Báo cáo thức tập nguyên vật liệu cty xây dựng thủy lợi Bình Định - Pdf 13

 Báo cáo tổng hợp -1- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 4
Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty
1.1 Khái quát chung 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 8
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty14
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 19
Phần II : Thực hành về ghi sổ kế toán
2.1 Khái quát chung về tình hình nguyên vật liệu ở công ty 25
2.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 27
2.3 Các hình thức ghi sổ khác 50
Phần III : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại
công ty và các hình thức khác
3.1 Những nhận xét khái quát về công tác kế toán tại công ty 56
3.2 Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình
thức khác 57
Kết luận 61
Phụ lục 62
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -2- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
CT Công trường
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
GT Giá trị
KT Kỹ thuật
KH-KT Kế hoạch-kỹ thuật

chiếm một vị trí khá quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.
Khác với các ngành khác, ngành xây dựng có một đặc thù riêng của nó,
đó là xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền sản xuất xã hội. Do vậy sản phẩm xây
dựng vừa mang tính thẩm mỹ, vừa mang tính khoa học cao. Không một sản
phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế, mỹ
thuật, kết cấu hình thức, đặc điểm xây dựng khác nhau. Sản phẩm xây dựng
mang nhiều hình thái phong phú, đa dạng và ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay nước ta đã gia nhập vào
WTO thì cạnh tranh vẫn luôn là một vấn đề sống còn của các nhà đầu tư, các
doanh nghiệp và của các loại sản phẩm. Và không riêng cho bất cứ một loại
sản phẩm nào thì sản phẩm xây dựng cũng không là một trường hợp ngoại lệ.
Nguyên vật liệu là một nhân tố quan trọng, quyết định cấu thành nên thực thể
chính của sản phẩm và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu giá thành. Vì
vậy, nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi phải hạch toán chính xác chi phí
nguyên vật liệu điều này sẽ góp phần hạ thấp chi phí giá thành,tăng cường
khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế như vậy em đã chọn đề tài “hạch toán
nguyên vật liệu” để viết báo cáo.
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty
Phần II : Thực hành về ghi sổ kế toán
Phần III : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công
ty và các hình thức khác.
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -5- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -7- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
thủy lợi Bình Định thành công ty Xây dựng thủy lợi Bình Định trực thuộc sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định.
Với chủ trương của nhà nước về cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước,
công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quyết định chuyển thành
công ty Cổ phần xây dựng thủy lợi Bình Định theo quyết định số 127 QĐ/UB
ngày 01/10/1999.
Qua nhiều lần thay đổi về tên gọi cũng như hình thức sở hữu vốn, hiện
nay công ty đang hoạt động ổn định với số vốn điều lệ là 3,704 tỷ đồng và số
lượng lao động chính thức 110 người (cả trực tiếp và gián tiếp). Với hai điều
kiện trên thì công ty được xếp vào nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa.
Qua nhiều năm hoạt động công ty đã đạt được những kết quả như sau:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007 đến 2009
ĐVT:đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu thuần
24.406.783.145
26.136.255.14
8
32.723.923.437
Tổng giá vốn hàng bán
21.409.132.160
23.130.094.65
0
34.289.812.547
Tổng lợi nhuận trước thuế
1.053.012.350 1.065.040.695 -2.669.419.689
Tổng lợi nhuận sau thuế
806.048.892 865.109.300 -2.669.419.689

chính trị, trật tự an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của công ty
1.3.1.1 Ngành nghề kinh doanh
• Xây dựng các công trình thủy lợi, cầu đường và cấp thoát nước.
• Tư vấn giám sát công trình thủy lợi.
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -9- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
• Gia công cơ khí các vật liệu phục vụ thi công các công trình thi
công.
• Sữa chữa xe máy và bán phụ tùng xe máy.
• Sản xuất vật liệu xây dựng.
• Cho thuê kho, nhà xưởng.
Trong đó, xây dựng các công trình thủy lợi, cầu đường và cấp thoát nước là
hoạt động chính tạo ra thu nhập chính của công ty.
1.3.1.2 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm chính công ty là các công trình thủy lợi, cầu đường và cấp
thoát nước, vì vậy các sản phẩm này có đặc thù như sau:
 Sản phẩm là những công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang
tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài…Do đó, việc tổ chức quản lý và
hạch toán sản phẩm phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá
trình xây dựng phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời
phải giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình.
 Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ.
 Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,
thiết bị…) phải di chuyển theo điểm đặt sản phẩm. Điểm này làm cho công
tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng.
 Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn

