PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TẠ THỊ MAI TRANG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CÁC SẢN PHẨM
BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CẦN THƠ – NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TẠ THỊ MAI TRANG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM
NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM LÊ THÔNG

Tác giả

TẠ THỊ MAI TRANG

ii


TÓM TẮT

Đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo
hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ” với mục tiêu nghiên cứu phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua và chi tiêu cho các sản
phẩm bảo hiểm nhân thọ của khách hàng sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Số liệu thực hiện trong đề tài bao gồm số liệu thứ cấp lấy từ nguồn Hiệp hội
bảo hiểm Việt Nam, Tổng cục thống kê Việt Nam, Cục thống kê Cần Thơ và số
liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp 237 mẫu trên địa bàn TP.Cần
Thơ. Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài: phương pháp thống kê mô tả,
sử dụng mô hình Probit và Tobit.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và
chi tiêu cho bảo hiểm nhân thọ như: tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, số trẻ,
thu nhập gia đình, lao động chính, người quen và đầu tư đất đai. Từ đó tác giả
đưa ra một số giải pháp nhằm tăng xác suất mua bảo hiểm nhân thọ và nâng cao
giá trị hợp đồng bảo hiểm.

iii


ABSTRACT

The thesis “ Anlysis of the determinants of the decision to buy life insurance

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................... 3
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu .............................................................. 3
1.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.3. Giới hạn đối tượng nghiên cứu............................................................ 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN .......................................... 3
1.4.1. Đề tài trong nước ................................................................................ 3
1.4.2. Đề tài nước ngoài................................................................................ 4
1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................ 5
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 6
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 6
2.1.1. Giới thiệu bảo hiểm nhân thọ ........................................................ 6
2.1.1.1. Định nghĩa bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm nhân thọ... 6
2.1.1.2. Nguồn gốc và sự phát triển của bảo hiểm nhân thọ ..................... 8
2.1.1.3. Nguyên nhân sự ra đời của bảo hiểm nhân thọ ............................ 9
2.1.1.4. Các loại hình bảo hiểm nhân thọ ............................................... 10
2.1.1.5. Lợi ích của bảo hiểm nhân thọ .................................................. 12
2.1.2. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo
hiểm nhân thọ ............................................................................................... 13
v


2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhóm đặc điểm cá nhân đến việc mua bảo hiểm
nhân thọ ........................................................................................................ 13
a. Đặc điểm tâm lý ............................................................................. 13
b. Các sự kiện trong cuộc sống........................................................... 14
c. Kiến thức của khách hàng về bảo hiểm nhân thọ ............................ 14
d. Các yếu tố thuộc về nhân khẩu học ................................................ 15
e. Các động cơ mua bảo hiểm nhân thọ .............................................. 17
f. Những rào cản tham gia bảo hiểm nhân thọ .................................... 18

3.3.1. Xu hướng thị trường trong năm 2012 ................................................ 35
3.3.2. Dự báo thị trường bảo hiểm năm 2012 .............................................. 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 37
4.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU PHỎNG VẤN ................................. 37
4.1.1. Thông tin chung về khách hàng......................................................... 37
4.1.2. Tình hình mua bảo hiểm nhân thọ của đáp viên................................. 40
4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA KHÁCH HÀNG ....................................... 44
4.2.1. Mô hình nghiên cứu và các biến đưa vào mô hình............................. 44
4.2.2. Kết quả chạy mô hình Probit và giải thích biến ................................. 45
4.3. PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỆNH GIÁ HỢP ĐỒNG
BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .... 49
4.3.1. Mô hình nghiên cứu .......................................................................... 49
4.3.2. Kết quả chạy mô hình Tobit và giải thích biến .................................. 50
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC NHU
CẦU MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ TĂNG MỆNH GIÁ HỢP ĐỒNG
BẢO HIỂM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ .............................................................................................................. 53
4.4.1. Gia tăng hoạt động giới thiệu lợi ích của bảo hiểm nhân thọ đến những
đối tượng phù hợp .......................................................................................... 53
4.4.2. Tăng cường hoạt động quảng bá hình ảnh và danh tiếng của công ty trên
thị trường ....................................................................................................... 54
4.4.3. Giải pháp gia tăng cơ hội cho khách hàng lựa chọn sản phẩm bảo hiểm
phù hợp .......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 56
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................ 56
5.2. KIẾN NGHỊ........................................................................................... 57
5.2.1. Đối với công ty bảo hiểm nhân thọ ................................................ 57
5.2.2. Đối với chính quyền địa phương .................................................... 57
vii

