các mô hình và tuyên bố về môi trường phát triển bền vững - Pdf 13

Đặt vấn đề
Thế giới đang phát triển – quy luật của sự sống và chính sự phát triển đó đã và đang tác
động ngày càng mạnh mẽ đến môi trường, nếu như con người không có những hành động giảm
thiểu, ngăn chặn sự ảnh hưởng ấy thì Trái đất bị hủy diệt là lẽ đương nhiên. Vậy thế giới đã và
đang làm gì để gìn giữ Trái đất này?
Sự nhận thức của con người về sự quan trọng của môi trường đã hình thành từ lâu. Con
người dần đưa ra nhiều giải pháp nhằm cải thiện và phát triển chất lượng môi trường . Thông qua
bài báo cáo này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về một trong số những hành động của các
quốc gia trên thế giới theo dòng lịch sử để bảo vệ môi trường là những hội nghị thảo luận và
những mô hình phát triển được nhiều thành phần đưa ra. Bài báo cáo xin nói về: Những tuyên bố
và mô hình về môi trường và sự phát triển bền vững.
1
I. Các Tuyên Bố Về Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
1.Tuyên bố stockholm 1972 về môi trường con người
a.Bối cảnh:
Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu suy thoái môi trường ngày một rõ ràng hơn, con
người đã bắt đầu ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối với môi trường sống.
Các tổ chức quốc tế đã có những ghi nhận và những cảnh báo đầu tiên về hiện trạng báo động
của suy thoái môi trường. Phải giải quyết vấn đề môi trường trên quy mô toàn cầu với sự
tham gia của các quốc gia trên thế giới.
UNESCO là một trong những tổ chức đầu tiên đã nhận thấy vấn đề môi trường là một thách
thức mới của nhân loại.
9/1968, UNESCO đã triệu tập tại Paris – Pháp một hội nghị về môi trường nhằm tìm kiếm
phương cách sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của sinh quyển.
6/1972, “Hội nghị Liên hợp Quốc về Môi trường con người” được tổ chức tại Stockholm - Thụy
Điển với 113 nước tham gia. Tuyên bố Stockholm về môi trường con người được thông qua tại
Hội nghị này.
b.Nội dung tuyên bố Stockholm:
Nội dung tuyên bố gồm 7 điều và 26 nguyên tắc quan trọng đặt cơ sở cho chính sách toàn cầu
về bảo vệ và cải thiện môi trường của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
26 nguyên tắc của tuyên bố Stockholm:

10. Đối với các nước đang phát triển, ổn định giá cả và thu nhập đủ cho các hàng hóa cơ bản và
nguyên liệu là rất cần thiết để quản lý môi trường, bởi vì phải xem xét các yếu tố kinh tế cũng
như quá trình sinh thái.
11. Các chính sách môi trường của tất cả các quốc gia cần tăng trưởng và không ảnh hưởng xấu
đến tiềm năng phát triển hiện tại và tương lại của các nước đang phát triển, cũng không nên cản
trở việc đạt được điều kiện sống tốt hơn cho tất cả mọi người và những bước đi thích hợp nên
được thực hiện bởi các nước và các tổ chức quốc tế với một thỏa thận đạt được trên sự đáp ứng
các quốc gia có thể và kinh tế quốc tế hiệu quả do viêc áp dụng các biện pháp môi trường.
12. Nguồn lực nên được thực hiện để bảo tồn và cải thiện môi trường, có tính đến hoàn cảnh và yêu
cầu cụ thể của các nước đang phát triển và bất kì chi phí có thể phát sinh từ kết hợp các biện
pháp bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển của họ và sự cần thiết có sẵn khi họ yêu câu,
hỗ trợ thếm kỹ thuật và tài chính quốc tế cho mục đích này.
13. Để đạt được mục tiêu quản lý hợp lý tài nguyên và tiến đến cải thiện môi trường, các quốc gia
phải áp dụng một phương pháp tiếp cận tích hợp và phối hợp để quy hoạch phát triển, đảm bảo
phát triển tương thích với sự cần thiết để bảo vệ môi trường vì lợi ích của nhân dân cả nước.
14. Quy hoạch hợp lý tạo thành một công cụ cần thiết cho hòa giải bất kỳ cuộc xung đột giữa nhu
cầu phát triển và sự cần thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường.
3
15. Quy hoạch phải được áp dụng cho các khu định cư và đô thị hóa nhằm tránh tác động xấu đến
môi trường và thu được lợi ích tối đa cho xã hội, kinh tế và môi trường.
16. Áp dụng chính sách dân số mà không gây tổn thương đến quyền cơ bản của con người.
17. Cần phải giao nhiệm vụ quy hoạch, quản lý hoặc kiểm soát tài nguyên môi trường của các nước
cho các cơ quan thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng môi trường tốt đẹp hơn.
18. Khoa học và công nghệ đóng góp một phần của chúng vào phát triển kinh tế, xã hội, phải được
áp dụng để tránh, xác định và kiểm soát rủi ro môi trường và giải quyết các vấn đề môi trường
vì lợi ích chung của nhân loại.
19. Giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ cũng như người trưởng thành. Các phương tiện thông tin
đại chúng cũng có ý nghĩa quan trọng trong góp phần vào việc tránh sự suy thoái môi trường,
mặt khác cần phổ biến thông tin có tính chất giáo dục về nhu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường
để giúp con người phát triển ở mọi lĩnh vực.