 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -11- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
Đồng Nai 4.443.883.727 13.58
Ninh Thuận 1.261.906.360 3.86
Tây Ninh 6.165.582.291 18.84
Các tỉnh khác 7.886.800.589 21.05
Tổng cộng 32.723.923.437 100
(Nguồn: phòng kế toán)
1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Từ khi được cổ phần hóa, nhà nước không giữ 100% vốn mà chuyển
sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, huy động vốn của nhiều
nhà đầu tư để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới phương thức quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty. Thực hiện công khai, minh
bạch theo nguyên tắc thị trường, không có tình trạng cổ phần hóa khép kín
trong nội bộ doanh nghiệp, gắn với nguồn vốn phát triển kinh doanh.
Bảng 1.3 Danh sách cổ đông sáng lập công ty
STT Tên cổ đông sáng lập Địa chỉ Số cổ phần
1
Công ty TNHH khai thác công
trình thủy lợi
Xã Nhơn Hòa – An Nhơn
– Bình Định
2.000 cổ phần
(GT: 200.000.000d)
2 Lâm trường Sông Kôn
Xã Nhơn Hòa – An Nhơn
– Bình Định
5.000 cổ phần
(GT: 500.000.000d)
 SVTH: Phạm Thị Hạnh

Phước – Bình Định
251 cổ phần
( GT: 25.100.000d)
9 Phạm Thanh Lâm
Phường Nhơn Phú – Quy
Nhơn – Bình Định
201 cổ phần
( GT: 20.100.000d)
Và 169 cổ đông sáng lập khác
11.728 cổ phần (GT:
1.172.800.000d)
(Nguồn: phòng kế toán)
Trong quá trình hoạt động sản xuất nếu có yêu cầu về vốn mà vốn huy
động từ các cổ đông không đáp ứng đủ thì công ty sẽ tiến hành vay ngân
hàng. Việc vay ngân hàng sẽ giúp đáp ứng kịp thời các yêu cầu trong khi xây
dựng các công trình về mặt tiến độ cũng như chất lượng, tạo ra lợi ích hiện tại
và lâu dài cho công ty. Tuy nhiên chi phí lãi vay cũng là vấn đề công ty nên
cân nhắc.
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
1.3.4.1 Lao động
Công ty có lượng lao động chính thức là 110 người cả trực tiếp và gián
tiếp, trong đó có 6 nữ và 104 nam.
Phân loại theo trình độ:
 Đại học : 16 người
 Cao đẳng : 4 người
 Trung cấp : 17 người
 Trung cấp nghề : 73 người trong đó đa số là công nhân bậc 3/7 trở lên
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -13- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
Ngoài ra khi thi công các công trình, công ty còn thuê thêm số lao động

tra hiện trường để quyết định biện pháp thi công và phục vụ công tác xây
dựng gói dự thầu, đồng thời khảo sát kỹ nguồn cung cấp vật liệu. Sau đó xây
dựng đơn giá và thiết minh biện pháp thi công. Nếu trúng thầu công việc tiếp
theo là thành lập ban chỉ huy công trình. Ban chỉ huy công trình bao gồm:
Trưởng, phó ban chỉ huy, kĩ thuật trưởng, kĩ thuật thi công, bộ phận cung ứng
vật tư…
(2) Ban chỉ huy sẽ cùng phòng kế hoạch kĩ thuật lập hồ sơ, thủ tục chuẩn bị
thi công công trình. Hồ sơ, thủ tục này bao gồm: biện pháp thi công, tiến độ
thi công, vật tư, máy móc thiết bị cung cấp cho công trình theo tiến độ đã lập.
(3) Khi mọi thủ tục đều được chuẩn bị đầy đủ để khởi công công trình, phía
công ty sẽ cùng với chủ đầu tư sẽ tiến hành công tác giải phóng mặt bằng, xây
dựng kho tàng, lán trại để phục vụ cho việc xây dựng công trình.
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
Chuẩn bị
hồ sơ đấu
thầu
Ban chi
huy
công
trình
Hồ sơ,
thủ tục
chuẩn bị
thi công
Giải phóng
mặt bằng,
xây dựng
kho tàng
bãi tập kết
Tổng

nghiệm thu riêng cho bộ phận đó, công việc nghiệm thu này có thể tiến hành
lấy mẫu kiểm tra hay tiến hành thử nghiệm đối tượng nghiệm thu. Ở thời
điểm này có thể chủ đầu tư sẽ tiến hành thanh toán trước một phần giá trị của
công trình.
(7) Sau khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành tổng nghiệm thu, tất cả các
công việc xây dựng, các bộ phận công trình, các giai đoạn thi công đều được
kiểm tra lại. Lúc này công trình sẽ được nghiệm thu, chạy thử và đưa vào sử
dụng.
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -16- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Bộ phận sản xuất của công ty bao gồm bộ phận sản xuất chính và bộ
phận sản xuất phụ trợ, trong mỗi bộ phận được chia thành nhiều tổ, đội khác
nhau, có công việc khác nhau. Công việc được phân công chặt chẽ nên chất
lượng công việc được đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau nhằm nâng
cao năng suất lao động.
Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm
chính của công ty, bao gồm các đội xây lắp và các đội cơ giới. Nhiệm vụ của
các đội là tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch của công ty đưa ra. Là bộ
phận trực tiếp quản lý, sử dụng lao động, xe máy, thiết bị, phương tiện, vận
tải, vật tư của công ty quyết định kết quả của sản xuất kinh doanh của công ty.
Đội trưởng của các đội là người trực tiếp chịu trách nhiệm với lãnh đạo công
ty về những gì được giao quản lý. Số lượng các đội và số người trong đội
luôn thay đổi tùy vào tình hình thực tế và yêu cầu công việc mà lãnh đạo công
ty sẽ điều động.
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
Bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất chính Bộ phận sản xuất phụ trợ
Các