Bảng 4.12. Mục đích mua bảo hiểm ............................................................... 43
Bảng 4.13. Các biến độc lập đưa vào mô hình Probit ..................................... 44
Bảng 4.14. Kết quả mô hình Probit cho quyết định mua BHNT ..................... 45
Bảng 4.15. Kết quả mô hình logarit của mệnh giá hợp đồng BHNT............... 50
Hình 3.1. Tỷ trọng số HĐ BNHT có hiệu lực đến cuối 2011 trên địa bàn TP.Cần
Thơ……………………………………………………………………………..34
Hình 3.2. Tỷ trọng số HĐ khai thác mới trên địa bàn TP.Cần Thơ…………...35

ix


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, cụm từ “bảo hiểm nhân thọ” đã trở nên rất quen thuộc với người dân
Việt Nam. Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) mang đến cho người dân sự an tâm về tài
chính trước những rủi ro bất ngờ. BHNT được thực hiện dưới hình thức tiết kiệm
và đầu tư an toàn mang lại hiệu quả cao.
Theo đà phát triển của xã hội thì dịch vụ bảo hiểm nhân thọ cũng không ngừng
phát triển. Thật vậy, dù con người đang sống trong một xã hội tiến bộ - văn minh
và đang tận hưởng một nền kỹ thuật hiện đại bậc cao nhưng con người cũng phải
bất lực trước những hiểm họa, những rủi ro không lường trước được. Hoạt động
bảo hiểm nhân thọ ra đời nhằm cộng đồng hóa những rủi ro, khắc phục nhanh
những tổn thất đã xảy ra.
Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam
không ngừng phát triển về loại hình bảo hiểm và số lượng doanh nghiệp tham gia
kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Năm 1996 đánh dấu sự ra đời của ngành bảo

nhiều chi nhánh của công ty BHNT như: công ty Bảo Việt nhân thọ, công ty
BHNT Prudential Việt Nam, công ty bảo hiểm Quốc tế Mỹ AIA, công ty bảo
hiểm nhân thọ Manulife, công ty BHNT ACE Life, công ty bảo hiểm Bảo Minh –
CMG – nay là Daiichi Life, Công ty bảo hiểm Cathaylife. Tuy nhiên, việc khai
thác khách hàng còn nhiều hạn chế so với nhu cầu và tiềm năng thị trường.
1.1.2. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, bảo hiểm nhân thọ không còn quá xa lạ với người Việt Nam như
những năm trước nữa. Tuy nhiên, để khách hàng quyết định mua các sản phẩm
bảo hiểm nhân thọ ngay cả khi không có nhu cầu sử dụng cho hiện tại là điều hết
sức khó khăn. Bảo hiểm nhân thọ là một sản phẩm vô hình, không thể nhìn thấy
hay dùng thử như các sản phẩm hữu hình khác nên việc ra quyết định mua đối
với khách hàng càng thêm phần phức tạp. Các công ty bảo hiểm không thể chờ
đợi cho đến khi khách hàng hiểu hết về bảo hiểm nhân thọ và tự động tìm đến
các công ty hay đại lý bảo hiểm nhân thọ để mua sự bình an cho tương lai. Các
công ty bảo hiểm phải nhanh chóng giúp cho các khách hàng của mình hiểu về
bảo hiểm nhân thọ, nhận biết nhu cầu hay thậm chí là tạo ra nhu cầu cho khách
hàng của mình đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mà công ty đang có. Khi
khách hàng có nhu cầu mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không phải lúc nào
họ cũng đi đến quyết định ngay mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác
như: thu nhập, danh tiếng của công ty bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, dịch vụ chăm
sóc khách hàng, độ tuổi của người được bảo hiểm, phí bảo hiểm … Vì thế, việc
xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm
bảo hiểm nhân thọ trở nên quan trọng và cần thiết để nghiên cứu. Đó chính là lý
do thôi thúc tôi chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ” làm
đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình.
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

2


1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1.4.1. Đề tài trong nước
- Đề tài của Nguyễn Thị Ánh Xuân (2004) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến xu hướng mua bảo hiểm nhân thọ” cũng đã bước đầu nghiên cứu
thành công về lĩnh vực còn khá mới mẻ này. Đề tài tập trung nghiên cứu 3 mục
tiêu lớn như: thái độ của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, chuẩn