quyền sống và cần được bảo vệ để sinh tồn. Sự gia tăng của các vấn đề môi trường đã đưa đến
những nhận thưc mới về các vấn đề như xả thải, sức mang của hệ sinh thái hay khả năng chịu
đựng của môi trường trước sự tác động ngày càng mạnh mẽ của hoạt động kinh tế. Tuyên bố
nêu rõ lượng xả thải phải nằm trong giới hạn các tiêu chuẩn môi trường để đảm bảo sự lâu bền
của các hệ sinh thái tiếp nhận. Nhận thức được việc cần thiết phải sử dụng hiệu quả và hợp lý
các nguồn tài nguyên, tuyên bố cũng đã nêu lên điều này. Một điều quan trọng hơn cả, hội nghị
đã nhấn mạnh tính toàn cầu của các vấn đề môi trường, do đó cần xúc tiến hợp tác giữa các
quốc gia trong giải quyết các vấn đề đó, điều mà lâu nay, các quốc gia vẫn thực hiện riêng rẽ do
nhận thức còn hạn chế và chưa có sự đồng thuận.
Nhấn mạnh trách nhiệm quan trọng của con người vì: con người trong thời đại hôm nay đang
có trong tay một sức mạnh biến đổi môi trường rất lớn, nếu biết sử dụng một cách thông minh
thì nó có thể mang lại cho mọi dân tộc những lợi ích phát triển và cơ hội làm cho chất lượng
cuộc sống tốt đẹp hơn. Nếu sử dụng sai và vô ý, cũng sức mạnh ấy có thể gây hại cho con người
và môi trường một cách không lường được.
Hội nghị đã đề ra 26 nguyên tắc định hướng cho hành động nhằm bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên “bao gồm không khí, nước, thực vật và động vật và đặc biệt là đại diện của các hệ sinh
thái tự nhiên”, hoặc nhằm “cải thiện năng lực của trái đất”, ngăn ngừa các chất ô nhiễm độc
hại… [ ]
Những nguyên tắc về phát triển kinh tế xã hội, về quy hoạch định cư, về dân số về giáo dục,
về nghiên cứu và triển khai khoa học cũng đều có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm những lợi
ích xã hội, kinh tế và môi trường.
Hội nghị đòi hỏi “từng công dân và cộng đồng, các doanh nghiệp và các tổ chức ở mọi cấp
độ, tất cả chia sẻ một cách công bằng trong nỗ lực chung“ và kêu gọi các chính phủ và các dân
tộc ráng sức danh những nỗ lưc chung để giữ gìn và cải thiện môi trường con người” [ ]
5
c. Kết quả thực hiện
Kết quả đạt được của tuyên bố Stockholm còn rất hạn chế do
Những nghị quyết được thông qua không mang tính chất cưỡng chế.
Các chính phủ trên thế giới luôn xem tăng trưởng kinh tế là mục tiêu ưu tiên hàng đầu. Kinh
tế là huyết mạch,động lực đưa đất nước đi lên.Vì vậy một đồng bạc được đưa vào việc bảo vệ

