BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ KIM ANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
C
Ngƣời cam đoan
Lê Thị Kim Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1
TRÊN ĐỊA BÀN TP. TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.......................................33
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Tuy Hòa, Phú Yên........33
2.1.2. Đặc điểm hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của các ngân
hàng thƣơng mại trên địa bàn Tuy Hòa..................................................34
2.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI TIỀN TIẾT KIỆM.........................38
2.3. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU................................................................. 42
2.3.1. Nghiên cứu sơ bộ..........................................................................42
2.3.2. Nghiên cứu chính thức..................................................................44
2.3.3. Quy trình nghiên cứu....................................................................44
2.4. THIẾT KẾ THANG ĐO.......................................................................... 45
2.4.1. Thang đo Phƣơng tiện hữu hình...................................................46
2.4.2. Thang đo Sự an toàn..................................................................... 46
2.4.3. Thang đo Sự thuận tiện.................................................................46
2.4.4. Thang đo Chất lƣợng dịch vụ.......................................................47
2.4.5. Thang đo Lợi ích tài chính............................................................47
2.4.6. Thang đo Hình thức chiêu thị....................................................... 48
2.4.7. Thang đo Ảnh hƣởng của ngƣời liên quan.................................. 48
2.4.8. Thang đo quyết định lựa chọn ngân hàng.....................................48
2.5. CHỌN MẪU VÀ KỸ THUẬT XỬ LÝ SỐ LIỆU...................................49
2.5.1. Chọn mẫu......................................................................................49
2.5.2. Kỹ thuật xử lý số liệu....................................................................50
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................53
3.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU.................................................................53
3.2. PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO...............................................57
3.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm............................57
3.2.2. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với quyết định lựa chọn ngân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Lãi suất huy động của các ngân hàng thƣơng mại tháng
08/2014
35
2.2
Huy động TGTK của khách hàng cá nhân tại một số
ngân hàng trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa từ năm 2011
36
đến 2013
2.3
Điều chỉnh các tiêu chí trong mô hình nghiên cứu
43
2.4
Thang đo Hình thức chiêu thị
48
2.10
Thang đo Ảnh hƣởng của ngƣời liên quan
48
2.11
Thang đo Quyết định lựa chọn ngân hàng
49
3.1
Thông tin mẫu khảo sát phân theo đơn vị ngân hàng
53
3.2
Thông tin mẫu về số lƣợng ngân hàng có tiền gửi tiết
kiệm
54
61
3.8
Kết quả phân tích nhân tố thang đo ảnh hƣởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng
62
3.9
Kết quả phân tích nhân tố thang đo quyết định lựa chọn
ngân hàng
65
3.10
Bảng trọng số các nhân tố chuẩn hóa CFA
68
3.11
Bảng hệ số tƣơng quan giữa các nhân tố
69
3.12
Tên hình
Trang
1.1
Các kiểu tiến trình ra quyết định của ngƣời tiêu dùng
20
1.2
Quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá dịch vụ ngân hàng
21
2.1
Mô hình nghiên cứu đề xuất
39
2.2
Quy trình nghiên cứu của đề tài
45
3.1
trƣởng kinh tế, đẩy lùi lạm phát, tạo ra công ăn việc làm và góp phần thực
hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trong điều kiện Việt
Nam phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng, trở
thành thành viên của các tổ chức hiệp hội kinh tế thế giới thì vai trò của hệ
thống ngân hàng càng quan trọng hơn bao giờ hết. Trong quá trình vận hành
đó, công tác huy động vốn ở các ngân hàng từ nhiều kênh khác nhau, trong đó
có huy động tiền gửi tiết kiệm là một trong những tiền đề quan trọng để có thể
mở rộng tín dụng, làm hoạt động của ngân hàng thƣơng mại đạt hiệu quả cao
hơn.