Phòng
kế toán
thống

Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
quản lý
xe máy
Phòng
kỹ thuật
kế
hoạch
Phân
xưởng
cơ khí
sữa
chữa
Đội xây lắp Đội cơ giới I Đội cơgiới II
 Báo cáo tổng hợp -18- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
 Hội đồng quản trị: Tháng 09/1999 Đại hội đồng cổ đông bầu Hội
đồng quản trị nhiệm kỳ I gồm 11 người. Hội đồng quản trị đại diện cho toàn
thể cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến lợi ích của công ty như: bầu và bãi miễn Ban giám đốc, phân phối
lợi nhuận, mua sắm đầu tư, thanh lý tài sản, máy móc thiết bị, xác lập cơ chớ
quản lý điều hành, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất đầu tư và phát triển.
 Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông
giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lý của Hội đồng quản trị và Ban

 Phòng quản lý xe máy: Phòng này có trách nhiệm quản lý sử
dụng xe máy, kiểm tra xe máy, lập kế hoạch sửa chữa, xây dựng định mức về
tiêu hao nhiên liệu.
 Các đội sản xuất và phân xưởng cơ khí: Chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng kĩ thuật và mỹ thuật. Đội trưởng các đội sản xuất chịu
trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về việc theo dõi, kiểm tra, xử lý
công việc, lao động thuộc quyền quản lý, có quyền đề xuất ý kiến nhằm hoạt
lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động và đưa ra những sáng kiến kĩ
thuật phục vụ cho sản xuất.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán
Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực
hiện tất cả các giai đoạn hạch toán của mọi phần hành kế toán, mọi chứng từ
kế toán đều được tập hợp về phòng kế toán trung tâm để xử lý. Việc này giúp
Kế toán trưởng và Ban giám đốc dễ nắm bắt, điều hành hoạt động của công
ty. Nhưng do đặc thù của một doanh nghiệp xây dựng công trình thủy lợi nên
các công trình thường ở xa khu dân cư, thường hay nằm trong rừng, núi…vì
vậy ở mỗi công trình đều có kế toán công trường để thực hiện công tác hạch
toán ban đầu. Cuối tháng, cuối quý kế toán công trường mới tập hợp và gửi
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -20- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
chứng từ, sổ sách về công ty vì vậy phần nào ảnh hưởng đến thời gian của
công việc hạch toán và sự chậm trễ trong việc triển khai những quyết định,
chính sách của Ban lãnh đạo.
1.5.2 Bộ máy kế toán
Chú thích :
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán công ty

độ, quy định của cơ quan thuế.
 Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, thanh toán: có nhiệm vụ tính
lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, kiểm tra chứng từ, lập phiếu thu-chi hàng
ngày và theo dõi các khoản tạm ứng, theo dõi các khoản thanh toán hằng
ngày.
 Kế toán công trường: kế toán ở các công trường có trách nhiệm theo
dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tiền vốn từ công ty cho tạm ứng, theo dõi ngày
công lao động, tính lương, thanh toán lương với phòng kế toán thống kê để
hoàn ứng đồng thời ghi sổ kế toán.
 Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, xuất quỹ, nhập quỹ khi có
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, hợp pháp, theo dõi tình hình tăng giảm quỹ tiền
mặt. Định kỳ tiến hành kiểm quỹ, lập báo cáo tình hình quỹ tiền mặt và
thường xuyên đối chiếu với kế hoạch thanh toán.
1.5.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là “chứng từ ghi sổ”, hình thức
này có ưu điểm là ghi chép đơn giản, thuận tiện, phù hợp với đặc điểm quy
mô của công ty nhưng việc trùng lặp trong ghi chép cũng có ảnh hưởng đến
công tác kế toán.
Hình thức này có các loại sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ, sổ
cái.
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
 Báo cáo tổng hợp -22- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Ghi chú :
Ghi hằng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ theo “ chứng từ - ghi sổ”
 Trình tự ghi sổ
 Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) kế

khai, dễ sử dụng, tiết kiệm về thao tác và thời gian, an toàn và bảo mật.
Chú thích: nhập số liệu hằng ngày
in số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
đối chiếu , kiểm tra
Sơ đồ 1.6 Kế toán trên máy vi tính
 SVTH: Phạm Thị Hạnh
Chứng từ kế toán Sổ kế toán
sổ tổng hợp
sổ chi tiết
Phần mềm kế
toán
AC soft 2006
Máy tính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Báo cáo tài
chính
 Báo cáo tổng hợp -24- GVHD: TS.Văn Thị Thái Thu
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập
vào sổ kế toán tổng hợp (sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kì vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu chi tiết với số liệu tổng hợp được thực hiện tự động và luôn đảm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Nhân viên kế toán
có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi

phải phân loại chúng một cách hợp lý. Có nhiều cách để phân loại nguyên vật
liệu, trong đó phân loại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất là phổ
biến nhất. Theo cách phân loại này, vật liệu được chia làm các loại sau:
 SVTH: Phạm Thị Hạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status