Hội nghị đã thông qua năm văn bản quan trọng : Hai công ước quốc tế là Công ước khung về
biến đổi khí hậu và Công ước về đa dạng sinh học. Ba văn kiện không có tính ràng buộc về mặt
pháp lý: Tuyên bố các nguyên tắc về rừng , Chương trình nghị sự 21, Tuyên bố Rio về môi
trường và phát triển .
2.2 Nội dung tuyên bố Rio về môi trường và phát triển
Tuyên bố về Môi trường và Phát triển thông qua 27 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1 Con người là trung tâm của những mối quan tâm về sự phát triển lâu dài. Con
người có quyền được hưởng một cuộc sống hữu ích và lành mạnh mạnh hài hoà với thiện nhiện.
Nguyên tắc 2 Phù hợp với hiến chương Liên Hợp Quốc và những nguyên tắc của luật pháp quốc
tế, các quốc gia có chủ quyền khai thác những tài nguyên của mình theo những chính sách về
môi trường và phát triển của mình, và có trách nhiệm bảo đảm rằng những hoạt động trong phạm
vi quyền hạn và kiểm soát của mình không gây tác hại gì đến môi trường của các quốc gia khác
hoặc của những khu vực ngoài phạm vi quyền hạn quốc gia.
Nguyên tắc 3 Cần được thực hiện quyền được phát triển để đáp ứng một cách bình đẳng những
nhu cầu về phát triển và môi trường của của các thế hệ hiện nay và tương lai.
Nguyên tắc 4 Để thực hiện được sự phát triển lâu bền, sự bảo vệ môi trường nhất thiết sẽ là một
bộ phận cấu thành của quá trình phát triển và không thể xem xét tách rời quá trình đó.
Nguyên tắc 5 Tất cả các quốc gia và tất cả các dân tộc cần hợp tác trong nhiệm vụ chủ yếu là xoá
bỏ nghèo nàn như một yêu cầu không thể thiếu được cho sự phát triển lâu bền để giảm những sự
chênh lệch về mắc sống và để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của đại đa số nhân dân trên thế
giới.
Nguyên tắc 6 Chúng ta cần dành sự ưu tiên đặc biệt cho tình hình và những nhu cầu đặc biệt của
các nước đang phát triển, nhất là những nước kém phát triển nhất và những nước dễ bị tổn hại về
7
môi trường, những hoạt động quốc tế trong lĩnh vực môi trường và phát triển cũng nên chú ý đến
những quyền lợi và nhu cầu của tất cả các nước.
Nguyên tắc 7 Các quốc gia cần hợp tác trong tinh thần chung lưng đấu cật toàn cầu để gìn giữ,
bảo vệ và phục hồi sự lành mạnh và tính toàn bộ của hệ sinh thái của trái đất. Vì sự đóng góp
khác nhau vào việc làm thoái hoá môi trường toàn cầu, các quốc gia có những trách nhiệm chung
nhưng khác biệt nhau. Các nước phát triển công nhận trách nhiệm của họ trong sự mưu cầu quốc

