Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, bia là loại nước giải khát có từ lâu đời và được mọi người trên
thế giới rất ưa chuộng.
Bia được chế biến từ những nguồn nguyên liệu chính như malt đại mạch, hoa houblon
và một số nguyên liệu thay thế khác… Bia có vị đắng dễ chịu, hàm lượng cồn thấp và các
chất hoà tan trong bia được con người hấp thu tốt, vì vậy bia có giá trị dinh dưỡng và khả
năng sinh năng lượng cao.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và ngành
công nghiệp sản xuất bia nói riêng của nước ta đã có một diện mạo mới. Lượng bia sản
xuất ngày càng tăng, đội ngũ cán bộ kĩ thuật và số người quan tâm đến công nghệ sản
xuất bia càng nhiều.
Nhà máy bia Dung Quất mặc dù mới thành lập nhưng cũng đã sớm khẳng định tên
tuổi của mình trên thị trường. Hiện nay nhà máy đã đầu tư mở rộng và nâng cao năng suất
đến 40 triệu lit/1năm, nhà máy cũng đạt được các danh hiệu xuất sắc như: Giải Sao Vàng
Đất Việt 09/2005. Và được cục an toàn vệ sinh thực phẩm cấp 27/09/2006.
Với điều kiện thời gian ngắn và nguồn kiến thức có hạn nên trong quá trình nghiên
cứu không tránh khỏi thiếu xót.Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý
thầy cô và các bạn để nhóm chúng tôi có thể hoàn thiện đề tài của mình hơn.Nhóm chúng
tôi xin chân thành cảm ơn!
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Nhìn vào thực tế nói chung và tương lai nói riêng thì nhu cầu về bia có xu hướng
tăng cao. Đặc biệt trong điều kiện mức sống của người dân không ngừng phát triển (nhu
cầu bia vào dịp hè, các dịp cưới hỏi, liên hoan, gặp mặt,….)
Đồng thời nhận thấy dòng sản phẩm bia lon Dung Quất đang được khẳng định trên
thi trường. Có thể nhận thấy rỏ nhất tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Vì vậy chúng tôi chọn
đề tài này nhằm khẳng định, cung cấp những thông tin thiết yếu đến khách hàng và phát
triển dòng sản phẩm này. Đáp ứng tối ưu nhu cầu cũng như mong muốn tứ khách hàng.
Chương 1-Tổng quan về thị trường bia lon Dung Quất.
Chương 2-Kết quả nghiên cứu.
Chương 3-Một số giải pháp về sản phẩm.
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
Chương 1- Tổng quan về thị trường bia lon Dung Quất.
1. Phân tích thị trường:
1.1 Quy mô thị trường.
. Hiện nay sản phẩm bia Dung Quất chiếm 70% thị trường Quảng Ngãi và có mặt ở
các tỉnh, thành phố: TP HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hoà, Phú Yên;
Hà Nội, Hải Phòng.Và hiện đang xúc tiến xuất khẩu ra nước ngoài:Tại Nhà máy Bia
Dung Quất (Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi), ban lãnh đạo nhà máy cũng đang
xúc tiến các bước cuối cùng để có thể xuất khẩu bia sang Nhật Bản. Giám đốc
Nguyễn Lê Hạnh vui mừng cho hay: Thời gian qua, Nhà máy và đối tác phía Nhật đã
có những phiên làm việc, nhìn chung đến nay mọi việc đã ổn và chỉ cần ký hợp đồng
chính thức là sản phẩm bia Dung Quất có thể xuất sang thị trường khó tính nhưng đầy
tiềm năng này. Năm ngoái chúng tôi xuất được 3 triệu lít, năm nay phấn đấu khoảng
5 triệu lít. Việc mở rộng thị trường nước ngoài đã thể hiện năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp tăng lên.
1.2 Xu hướng ngành hàng:
Hiện nay và trong tương lai, theo đánh giá chung dựa trên số liệu khảo sát và tài liệu
thu thập được thì xu hướng thị hiếu khách hàng và các nhà đầu tư về các ngành, các mặt
hàng trong tương lai. Ngoài yếu tố chất lượng được đảm bảo hàng đầu về mẫu mã, chủng
loại phải đa dạng, hợp thời mà giá cả phải chăng đáp ứng tối đa các mong muốn của
khách hàng. Thì các nhà đầu tư còn làm sao để có được một công nghệ sản xuất tối ưu
nhất, hiện đại nhất, có thể tiết kiệm giảm kinh phí đầu tư hiệu quả nhất nhưng chất lượng
vẫn được nâng cao. Thúc đẩy doanh số sản phẩm dựa trên việc cải tiến công nghệ phù
hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Dù ở lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào
đi chăng nữa thì mong muốn từ khách hàng và công nghệ trong sản xuất vẫn chung một
xu hướng.
dịp là chủ yếu nên đa dạng về tính năng của sản phẩm, giá cả phải chăng và mẫu mã,
chủng loại phải phù hợp và tạo nhiều sự lựa chọn cho khách hàng. Đáp ứng nhu cầu thị
hiếu của người tiêu dùng.