GVHD: TS. Phạm Lê Thông

3

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

chủ quan đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ (mức độ ủng hộ của người ảnh
hưởng) và ý định mua của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
 Đối với nhóm chưa mua bảo hiểm thì có 4 yếu tố ảnh hưởng đến việc sẽ
mua bảo hiểm nhân thọ gồm: sự ủng hộ của cha mẹ, lợi ích tinh thần từ việc mua
bảo hiểm mang lại, ủng hộ của vợ chồng và lợi ích đựơc bảo vệ. Trong đó, yếu tố
sự ủng hộ của cha mẹ là có tác động mạnh nhất đến quyết định của người sẽ mua
bảo hiểm nhân thọ.
 Đối với nhóm đã mua bảo hiểm thì có 3 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua gồm: lợi ích đầu tư, lợi ích về tinh thần và mức độ ủng hộ của vợ chồng.
Trong đó, yếu tố mức độ ủng hộ của vợ chồng có tác động mạnh nhất đến quyết
định mua của khách hàng.
- Đề tài của Võ Thị Thanh Loan (2005) “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh” với mục tiêu mới là khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

- Đề tài của Hammond và cộng sự (1967) “Yếu tố quyết định của chi phí
mua bảo hiểm nhân thọ của hộ gia đình: một cuộc điều tra thực nghiệm”
nghiên cứu các mối quan hệ giữa chi phí bảo hiểm nhân thọ và các đặc điểm kinh
tế, nhân khẩu của hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến thu nhập,
giá trị ròng từ tài sản, giáo dục, tuổi, tình trạng hôn nhân và số trẻ con, trình độ
học vấn và chuyên môn, chủng tộc ảnh hưởng đến chi phí mua bảo hiểm của gia
đình. Biến xác định là quan trọng ở mức một phần trăm cho toàn bộ mẫu là thu
nhập, giá trị ròng, chu kỳ cuộc sống và nghề nghiệp. Ảnh hưởng của giáo dục có
ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Thêm vào đó tác giả còn nghiên cứu sự co giãn của
chi tiêu cho bảo hiểm nhân thọ theo thu nhập. Khi dữ liệu được chia trên cơ sở
thu nhập thành ba nhóm là thu nhập thấp, thu nhập trung bình và thu nhập cao thì
xuất hiện một số khác biệt đáng kể trong các biến giải thích còn lại của mô hình.
1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tổng quan thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn
thành phố Cần Thơ
Chương 4: Trình bày mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

GVHD: TS. Phạm Lê Thông

5

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

CHƯƠNG II

hiểm được ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. Theo
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

6

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

đó, để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo
hiểm cam kết sẽ trả cho một hoặc nhiều người thụ hưởng bảo hiểm một khoản
tiền nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kì trong trường hợp người được
bảo hiểm sống đến một thời điểm nhất định hoặc tử vong trước một thời điểm
nhất định đã được ghi rõ trên hợp đồng bảo hiểm.
Ngoài ra, theo Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ Nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ 01/04/2001 thì “Bảo hiểm
nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống
hoặc chết”.
 Định nghĩa hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Hợp đồng bảo hiểm là căn cứ quan trọng quy định quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận của hai bên.
- Điều 12, khoản 1,2 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định:
“Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh
nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường
cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.
- Theo Cẩm nang bảo hiểm nhân thọ (chương IV) của Cổng thông tin bảo
hiểm Việt Nam: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung cơ bản sau
đây:

tôn giáo. Mỗi hội viên phải nộp một khoản hội phí nhất định. Khi ai đó qua đời
người thân của họ sẽ nhận được một khoản tiền ma chay.
Sau đó là tổ chức Guild tại Châu Âu, tương tự hội đồng ngành, được thành
lập trên cơ sở những người cùng ngành nghề hỗ trợ cho nhau về mặt tinh thần.
Tổ chức này ngoài việc bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp cho hội viên, cũng có sự
giúp đỡ trên nhiều phương diện khác như tai nạn, trộm cắp, bệnh tật,… . Sau đó
chức năng trợ giúp tài chính dần dần trở thành tổ chức độc lập, có điểm tương
đồng với cơ sở bảo hiểm.
Tương tự các tổ chức khác như “Hội ái hữu” của Anh, “Kho cứu tế” của
Đức, hay “Hội tương ái” của Pháp cũng có ảnh hưởng to lớn đến sự ra đời của
bảo hiểm. Trong đó “Hội ái hữu” hoạt động với chủ trương tương trợ về tiền bạc
cho hội viên và thân nhân của họ khi ốm đau, hoặc qua đời, đây có thể coi là một
tổ chức bảo hiểm.
Ở nước Anh, năm 1583, một thuyền trưởng nảy ra ý kiến yêu cầu công ty
bảo hiểm phi nhân thọ đang bảo hiểm cho con tàu và hàng hoá của ông hãy bán
thêm hợp đồng bảo hiểm cho sinh mạng của mình. Sự kiện này khiến các công ty
bảo hiểm phi nhân thọ thấy rằng: “Con người cũng có thể được bảo hiểm như tàu
bè và hàng hoá”. Sau sự kiện này các văn phòng bán bảo hiểm nhân thọ lần lượt
ra đời (Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, 2010).
Tuy nhiên do thiếu tiêu chuẩn tính toán cơ bản nên trong thời kỳ đầu, những
tổ chức này không được nhiều người coi trọng. Năm 1762, công ty bảo hiểm
nhân thọ Equitable là công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ở nước Anh áp dụng
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

