dịch vụ
điện, nước; giao thông thuận tiện)
Hạ tầng kỹ thuật (Các dịch vụ
điện, nước; giao thông thuận tiện)
Quyết định
mua căn hộ
chung cư
Các yếu tố gây ảnh hưởng (hỗ trợ
vốn vay của ngân hàng, tiến độ thanh
toán)
Các yếu tố thuộc tính sản phẩm
(Hướng, tiện ích xung quanh, chất
Các yếu tố xã hội
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
hình nghiên cứu để nghiên cứu ảnh hưởng của biến này tới quyết định mua nhà ở
xã hội.
Giả thuyết H
1
: Sự mong đợi của khách hàng có tác động cùng chiều đến quyết
định mua nhà ở xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
b. Chất lượng ảnh hưởng đến quyết định mua nhà ở xã hội
Theo Phillip Crosby: “chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” (nguồn: Phillip
Crosby, 1999). Trong quá trình nghiên cứu định tính về những đặc tính chất lượng
sản phẩm, nhóm xác định được ba đặc tính chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến
quyết định mua nhà ở xã hội: chất lượng căn hộ, thiết kế và địa điểm của căn hộ.
Trong đó chất lượng căn hộ theo khách hàng là những đặc tính hữu hình của căn hộ
như: kết cấu, nguyên vật liệu xây dựng Thiết kế của căn hộ là tính cân đối của
cấu trúc căn hộ: số lượng phòng ngủ, phòng khách, bếp, nhà vệ sinh Địa điểm xây
dựng căn hộ là quận huyện xây dựng. Khoảng cách của căn hộ tới trung tâm thành
phố, nơi khách hàng làm việc từ những kết quả thu được trên nhóm đề xuất biến
chất lượng căn hộ ảnh hưởng tới quyết định mua nhà ở xã hội.
Giả thuyết H
2
: Chất lượng cảm nhận có tác động cùng chiều đến quyết định mua
nhà ở xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh
c. Giá cả ảnh hưởng đến quyết định mua nhà ở xã hội
Là số tiền khách hàng phải bỏ ra để sở hữu và sử dụng căn hộ mà mình mua. Số
tiền này dựa trên sự cảm nhận về giá của bản thân căn hộ, giá đất tại khu vực địa lý
mà căn hộ được xây dựng và những chi phí phát sinh trong quá trình khách hàng
chuyển tới ở như: chi phí bảo trì, gửi xe, thang máy Như vậy tổng số tiền mà
khách hàng phải bỏ ra để sở hữu và sử dụng căn hộ sau khi mua ảnh hưởng tới
quyết định mua nhà ở xã hội của họ.
quả nghiên cứu định tính. Qui mô mẫu là 200 người (gồm công nhân và viên chức)
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Chất lượng sản phẩm (Chất lượng
căn hộ, thiết kế, địa điểm)
Quyết định mua nhà ở
xã hội
Quyết định mua nhà ở
xã hội
Sự mong đợi của khách hàng (Thủ
tục pháp lý, diện tích căn hộ)
Mong đợi của khách hàng
Sự mong đợi của khách hàng (Thủ
tục pháp lý, diện tích căn hộ)
Mong đợi của khách hàng
Giá cả (giá nhà, giá đất, chi phí
dịch vụ đi kèm)
Giá cả (giá nhà, giá đất, chi phí
dịch vụ đi kèm)
H1 +
H2 +
H4 +
Thu nhập của khách hàng
Thu nhập của khách hàng
H3 +
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
2.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện.
2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp bằng cách phát bản câu hỏi cho công nhân và viên chức trả
(Nguyễn Đình Thọ, 2013)
- Phân tích mô hình hồi qui đa biến: xác định mức độ tác động của các biến độc
lập đến biến phụ thuộc
+ Phương trình hồi qui đa biến:
Quyết định chọn mua nhà ở xã hội = β
0
+ β
1
Sự mong đợi của khách hàng +
β
2
Chất lượng sản phẩm + β
3
Giá cả + β
4
Thu nhập của khách hàng + ε.
Trong đó:
Quyết định chọn mua nhà ở xã hội: biến phụ thuộc.
Sự mong đợi của khách hàng, chất lượng sản phẩm, giá cả, thu nhập của khách
hàng: biến độc lập.
ε: sai số tiêu chuẩn.
+ Xem xét mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các
độc lập với nhau
+ Đánh giá mức độ phù hợp mô hình dựa vào hệ số xác định hiệu chỉnh (R
2
).
- Phân tích phương sai Anova dùng để xem xét mức độ khác biệt giữa các nhóm
trên cơ sở của một biến phụ thuộc
VI. THỜI GIAN BIỂU
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Quà cho đáp viên nghiên cứu định lượng 4,000,000 20,000đ/ngườix200 người
Chi phí cho phỏng vấn viên 8,000,000 40,000đ/bảnx200 bản
Chi phí đi lại 500,000
Dự phòng các chi phí khác 2,000,000
Tổng chi phí dự trù 20,300,000
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Hoàng Thị Phương Thảo, Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa
học
2. Nguyễn Đình Thọ (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,
NXB Lao động - Xã hội.
3. Yujie Qi (2005), Mô hình chỉ số thoả mãn khách hàng cho thị trường bất động
sản Trung Quốc, Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trong công nghiệp bất
động sản của Trung Quốc.
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
4. Huỳnh Đoàn Thu Thảo (2010), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của khách hàng của các căn hộ chung cư ở Khánh Hòa. Luận văn thạc sĩ Kinh tế,
Trường Đại học Nha Trang.
5. Phạm Thị Vân Trinh & Nguyễn Minh Hà, 2012, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định mua căn hộ cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học
26 (3): 27 – 38.