Nguyên tắc 13 Các nước cần soạn thảo luật quốc gia về trách nhiệm pháp lý và bồi thường cho
những nạn nhân của sự ô nhiễm và tác hại môi trường khác. Các quốc gia cũng cần hợp tác một
cách khẩn trương và kiên quyết hơn để phát triển hơn nữa luật quốc gia về trách nhiệm pháp lý
và bồi thường về những tác hại môi trường do những hoạt động trong phạm vi quyền hạn hay
kiểm soát của họ gây ra cho những vùng ngoài phạm vi quyền hạn của họ
Nguyên tắc 14 Các quốc gia nên hợp tác một cách có hiệu quả để ngăn cản sự đặt lại và chuyển
giao cho các quốc gia khác bất cứ một hoạt động nào và một chất nào gây sự thoái hoá môi
trường nghiêm trọng hoặc xét thấy có hại cho sức khoẻ con người.
Nguyên tắc 15 Để bảo vệ môi trường, các quốc gia cần áp dụng rộng rãi phương pháp tiếp cận
ngăn ngừa tuỳ theo khả năng từng quốc gia, ở chỗ nào có nguy cơ tác hại nghiêm trọng hay
không thể sửa được, thì không thể nêu lý do là thiếu sự chắc chắn khoa học hoàn toàn để trì hoãn
áp dụng các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự thoái hoá môi trường.
Nguyên tắc 16 Các nhà chức trách quốc gia nên cố gắng đẩy mạnh sự quốc tế hoá những chi phí
môi trường và sự sử dụng các biện pháp kinh tế, căn cứ vào quan điểm cho rằng về nguyên tắc
người gây ô nhiễm phải chịu phí tổn ô nhiễm, với sự quan tâm đúng mức đối với quyền lợi
chung và không ảnh hưởng xấu đến nền thương mại và đầu tư quốc tế.
Nguyên tắc 17 Căn cứ sự đánh giá như một công cụ quốc gia về tác động đối với môi trường của
những hoạt động có thể gây tác động xấu đối với môi trường và tuân theo quyết định của một cơ
quan quốc gia có thẩm quyền.
Nguyên tắc 18 Các quốc gia cần thông báo ngay cho các quốc gia khác về bất cứ một thiên tai
nào hay tình hình khẩn cấp nào có thể gây những tác hại đột ngột đối với môi trường của các
nước đó. Cộng đồng quốc phải ra sức giúp các quốc gia bị tai hoạ này.
Nguyên tắc 19 Các quốc gia cần thông báo trước và kịp thời cung cấp thông tin có liên quan cho
các quốc gia có khả năng bị ảnh hưởng về những hoạt động có thể gây ảnh hưởng xấu đáng kể
đến môi trường vượt ra ngoài biên giới và cần tham khảo ý kiến của các quốc gia này sớm và có
thiện ý.
9
Nguyên tắc 20 Phụ nữ có một vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường. Do đó
việc họ tham gia đầy đủ là cần thiết để đạt được sự phát triển lâu bền.
Nguyên tắc 21 Cần phát huy tính sáng tạo, những lý tưởng và sự can đảm của thanh niên thế giới

quá trình sử dụng.
2.3 Kết quả và nhận xét
20 năm sau Hôi nghị Stockholm-1972 các vấn đề về môi trường được thế giới nhìn nhận với
nhiều điểm khác biệt và tiến bộ. Lần đầu tiên khái niệm phát triển bền vững được khẳng định tại
một hội nghị cấp quốc tế, cho thấy sự nhìn nhận của con người đã hoàn toàn khác, sự công bằng
khồng chỉ ở thế hệ hiện tại ( Stockholm-1972 ) mà đã vươn tới tương lai.
Nếu như “Vấn đề toàn cầu” đã được nhìn nhận ở stockholm 1972, thì “sự khác biệt về đóng góp
vào suy thoái MT toàn cầu giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển” lại được thể hiện
rõ trong tuyên bố Rio-1992
Tuyên bố đã xác định quyền và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các quốc gia trong các hoạt
động phát triển. Nhấn mạnh vấn đề bảo vệ môi trường là hoạt động không thể tách rời của phát
triển bền vững. Đảm bảo công bằng trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ. Duy trì, gìn giữ
hòa bình, đảm bảo kiểm soát tác động của chiến tranh, xung đột, áp bức bóc lột để hạn chế tác
động xấu đến tài nguyên môi trường. Xóa nghèo, giảm chênh lệch mức sống là một mục tiêu cần
và đặc biệt cấp bách của phát triển bền vững. Đề cập đến vai trò của nhiều thành phần khác nhau
trong vấn đề môi trường và phát triển : phụ nữ, nhà khoa học, dân cư bản địa.
Tuyên bố Thiên niên kỉ
3.1 Bối cảnh Hội nghị:
Tại Phiên họp toàn thể thứ 8, từ 6 đến 8 /9/2000, những người đứng đầu Nhà nước và Chính phủ
họp tại Trụ sở Liên Hợp Quốc (New York). Hội nghị đã thông qua 189 quốc gia nhất trí thông
qua Tuyên bố Thiên niên kỷ và cam kết đạt được tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG)
vào năm 2015. Đây là một bước tiến mới của các nhà lãnh đạo trên thế giới về những thách thức
11
toàn cầu trong thế kỷ 21, chung sức giải quyết những thách thức này. Tuyên bố đã đặt ra các mục
tiêu phát triển cụ thể và mang tính toàn cầu, đặt ra thời gian biểu nhằm thực hiện các mục tiêu.
3.2 Tám Mục tiêu và 21 chỉ tiêu cụ thể Phát triển Thiên niên kỷ (MDG)
Tám mục tiêu và những chỉ tiêu được lượng hóa kèm theo trong bản Tuyên ngôn Thiên niên
bao gồm:
1. Triệt để loại trừ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu ăn:
o Trong khoảng thời gian 1990-2015, giảm một nửa tỷ lệ người có thu nhập (tính