Thành phố Tuy Hòa (Phú Yên) là một thành phố ven biển ở một tỉnh
duyên hải Nam Trung bộ, một địa điểm đang thu hút nhiều doanh nghiệp với
nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngành nghề đa dạng. Điều này đã đem
lại một môi trƣờng thuận lợi, hấp dẫn cho hệ thống ngân hàng phát triển và đã
có nhiều tổ chức tín dụng đƣợc thành lập trên địa bàn TP Tuy hòa với hệ
thống chi nhánh và các phòng giao dịch rộng khắp. Vì vậy, ngƣời dân càng có
nhiều sự lựa chọn hơn cho mình khi quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng
không chỉ quan tâm đến lãi suất huy động cao hay thấp mà họ còn quan tâm
đến dịch vụ chăm sóc khách hàng có tốt không? Thái độ của các giao dịch
viên có ân cần, niềm nở không? Ngân hàng có thƣơng hiệu mạnh hay công
nghệ tốt không? … Điều này làm cho các ngân hàng không ngừng đƣa ra
những sản phẩm tiết kiệm mới lạ, hấp dẫn. Câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà
quản lý Ngân hàng là: đâu là điều mà một khách hàng cá nhân cần khi quyết
2
định gửi tiền tiết kiệm của mình vào một tổ chức tín dụng nào đó. Chính vì
vậy, đề tài này tập trung “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm trên địa bàn TP Tuy hòa Tỉnh
Phú Yên” làm luận văn thạc sĩ.
khách hàng cá nhân đã và đang gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn TP. Tuy Hòa. Sau đó ứng dụng các phƣơng pháp phân tích,
tổng hợp, đánh giá các số liệu đã đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của một số phần
mềm SPSS 16.0 và AMOS 18.0 để xác định đƣợc nhóm nhân tố có ảnh
hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng
cá nhân trên địa bàn thành phố Tuy Hòa.
5. Bố cục đề tài
Bố cục đề tài gồm 4 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng và sự tƣơng
tự của các dịch vụ do các ngân hàng cung cấp khiến cho việc lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ tài chính của khách hàng ngày càng trở nên quan trọng. Vấn
đề đặt ra là những yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự lựa chọn ngân hàng của
khách hàng. Khám phá đƣợc thông tin này sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng
xác định các chiến lƣợc marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng mới và
duy trì những khách hàng cũ. Nhiều nhà nghiên cứu cũng đã quan tâm và đi
tìm đáp án cho câu hỏi này (Kennington et al (1996), Blankson & ctg (2007),
Cleopas Chigamba & ctg (2011), Goiteom Woldemariam (2011), Nguyễn
4
Quốc Nghi (2011), Jana Erina (2012),…). Xem xét các tài liệu nghiên cứu cho
thấy các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng là khác
Cyprus”. Tác giả cho rằng các ngân hàng cần phải xác định các tiêu chí mà
khách hàng tiềm năng quyết định lựa chọn ngân hàng để lên chiến lƣợc tiếp
thị phù hợp nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút những khách hàng
mới. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy những nhân tố chính quyết
định lựa chọn ngân hàng của khách hàng là: Chất lƣợng và hiệu quả dịch vụ,
Hình ảnh Ngân hàng, Vị trí thuận tiện, Bãi đỗ xe, Tài chính của ngân hàng và
Ảnh hƣởng bởi ý kiến. Trong đó, hai nhân tố có ảnh hƣởng quan trọng nhất
trong việc khách hàng lựa chọn ngân hàng là: chất lƣợng và hiệu quả dịch vụ,
nhân tố tài chính.
Hafeez Ur Rehman và cộng sự (2008), với bài nghiên cứu “An empirical
analysis of the determinants of bank selection in pakistan”. Nghiên cứu này
phân tích các nhân tố chính quyết định đến việc lựa chọn ngân hàng bởi khách
hàng trong ngành công nghiệp của Pakistan. Kết quả nghiên cứu cho thấy các
biến quan trọng nhất ảnh hƣởng đến sự lựa chọn của khách hàng là: dịch vụ
khách hàng, sự thuận tiện, hệ thống giao dịch trực tuyến và môi trƣờng ngân
hàng nói chung. Thông qua việc xác định các nhân tố quyết định lựa chọn
ngân hàng nghiên cứu còn gợi ý một số chính sách nhằm hỗ trợ cho nhà quản
trị trong việc đƣa ra chính sách.