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
1.4 Thị trường mục tiêu:
Dựa trên tính năng, đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm các nhóm khách hàng mục tiêu,
đặc điểm trong tiêu dùng. Công ty lựa chọn một số thị trường làm mục tiêu để xúc tiến
việc quảng bá sản phẩm và cạnh tranh với các dòng sản phẩm bia khác.
Đặc điểm cuả nhà sản xuất là đóng tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là thương hiệu khá nổi
bật về công nghệ hiện đại, mang đậm tính dân tộc. Vì thế, Quảng Ngãi sẽ là thị trường
tiêu thụ sôi động cho sản phẩm. Công ty còn chú trọng đến các thành phố lớn vừa và nhỏ
ở các tỉnh lân cận khu vực miền trung: Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn. Đánh mạnh vào các
loại hình tiêu thụ đang là ưu thế của sản phẩm: các siêu thị, đại lý, các khách sạn, nhà
hàng, các quán nhỏ lẻ,…Khai thác tối ưu các nhóm khách hàng mục tiêu của công ty.
2. Phân tích khách hàng mục tiêu của công ty:
2.1 Nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm bia lon Dung Quất
Qua nghiên cứu và khảo sát thị hiếu của khách hàng các nhà nghiên cứu đã có nhiều
đánh giá và kết luận về thị hiếu của khách hàng đối với dòng sản phẩm này.
Nhìn chung nhu cầu chủ yếu của khách hàng đối với sản phẩm là cải tiến thêm về chất
lượng. Hạn chế những kích ứng phụ như đau đầu, mệt mỏi. Tính năng của sản phẩm:
giảm vị đắng, nồng độ,… Đa dạng thêm về hình thức để khách hàng có thêm nhiều sự lựa
chọn hơn. Đồng thời áp dụng khoa học công nghệ tân tiến không ngừng nâng cao chất
lượng và đặc điểm của sản phẩm. Giả cả phải chăng phù hợp với chất lượng phải đảm bảo
lâu bền trong uy tín, thương hiệu của sản phẩm đến với khách hàng.
2.2 Hành vi khách hàng:
- Khách hàng mong muốn một sản phẩm phải đảm bảo về chất lượng, giá cả phù hợp.
Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhiều đối tượng khách hàng.
- Nhìn chung khu vực miền Trung là thị trường tiêu thụ khá cao dòng sản phẩm này.
Đặc biệt là địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh lân cận. Ngoài thói quen sử dụng, mức độ
hạn, chỉ thực hiện các kế hoạch, chương trình ngắn hạn mang tín tức thời.
3.2 Công nghệ, quy mô, quản lý:
-Công nghệ:
Việc sản xuất bia lon DQ được thực hiện theo một quy trình công nghệ hiện đại, khép kín.
Nhóm: BCTT
Bi tiu lun: Nghiờn cu marketing GVHD: TS Bựi Vn Quang
Cú th tham kho quy trỡnh sn xuõt sau:
Nhúm: BCTT
Gạo+Malt
Làm sạch
Xay
Thu hồi CO
2
Đờng
Bã bia
Đun sôi
Thu hồi men
Khí sạch
Malt
Men giống
Bã hoa
Hoa
Hồ hoá
Dịch hoá
Làm sạch
Ngâm
Xay
Đạm hoá
Đờng hoá I
Lọc
Chiết lon
Đóng hộp
Sấy khô
Rửa thùng
Làm khô
Thanh
trùng
Ghép mí
Ghi ngày sx
Nhập kho
Xuất
Chiết
thùng
Xuất
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
Quy mô:
Nhà máy bia Dung Quất được xây dựng với tổng diện tích 10.800 m
2
, trong khuôn
viên Tổng Công ty cổ phần đường Quãng Ngãi, tại số 2 Nguyễn Chí Thanh, Phường
Quãng phú, Tĩnh Quãng Ngãi.
Quản lý:
. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA NHÀ MÁY.
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
- Thương hiệu: Hệ thống nhận diện thương hiệu, bản sắc thương hiệu chưa được đầu tư
xây dựng một cách qui mô và hệ thống.
- Tình hình cạnh trạnh: Những điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm bia Dung Quất so
tổng kết, tiến hành phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu đã thu thập được.
Kết quả nghiên cứu dựa trên kế hoạch phân tổ và kết quả nghiên cứu, tìm kiếm thông
tin.
• Các địa điểm đến khảo sát cụ thể:
+ Khu vực gần trường ĐH Công nghiệp TP. HCM.
+ Các đại lý, quán nhỏ lẻ, hộ gia đình ven hai con đường Phạm Văn Đồng và Quang
Trung TP. Quảng Ngãi.