8

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

đất. Tuy nhiên, nếu cái chết là tất yếu đối với mỗi con người thì thời điểm xảy ra
cái chết lại hoàn toàn không thể xác định trước. Chính vì lẽ đó mà nếu một người
không may chết đi khi chưa làm tròn bổn phận của mình, chí ít là đối với người
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

9

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

thân, thì cái chết của họ sẽ là gánh nặng cho chính gia đình họ. Trong trường hợp
này, bất kỳ một người bình thường nào cũng mong muốn có một nguồn tài chính
để đảm bảo thực hiện những bổn phận của mình với người còn sống.
Bảo hiểm nhân thọ ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc thực
hiện và giải quyết các nhu cầu tài chính liên quan đến con người trong trường
hợp người được bảo hiểm gặp phải rủi ro tử vong, thương tật vĩnh viễn, mất sức
lao động… hoặc đơn thuần chỉ là nhằm đảm bảo cho cuộc sống của người được
bảo hiểm và gia đình họ.
2.1.1.4. Các loại hình bảo hiểm nhân thọ
Theo Cẩm nang bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam thì các sản phẩm
bảo hiểm nhân thọ được chia thành các dạng như:
- Căn cứ theo hình thức hợp đồng, bảo hiểm nhân thọ được chia thành 2 loại:
Sản phẩm chính và điều khoản riêng.
- Căn cứ theo đối tượng được bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ chia thành 2 loại:
Bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm nhóm.
- Căn cứ theo phạm vi bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ chia thành 5 loại: Bảo
hiểm sinh kì, bảo hiểm tử kì, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm
trả tiền định kì. Cụ thể như sau:

trị hoàn lại.
Trên cơ sở các dạng sản phẩm chính này, các công ty bảo hiểm nhân thọ có thể
thiết kế ra nhiều sản phẩm có thời hạn và quyền lợi khác nhau để đáp ứng cho
nhu cầu của khách hàng, chẳng hạn như:
- Sản phẩm bảo hiểm định kỳ có thời hạn 1 năm: Khi tham gia sản phẩm
này, số tiền bảo hiểm sẽ được chi trả khi người được bảo hiểm tử vong trong thời
gian hợp đồng còn hiệu lực. Sản phẩm này có tính bảo vệ tài chính và không có
giá trị hoàn lại.
- Sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có thời hạn ngắn (5 năm hoặc 10 năm):
quyền lợi bảo hiểm của khách hàng sẽ được chi trả khi người được bảo hiểm tử
vong. Tại thời điểm đáo hạn, công ty bảo hiểm sẽ thanh toán số tiền bảo hiểm
tham gia và các khoản lãi thưởng trong suốt thời hạn của hợp đồng theo quy định
về quyền lợi của sản phẩm. Phí bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời hạn của
hợp đồng.
- Sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có thời hạn dài (15 năm hoặc 20 năm):
Khách hàng sẽ được chi trả quyền lợi bảo hiểm khi người được bảo hiểm tử
vong. Một số quyền lợi tài chính sẽ được chi trả vào từng thời điểm của hợp đồng
như các khoản tiền mặt định kỳ tính trên số tiền tham gia sẽ được chi trả sau mỗi
5 năm sẽ đáp ứng các nhu cầu tài chính trung hạn. Số tiền tham gia và lãi thưởng
của hợp đồng cũng được chi trả thành nhiều lần trong thời hạn hợp đồng. Sản
phẩm này có sự kết hợp giữa tích lũy tiết kiệm và bảo vệ tài chính. Phí bảo hiểm
không thay đổi trong suốt thời hạn của hợp đồng.
- Sản phẩm bảo hiểm trọn đời: Công ty bảo hiểm sẽ cung cấp bảo hiểm trọn
đời cho khách hàng. Số tiền bảo hiểm và các khoản lãi thưởng xuất hiện trong
suốt thời gian người được bảo hiểm còn sống theo quy định về quyền lợi của sản
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