6. Kotler, P (2007), theo Vũ Trọng Hùng dịch, Quản trị marketing, NXB Lao động
– Xã hội.
PHỤ LỤC 1
DÀN BÀI THẢO LUẬN
Xin chào các anh/chị. Chúng tôi là nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học Mở
Thành phố Hồ Chí Minh, hôm nay chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp các anh/chị
để cùng thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà ở xã hội tại Tp.
Hồ Chí Minh. Rất mong sự thảo luận nhiệt tình của các anh/chị. Mọi ý kiến thẳng
thắn của anh/chị đều đóng góp vào sự thành công của đề tài nghiên cứu này. Mời
hộ
5. Bảo trì căn hộ được thực hiện đúng như hợp đồng
6. Giải quyết nhanh chóng các khiếu nại về chất lượng căn hộ
7. Không gian sử dụng chung có chất lượng đúng như cam kết
8. Căn hộ có đầy đủ ánh sáng và không gian thoáng mát
9. Cơ sở hạ tầng xung quanh căn hộ được thực hiện đồng bộ đúng như hợp
đồng
10. Căn hộ có hệ thống điện nước hoàn chỉnh
11. Căn hộ có hệ thống chữa cháy, báo cháy đầy đủ
III. Giá cả
1. Anh/ chị vui lòng cho biết giá nhà ở xã hội theo anh chị được hiểu như thế nào là
đầy đủ? Ngoài số tiền anh chị phải bỏ ra để sở hữu nhà ở xã hội anh chị còn quan
tâm đến những chi phí nào nữa? Vì sao?
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
2. Sau đây chúng tôi đưa ra 1 số câu phát biểu xin anh/chị vui lòng cho biết:
Anh/chị có hiểu phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Anh/chị có muốn thay đổi,
bổ sung phát biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
1. Số tiền phải trả khi mua nhà ở xã hội nhỏ hơn hoặc bằng số tiền mà nhà
đầu tư rao bán
2. Giá nhà ở xã hội phù hợp với chất lượng nhà
3. Giá nhà ở xã hội phù hợp với giá đất tại khu vực căn hộ tọa lạc
4. Không phải trả thêm bất cứ chi phí gì trong quá trình mua nhà
5. Giá nhà ở xã hội ở khu vực anh chị mua tương ứng với giá nhà xã hội ở
những khu vực khác tại TP.
6. Chi phí bảo trì đúng với hợp đồng mua bán
7. Các chi phí khác đúng với hợp đông mua bán và phù hợp với thu nhập
8. Giá nhà ở xã hội phù hợp với diện tích căn hộ
9. Giá nhà phù hợp với cơ sở hạ tầng đi kèm (công viên, trường học, chợ,
trạm y tế…)
Không Xin ngưng trả lời, cảm ơn anh/chị.
II. Sự mong đợi của khách hàng.
2. Tôi hiểu rõ thủ tục pháp lý về mua bán nhà ở xã hội tại 1 2 3 4 5
MBA12C - Nhóm 6 Trang
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nội dung thủ tục pháp lý về mua bán nhà ở xã hội đơn
giản, dễ hiểu
1 2 3 4 5
4. Khi thực hiện mua bán nhà ở xã hội thủ tục pháp lý được
hướng dẫn thực hiện một cách nhanh chóng, dễ dàng.
1 2 3 4 5
5. Thủ tục pháp lý về mua bán nhà ở xã hội được chuẩn hóa 1 2 3 4 5
6. Nhà đầu tư hướng dẫn đầy đủ và tận tình khi khách hàng có
nhu cầu tìm hiểu về nhà ở xã hội
1 2 3 4 5
7. Nhà đầu tư giải quyết thủ tục pháp lý nhanh chóng cho
khách hàng
1 2 3 4 5
8. Theo tôi nhân viên tư vấn hiểu biết về thủ tục pháp lý 1 2 3 4 5
9. Tôi có thể tham khảo thủ tục pháp lý trên nhiều kênh thông
tin
1 2 3 4 5
10. Hồ sơ đăng ký mua nhà được công khai, minh bạch 1 2 3 4 5
11. Diện tích căn hộ đảm bảo đủ không gian tối thiểu cho gia
đình
1 2 3 4 5
III. Chất lượng sản phẩm
12. Căn hộ có thiết kế phù hợp với chức năng sử dụng
1 2 3 4 5
IV. Giá cả
25. Số tiền tôi phải trả khi mua nhà ở xã hội nhỏ hơn
hoặc bằng số tiền nhà đầu tư rao bán
1 2 3 4 5
26. Theo tôi, giá nhà ở xã hội phù hợp với chất lượng
nhà
1 2 3 4 5
27. Theo tôi, giá nhà ở xã hội phù hợp với giá đất tại khu
vực căn hộ tọa lạc
1 2 3 4 5
28. Tôi không phải trả thêm bất cứ chi phí gì trong quá
trình mua nhà
1 2 3 4 5
29. Giá nhà ở xã hội ở khu vực tôi mua tương ứng với
giá nhà xã hội ở những khu vực khác tại TP.
1 2 3 4 5
30. Tôi tin rằng chi phí bảo trì đúng với hợp đồng mua
bán
1 2 3 4 5
31. Tôi tin rằng các chi phí khác đúng với hợp đồng mua
bán và phù hợp với thu nhập
1 2 3 4 5
32. Tôi tin rằng giá nhà ở xã hội phù hợp với diện tích
căn hộ
1 2 3 4 5
33. Tôi tin rằng giá nhà phù hợp với cơ sở hạ tầng đi
kèm (công viên, trường học, chợ, trạm y tế…)
1 2 3 4 5
V. Thu nhập của khách hàng