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Đường Phạm Văn Đồng và đường Quang Trung thuộc TP. Quảng Ngãi. Cụ thể:
Khu vực gần trường ĐHCN, các đại lý,quán nhỏ lẻ ven đường, các cơ quan hành
chính, các hộ gia đình,…
- Đối tượng nghiên cứu phỏng vấn:
+Học sinh, sinh viên.
+ Công nhân, viên chức.
+ Các chủ đại lý, quán nhỏ lẻ,…
+ Các hộ gia đình.
2. `Phân tích kết quả nghiên cứu:
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
so lan su dung
so lan su dung
chi 1,2 lanba,bon langan nhu hang ngayhang ngay
Percent
60
50
40
30
20
10
0
Nhận xét:
Qua biểu đồ ta thấy số lượng người sử dụng bia Dung Quất chiếm thị phần ở
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhiều hơn các loại bia như bia 333, bia heniken, bia tiger,
và các loại bia khác.Cụ thể là bia dung quất chiếm tới 30,5% số lượng ngươi sử
dụng trong khi đó loại bia 333 chỉ chiếm 22%,Tiger là 18%. Điều đó cho thấy
thương hiệu của bia Dung Quất ngày càng được khẳng định và được nhiều người
tiêu dùng tin cậy.
Nhóm: BCTT
36%
22%
14%
20%
8%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
Biểu đồ 3
Nhận xét:Từ số liệu thống kê trên cho thấy đa số người tiêu dùng sử dụng
bia chủ yếu nhằm mục đích giải khát là chính chiếm tới gần 100%.trong khi các
mục đích khác chỉ chiếm 34%.Từ đó công ty bia DQ sẽ có định hướng phù hợp
nhằm dáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Biểu đồ 4
Nhận xét:Qua biểu đồ ta có nhân xét khách hàng tập trung phần lớn nhu
cầu mua bia tại các đại lý, tạp hóa.Mua tại đại lý chiếm 82,5%,đặc biệt là tại các
tạp hóa chiếm tỉ lệ gần như đa số.Như vậy có thể căn cứ vào số liệu thống kê trên
Nhóm: BCTT
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
để nhân biết được tình hình phân phối sản phẩm bia lon DQ hiện nay như thế nào
từ đó có chiến lươc xây dựng và xúc tiến keeng bán hàng cho sản phẩm bia lon DQ.
Biểu 5
Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy hầu hết người tiêu dùng quan tâm
nhiều đến giá cả và chất lượng của sản phẩm trong khi đó không quan mấy về nơi
20%
8%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
dip su dung
dip su dung
dip bat kyhang ngayle tetbua tiec
Percent
50
40
30
20
10
0
Biểu
đồ 8
Nhận xét: Khách hàng thường sử dụng bia lon DQ vào dịp tiệc,lễ tết
chiếm 39%. Công ty cần có những chiến lược tung hàng mạnh vào những dịp trên.
Biểu đồ 9
Nhóm: BCTT
46%
26%
16%
12%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
Nhận xét: Kênh phân phối sản phẩm tập trung chủ yếu ở các đại lý,tạp
hóa chiếm hơn 90% trong tổng số lựa chọn. Cần xúc tiến việc phân phối sản phẩm
thích hợp đến các đại lý và tạp hóa.
dung tich mua
dung tich mua
thung giaylon 500mllon 330ml
như chất lượng của bia DQ.Đây có thể xem là triển vọng tốt cho một chặng đường
phát triển bền vững của một thương hiệu mang đậm chất quê hương.
Nhóm: BCTT
44%
20%
18%
18%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang
thu nhap
thu nhap
tren 5 trieu
tren 3 trieu den 5 t
tu 2 den 3 trieu
tren 1,5 trieu
Percent
40
30
20
10
0
Biểu đồ 13
Với mức thu nhập từ 1,5triệu đồng trên 1 tháng thì người tiêu dùng hoàn toàn có
khả năng sử dụng bia Dung Quất. Căn cứ vào mức thu nhập của người tiêu dùng
công ty cần có chính sách phù hợp để phân phối sản phẩm đến từng đối tượng
khách hàng.
Nhóm: BCTT
26%
34%
28%
12%
Percent
40
30
20
10
0
Biểu đồ 15
Nhận xét:Độ tuổi thanh niên sẽ là nhóm khách hàng mục tiêu quan trọng
tong chiến lược tung hàng của các nhà đầu tư bia lon DQ chiếm tới 30% trong tổng
số nhóm khách hàng mục tiêu của sản phẩm.Công nhân lại chiềm tỉ lệ không cao
chỉ 8%.Điều này chứng tỏ cần chú trọng đến đặc điểm của nhóm khách hàng mục
tiêu của sản phẩm từ đó có thể khai thác tối ưu tiềm năng tiêu thụ sản phẩm của
nhóm khách hàng này.
Nhóm: BCTT
30%
16%
10%
10% 10%
8%
12%
4%