Safiek Mokhlis và cộng sự (2009), có bài nghiên cứu “Commercial
Bank Selection: Comparison between Single and Multiple Bank Users in
Malaysia”. Là một nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia về việc xác định các
tiêu chí lựa chọn một hoặc nhiều ngân hàng. Qua kết quả phân tích nhân tố
khám phá cho thấy có 9 nhân tố đƣợc trích ra với phƣơng sai trích là 61.85%
đƣợc xếp hạn theo mức độ tác động giảm dần nhƣ sau: (1) Cảm giác an toàn;
(2) Dịch vụ ATM ; (3) Cung cấp dịch vụ; (4) Sự thuận tiện ; (5) Lợi ích tài
chính; (6) Vị trí ngân hàng; (7) Hình thức chiêu thị; (8) Sự hấp dẫn; (9) Ảnh
hƣởng của ngƣời thân.
6
7
Importance in Retail Bank Selection”. Nghiên cứu này nhằm đo lƣờng các
tiêu chí lựa chọn ngân hàng bởi các sinh viên đại học. Kết quả kiểm định
Friedman đƣợc thực hiện cho thấy rằng sinh viên có vẻ rất quan tâm đến khía
cạnh bảo mật, dịch vụ ATM và lợi ích tài chính khi lựa chọn một ngân hàng.
Các yếu tố nhƣ sự tiện lợi về vị trí và sự giới thiệu, đƣợc chứng minh là
không còn quan trọng.
Jana Erina, Natalja Lace (2012) với bài nghiên cứu: “Factors that
affecting the customer loyalty and the choice of bank”. Mục đích của nghiên
cứu là tìm ra những nhân tố quyết định đến lòng trung thành và sự lựa chọn
ngân hàng của khách hàng ở Latvia. Các phƣơng pháp và kỹ thuật phân tích
đƣợc sử dụng: thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi, phƣơng pháp nghiên
cứu định tính, định lƣợng, phân tích thông kê mô tả. Kết quả kiểm định các
giả thuyết cho thấy có 3 nhân tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành và lựa chọn
ngân hàng của khách hàng gồm: Uy tín, Sự an toàn và Nền văn hóa tổ chức.
Aušrinė Lakštutienė, Violeta Naraškevičiūtė (2012), với bài nghiên cứu
“Analysis of motives in customer choices of banking services: Theoretical
aspect”. Nghiên cứu này xem xét các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của khách
hàng. Có thể thấy rằng khi ngƣời tiêu dùng lựa chọn một ngân hàng, hầu hết
quan tâm đến uy tín của ngân hàng, tiền gửi và lãi suất cho vay, các loại dịch
vụ và sự tiện lợi. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tiện lợi là tiêu chí quan
trọng liên quan đến sự liên kết giữa các chi nhánh trong hệ thống ngân hàng
cũng nhƣ phí dịch vụ và số dƣ tài khoản thấp.
Các nghiên cứu ở Việt Nam
Phạm Thị Tâm và cộng sự (2010), có bài nghiên cứu “Y
x
ớ
quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá
nhân là sự tin cậy, phƣơng tiện hữu hình và khả năng đáp ứng của ngân hàng.