o Tăng cường hơn nữa hệ thống thương mại và tài chính mở, dựa trên luật lệ, không
phân biệt đối xử và có thể dự báo, trong đó có cam kết hướng tới sự quản lý tốt,
phát triển và giảm thiểu tình trạng đói nghèo trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
o Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước kém phát triển nhất, trong đó có việc đảm
bảo khả năng tiếp cận đối với các mặt hàng xuất khẩu của họ trên cơ sở miễn thuế
và phi hạn ngạch; tăng cường giảm nợ cho các nước nghèo nợ nần nhiều; xoá các
khoản nợ song phương chính thức; và tăng cường hỗ trợ phát triển chính thức cho
các nước cam kết xoá đói giảm nghèo
o Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước đang phát triển nằm sâu trong lục địa và
các quốc đảo nhỏ đang phát triển
o Giải quyết một cách toàn diện các vấn đề nợ nần của các nước đang phát triển
thông qua các biện pháp quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo quản lý nợ lâu dài,
bền vững.
o Thông qua hợp tác với các nước đang phát triển tăng cường và thực hiện chiến
lược tạo việc làm thích hợp và hữu ích cho thanh niên.
o Bằng cách hợp tác với các công ty dược phẩm, cung cấp đủ những thuốc trị bệnh
thiết yếu tại các nước đang phát triển.
o Thông qua hợp tác với khu vực tư nhân, phát huy các lợi ích của 3.3 những công
nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin.
3.3 Nội dung tuyên bố
1. Các giá trị và nguyên tắc :
13
Các giá trị cơ bản bao gồm :Tự do, Bình đẳng, Đoàn kết, Khoan dung, Tôn trọng thiên nhiên,
Chia sẻ trách nhiệm:
Các nguyên tắc:
Liên Hợp Quốc là nền tảng không thể thiếu cho một thế giới hoà bình,thịnh vượng và công bằng.
Các quốc gia, các tổ chức phải tôn trọng các giá trị và nguyên tắc Liên Hợp Quốc.Thiết lập nền
hoà bình lâu bền, công bằng trên toàn thế giới, tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị các
dân tộc, giải quyết xung đột bằng phương pháp hoà bình, phù hợp công lý và luật pháp quốc tế,
quyền tự quyết của các dân tộc