11

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074

thái an toàn về tinh thần, giảm bớt sự lo âu trước rủi ro, bất trắc cho người được
bảo hiểm.
Bảo hiểm nhân thọ còn giúp cho những người tham gia có thể tích lũy cho
những kế hoạch tương lai, như để dành tiền cho con đi học, cho con một số vốn
để vào đời, hoặc có thể tiết kiệm tiền để mua xe, mua nhà, vui hưởng cuộc sống
sau khi về hưu.
GVHD: TS. Phạm Lê Thông

12

HVTH: Tạ Thị Mai Trang- 271074


Luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn TPCT

Đối với xã hội: Sự ra đời của bảo hiểm nhân thọ tạo điều kiện cho các tổ
chức bảo hiểm nhân thọ thường xuyên thực hiện việc nghiên cứu rủi ro, thống kê
tổn thất, tìm kiếm các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tổn thất.
Ngoài ra, bảo hiểm nhân thọ còn mang lại những lợi ích khác như:
- Tạo sự ổn định xã hội thông qua việc giảm thiểu sự lo lắng cho bên mua
bảo hiểm;
- Huy động vốn để đầu tư cho những dự án trung và dài hạn nhằm góp phần
phát triển đất nước;
- Giảm gánh nặng ngân sách quốc gia trong việc chăm lo người già, và
những người phụ thuộc khi người trụ cột trong gia đình qua đời;
- Tạo công ăn việc làm cho nhiều người;
Đối với nhà nước: là kênh huy động vốn có hiệu quả, làm giàu cho quốc
gia. Giúp bền vững kinh tế, ổn định chính trị và thông qua tái bảo hiểm mở rộng
ngoại giao, hợp tác với nước ngoài.
2.1.2. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo

Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận là yếu tố thứ hai thuộc về đặc điểm tâm lý
ảnh hưởng tới quyết định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của khách hàng.
Khi tìm hiểu về các sản phẩm bảo hiểm, một số khách hàng sẽ cân nhắc về lợi
nhuận mà sản phẩm sẽ mang lại cho họ, còn một số khách hàng khác lại tìm kiếm
sự an toàn về vấn đề tài chính vì một số người có thể chấp nhận mức độ rủi ro
cao nhưng một số người khác lại không, thậm chí họ biết rằng rủi ro cao gắn liền
khả năng sinh lợi tiềm năng cao. Với những khách hàng thích đầu tư và mong
muốn tìm kiếm lợi nhuận thì bảo hiểm nhân thọ chưa phải là giải pháp thật sự
hấp dẫn, nhưng với những khách hàng có khuynh hướng an phận, ăn chắc mặc
bền thì khoản tiền nhận được lúc đáo hạn cũng tạm được và việc ra quyết định
tham gia bảo hiểm nhân thọ không gặp nhiều trở ngại. Với các khách hàng khác
nhau thì khuynh hướng tiết kiệm và chi tiêu, thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận
cũng khác nhau, hai yếu tố này đều ảnh hưởng tới quyết định mua của khách
hàng.
b. Các sự kiện trong cuộc sống
Các sự kiện đặc biệt xuất hiện trong suốt cuộc đời của một con người có thể
tạo ra các nhu cầu tài chính cụ thể, chẳng hạn như việc lập gia đình đã làm cho
trách nhiệm của người trụ cột tăng lên và làm cho họ có ý thức về bảo vệ tài
chính cho gia đình. Sinh con cũng tạo ra nhu cầu tạo lập quỹ giáo dục cho con
cái. Đôi khi chứng kiến một tai nạn xảy ra cho người thân và những khó khăn
trong cuộc sống do sự kiện đó cũng làm cho khách hàng hình thành các nhu cầu
về tài chính cụ thể. Những sự kiện khác trong công việc như thăng tiến trong
nghề nghiệp hay về hưu cũng tạo ra các nhu cầu tài chính mới cho khách hàng.
c. Kiến thức của khách hàng về bảo hiểm nhân thọ
Khi công nghệ thông tin đã phát triển nhanh, khách hàng có thể tìm hiểu
nhiều thông tin về bảo hiểm nhân thọ thông qua báo chí, ti vi, internet để lựa
chọn cho mình những sản phẩm phù hợp. Ngày càng có nhiều khách hàng am
hiểu về sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm nên khi mua họ thường cân nhắc rất kỹ về
GVHD: TS. Phạm Lê Thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status