Trần Việt Hƣng (2012), có bài nghiên cứu “C
q
ị
ử
ạ Ve
ở
L
A ”. Nghiên
cứu đã đƣa ra có 7 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách
hàng tại Vietcombank Long An: Hình ảnh ngân hàng, lãi suất, thủ tục giao dịch,
ảnh hƣởng của ngƣời thân, hình thức chiêu thị, sự thuận tiện và hình ảnh nhân
viên. Trong đó, nhân tố lãi suất có ảnh hƣởng quan trọng nhất đối với quyết định
gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Cùng với chủ đề nghiên cứu này tác giả
Trần Thị Hồng Thắm (2013) nghiên cứu thực nghiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh. Kết quả phân tích nhân tố
khám phá cho thấy có 8 nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm gồm
có: Lãi suất, Uy tín-thƣơng hiệu, Ngƣời thân quen, Chất lƣợng dịch vụ, Hình
thức chiêu thị, Sự thuận tiện, Nhân viên, Nguồn thu nhập. Tiếp theo phân tích
hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết thì thấy có 7 nhân tố tác động đến
quyết định gửi tiết kiệm đƣợc sắp xếp theo mức độ giảm dần nhƣ sau: (1) Chất
lƣợng dịch vụ; (2) Hình thức chiêu thị; (3) Ngƣời thân quen; (4) Uy tín-thƣơng
quan trọng giảm dần của từng nhân tố gồm có: (1) cảm giác an toàn; (2) Lợi
ích tài chính; (3) Nhân viên; (4) Công nghệ; (5) Cung cấp dịch vụ; (6) Sự tiện
lợi; (7) Sức hấp dẫn; (8) Sự ảnh hƣởng.
Nhƣ vậy, dựa vào kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nƣớc kết hợp với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội cũng nhƣ thực trạng của
các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa. Tác giả tổng hợp
và điều chỉnh các nhân tố (bảng 2.3) làm cở sở hình thành nên mô hình
nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm trên địa bàn Thành phố Tuy hòa, Tỉnh Phú
Yên”. Thêm vào đó, tác giả cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến
quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng đang gửi
tiền là nhân tố không trùng lắp với các nghiên cứu trƣớc đây và phù hợp với
thực trạng tại các NHTM tại Thành phố Tuy Hòa.
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM
1.1. TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ KHÁCH HÀNG GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM
1.1.1. Tiền gửi tiết kiệm
a. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để
cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán, theo đó nhận tiền gửi là một
hoạt động thƣờng xuyên và rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
các NHTM. Nhận tiền gửi tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân
hạn cho khoảng thời gian thực gửi.
Tiền gửi tiết kiệm có tính tái tục. Nếu đến ngày đáo hạn của khoản tiền
gửi mà khách hàng không đến rút gốc thì số tiền này sẽ tự động cộng lãi và
quay vòng sang kỳ hạn mới với mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn tại thời điểm
hiện tại.
So với các hình thức huy động gửi tiền khác nhƣ tiền gửi thanh toán thì
tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn huy động có tính ổn định cao và chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng vốn huy động tiền gửi của các Ngân hàng. Tiền gửi,
trong đó có tiền gửi tiết kiệm, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế
toán giúp phân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác.
Tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là các khoản tiền gửi tiết kiệm dài hạn – với
đặc tính ổn định, lâu dài là cơ sở chính cho các khoản cho vay của các ngân
12
hàng thƣơng mại, và do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát
triển của ngân hàng, đặc biệt khi nguồn lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam hiện nay vẫn phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động cho vay.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm đƣợc khống chế bởi mức lãi suất trần hoặc
dựa trên lãi suất thỏa thuận theo quy định do Ngân hàng nhà nƣớc ban hành
vào từng thời kỳ cụ thể. Dƣới sự điều hành của Ngân hàng Nhà nƣớc, các
ngân hàng tùy vào mục tiêu phát triển kinh doanh của mình để đƣa ra mức lãi
suất thích hợp, cạnh tranh thu hút khách hàng gửi tiết kiệm. Thông thƣờng, kỳ
hạn gửi tiết kiệm càng dài, lãi suất tiền gửi càng cao, tƣơng ứng với mức độ
rủi ro khách hàng phải chấp nhận cao hơn, trong khi tính thanh khoản thấp
hơn so với kỳ hạn ngắn.
Tiền lãi tiết kiệm thƣờng đƣợc trả cuối kỳ (khi đáo hạn sổ tiết kiệm)
hoặc đầu kỳ gửi. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có loại hình tiết kiệm trả lãi
hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm đối với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý).