Thực hiện đầy đủ Công ước về Quyền trẻ em, các nghị định thư.
6. Bảo vệ những người dễ bị tổn thương
Bảo đảm trẻ em và thường dân đang phải chịu đựng đau khổ do hậu quả của thiên tai, nạn diệt
chủng, xung đột vũ trang và các cuộc khủng hoảng nhân đạo khác được cung cấp mọi sự trợ giúp
và bảo vệ cần thiết để họ có thể sớm khôi phục lại cuộcsống bình thường của mình.Kiên quyết
thực hiện bảo vệ conngười: mở rộng, tăng cường việc bảo vệ thường dân trong cáctình huống
khẩn cấp phức tạp, phù hợp với luật nhân đạo quốctế.Tăng cường sự hợp tác quốc tế, kể cả việc
chia sẻ gánh nặng và điều phối viện trợ nhân đạo cho các nước.
7. Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của châu Phi
Hỗ trợ nhân đạo Châu Phi trong cuộc đấu tranh vì một nền hoà bình, xoá đói giảm nghèo, phát
triển bền vững, đưa Châu Phi vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới. Thực hiện các biện pháp
đặc biệt nhằm khắc phục xoá đói giảm nghèo, phát triển bền vững ởChâu Phi, tăng khả năng tiếp
cận thị trường, viện trợ phát triển ,đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ, tăng
cườngnăng lực khắc phục tình trạng lây lan của dịch bệnh HIV/AIDS,các bệnh truyền nhiềm
Xây dựng Liên Hợp Quốc trở thành khác
8.Tăng cường năng lực của Liên Hợp Quốc
Xây dựng LHQ trở thành công cụ có hiệu quả hơn nhằm thực hiện “cuộc chiến” vì sự phát triển
nhân loại trên thế giới; cuộc chiến chống đói nghèo, dốt nát và bệnh tật; bất công;bạo lực, khủng
bố và tội phạm. Kiểm điểm tiến độ thực hiện của tổ chức đối với các điều khoản của Tuyên bố,
15
công bố các báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện để xem xét và làm cơ sở để triển khai các hoạt
động tiếp theo
3.4 Kết quả và nhận xét
• Thông qua tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ đưa thế giới phát triển một bước tiến mới, lấy
con người làm trung tâm của các chương trình nghị sự toàn cầu, quốc gia và địa phương. LHQ là
ngôi nhà chung không thể thiếu của toàn nhân loại, qua đó chúng ta sẽ cố gắng thực hiện nguyện
vọng chung về hoà bình, hợp tác và phát triển.
• Là một bước ngoặt trong lịch sử của LHQ trong cuộc đấu tranh chống đói nghèo, thiếu thốn. Đó
là sự cấp thiết trong việc giải thoát cộng đồng thoát khỏi sự khốn khổ, mất nhân tính do tình
trạng nghèo đói. Cam kết hợp tác xây dựng một thế giới an toàn, thịnh vượng và công bằng hơn

môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Nội dung của hội nghị Rio +10 tập trung về các vấn đề:
- Sự “ toàn cầu hóa hàng ngày và khắp mọi nơi” và tìm giải pháp giải quyết các vấn đề
cản trở tiến trình phát triển bền vững.
- “Kinh tế phát triển theo hướng thương mại và tự do tài chính” được coi là một vấn đề
lớn gây khó khăn cho việc theo đuổi mục tiêu môi trường và xã hội.
- Rũ bỏ sự phát triển dập khuôn: “Những quốc gia nghèo phải gia tăng nhu cầu tiêu thụ
tài nguyên của họ, nhưng không đi theo con đường mà các nước giàu và các nền kinh tế phát
triển quá nhanh trong thập kỷ qua”. Vậy có thể thấy khó khăn lớn của các nước nghèo là chọn
một con đường xóa nghèo nhưng không gây hại cho môi trường.
- Tách biệt giữa sự tăng trưởng kinh tế ra khỏi tăng sử dụng tài nguyên.
17
- Thu hẹp khoảng cách sinh thái giữa các nước nghèo và các nước giàu. Tầng lớp giàu
phát thải ra các chất nguy hại nhưng lại đẩy chúng sang tầng lớp yếu thế hơn. Vậy nên, giảm
khoảng cách sinh thái nêu trên không chỉ là vấn đề sinh thái học mà còn là vấn đề công bằng
giữa các tầng lớp.
- Đảm bảo quyền mưu sinh, tập trung vấn đề xóa đói giảm nghèo.
- Xoay quanh vấn đề về tăng viện trợ hay tăng sự hòa nhập vào thị trường thế giới.
- Tăng củng cố quyền và cơ hội cho người nghèo, đặc biệt là phụ nữ.
- Bước sang kỷ nguyên năng lượng sạch như: năng lượng gió, năng lượng thủy triều,
năng lượng mặt trời…
- Rút ngắn chu trình cung cấp tài nguyên, giữ gìn thiên nhiên.
Tuyên bố johanesburg được hội nghị thông qua có thể khái quát như sau:
- Cam kết phát triển bền vững bằng “ Kế hoạch hành động”. Tăng cường sự hỗ trợ, hợp
tác giữa các quốc gia trong phát triển bền vững nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã
hội và môi trường.
- Nhất trí thông qua “ Chương trình để thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của hội nghị
Rio năm 1992” và cam kết tiếp tục hành động vì sự phát triển bền vững.
- Đưa ra 3 mục tiêu cũng là thách thức đối với sự phát triển bền vững: chống nghèo khổ,
thay đổi hình thức tiêu dùng và mô hình sản xuất, bảo vệ và quản lý tài nguyên để phục vụ kinh

1.Mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler
Theo Jacobs và Sadler Phát triển bền vững là kết quả của sự tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn
nhau của ba hệ thống chủ yếu: Hệ tự nhiên (gồm các hệ sinh thái tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, các thành phần môi trường của Trái đất); hệ kinh tế (sản xuất và phân phối sản phẩm); hệ
xã hội (quan hệ giữa con người với con người trong xã hội).
19
Hệ kinh tế
Hệ tự nhiên
Hệ xã hội
Hình 1: Tương tác giữa ba hệ thống tự nhiên – kinh tế - xã hội và phát triển bền vững
Nguồn: Theo Jacobs và Sadler, 1990 [TL ]
Phát triển bền vững không cho phép vì sự ưu tiên của hệ này mà gây ra sự suy thoái, tàn phá đối
với hệ khác. Phát triển bền vững là sự dung hòa các tương tác và thỏa hiệp giữa ba hệ thống chủ
yếu đó.
Sự tương tác và thỏa hiệp giữa ba hệ thống trên dẫn đến các mục tiêu phát triển bên vững trên
các lĩnh vực hẹp:
Sự tham gia có hiệu quả của công dân vào quảtình quyết định ở lĩnh vực chính trị.
Khả năng tạo ra thặng dư kinh tế, tăng trưởng kinh tế nhưng không làm suy thoái tài nguyên
thiên nhiên bằng cách sử dụng kĩ thuật một cách khôn khéo.
Giải quyết các xung đột xã hội do phát triển không đồng đều gây ra.
Các giải pháp mới về công nghệ để đưa các chất hải độc hại do con người tạo ra thành dạng thích
hợp mà sinh vật có thể phân hủy được.
Xây dựng các mô hình thương mại và tài chính hòa hợp với hoạt động bảo vệ môi trường.
2.Mô hình quả trứng
Cách tiếp cận dựa trên sự cân bằng giữa phúc lợi sinh thái và phúc lợi nhân văn. Xã hội loài
người như lòng đỏ trứng nằm trong lòng trắng trứng là các yếu tố của hệ sinh thái. Quả trứng
chỉ thật sự tốt khi cả lòng đỏ và lòng trắng đều tốt.
Cách tiếp cận này có nhược điểm là có phần xem nặng các yếu tố sinh thái

20

nông nghiệp
Sinh thái Xã hội
Bảo vệ môi trường sống Bình ổn giá
Chất lượng cảnh quan Quản lý và BVMT vùng nông thôn
Chất lượng nước Sức khỏe và sự an toàn
Đa dạng sinh học Các giá trị giải trí
Chống thất nghiệp
Hình 5: Mô hình phát triển bền vững Villen 1990
Nguồn: Lưu Đức Hải, 2008 [106]
22
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
6.Mô hình phát triển của ngân hàng thế giới
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội Mục tiêu sinh thái
Hình 6: Mô hình phát triển bền vững của World bank
Nguồn: Lưu Đức Hải, 2008 [106]
Theo mô hình này, sự phát triển bền vững là sự phát triển của kinh tế xã hội để đạt được
đồng thời các mục tiêu kinh tế (tăng trưởng kinh tế, công bằng trong phân phối thu nhập, hiệu
quả kinh tế của sản xuất cao), mục tiêu xã hội (công bằng dân chủ trong quyền lợi và nghĩa vụ xã
hội), mục tiêu sinh thái ( đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên nuôi
dưỡng con người).
Tài liệu tham khảo
23
pphbền vững
1. Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
2. http://luanvan.net.vn/luan-van/tieu-luan-quan-li-moi-truong-de-phat-trien-ben-
vung-36626/
3. http://luanvan.net.vn/luan-van/bao-cao-tuyen-bo-the-gioi-ve-moi-truong-va-phat-
trien-58256/
4. http://www.slideshare.net/HDTVU/pp4-tuyen-bo-johanesburg-2002


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status