• Các loại tiết kiệm khác: Ngoài hai loại tiết kiệm chính là tiết kiệm kỳ
hạn và tiết kiệm không kỳ hạn, hầu hết các Ngân hàng đều có thiết kế những
loại tiết kiệm khác với những nét đặc trƣng riêng nhằm làm cho sản phẩm của
mình luôn đƣợc đổi mới đáp ứng theo nhu cầu khách hàng và tạo ra dị biệt để
chống lại sự bắt chƣớc của các đối thủ cạnh tranh.
d. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong Ngân hàng và tiền gửi tiết kiệm là một trong những thành phần chủ
yếu trong tổng nguồn vốn huy động. Đặc điểm của loại vốn này là có tính
biến động cao, nhất là loại tiền gửi không kỳ hạn, hơn nữa nó còn chịu tác
động lớn của thị trƣờng và môi trƣờng kinh doanh trên địa bàn.
14
Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của
các Ngân hàng trên thị trƣờng. Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động, đòi hỏi Ngân hàng phải có uy tín trên thị trƣờng. Uy tính đó thể hiện ở
khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng, điều đó tạo đƣợc niềm tin cho
khách hàng, chính niềm tin đó sẽ là chìa khóa cho Ngân hàng vƣợt qua mọi
khó khăn.
Nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng là vậy nhƣng lại luôn biến
động không ngừng. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải có đối sách để thu
hút ngày càng nhiều hơn lƣợng tiền gửi tiết kiệm, là nguồn huy động ổn định
hơn cả, đặc biệt là tiết kiệm trung và dài hạn. Vì vậy, thu hút tiền gửi tiết kiệm
luôn luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu trong xu hƣớng hoạt động
của toàn hệ thống Ngân hàng.
1.1.2. Khách hàng gửi tiền tiết kiệm
hàng lớn và nhu cầu của khách hàng thì ngày càng cao nhờ sự hiện đại hóa
đời sống và mức sống của ngƣời dân ngày càng đi lên. Bên cạnh dịch vụ tiết
kiệm, nhắm đến khách hàng mục tiêu là cá nhân và hộ gia đình mang lại cho
NHTM các cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng. Đặc
biệt, dịch vụ khách hàng cá nhân nói chung và dịch vụ gửi tiết kiệm nói riêng
lại mang tính xã hội hóa cao hơn so với các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
do tính đông đảo của đối tƣợng khách hàng.
- Quy mô mỗi đối tƣợng giao dịch không lớn
Do đối tƣợng của dịch vụ tiết kiệm thƣờng là các cá nhân và hộ gia đình
nên giá trị mỗi lần cung cấp dịch vụ thƣờng không lớn. Khách hàng là cá
nhân có trị giá tiền tích lũy không nhiều nhƣ khách hàng doanh nghiệp, tuy
nhiên kỳ hạn gửi có dài hơn để đƣợc hƣởng lãi suất cao hơn khi khoản tiền
nhàn rỗi chƣa có mục đích sử dụng cụ thể.
- Nhu cầu đa dạng
Đại đa số bộ phận khách hàng tham gia gửi tiết kiệm hiện nay tại các
Ngân hàng là ngƣời lao động có mức tiền gửi nhỏ, tiền lƣơng hƣu, tích cóp,
16
chắt chiu để dự phòng cho những công việc lớn ... Bên cạnh đó cũng có một
bộ phận không nhỏ khách hàng gửi tiết kiệm một khoản tiền rất lớn vì tạm
thời chƣa tìm ra kênh đầu tƣ tài chính khác hấp dẫn, họ lựa chọn gửi tiền tiết
kiệm nhƣ một kênh đầu tƣ an toàn và ổn định. Chính vì mục đích khác nhau
nhƣ vậy mà khách hàng gửi tiết kiệm cũng có những nhu cầu và đòi hỏi rất
khác nhau.
Đối với những khách hàng gửi tiền vì mục đích tiết kiệm cho tƣơng lai
điều họ mong muốn chính là sự an toàn, đáng tin cậy của Ngân hàng nơi mà
họ quyết định gửi tiền, nơi họ cảm thấy quen thuộc và tin tƣởng, còn đối với
các đối tƣợng khách hàng gửi tiền tiết kiệm vì mục tiêu sinh lợi thì họ quan