Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại cty TNHH GLOBAL FAB kế toán nguyên vật liệu - Pdf 51

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 :
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GLOBAL FAB
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GLOBAL FAB
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1 Quyết định thành lập
Công ty Global Fab được thành lập vào ngày 28 tháng 3 năm 2000, do bà
MAKIKO KOIKE, quốc tịch Nhật Bản, số hộ chiếu : TE 3233914, ngày cấp
20/8/1996, nơi cấp Nhật Bản, địa chỉ thường trú 5-22/16 Sakae, Nakafu,
Nagoya, Japan thành lập.
Công ty có tên là CÔNG TY TNHH GLOBAL FAB, tên tiếng anh là
GLOBAL FAB Company Limited, tên viết tắt là GLOBAL FAB, trụ sở và nhà
xưởng sản xuất đặt tại Khu Công Nghiệp Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng
theo các quy định của công ty Việt Nam.
• Tên giao dịch : Công ty TNHH GLOBAL FAB.
• Vốn điều lệ : 300,000 USD
• Vốn pháp định : 160,000 USD
• Tên viết tắt GLOBAL FAB
• Trụ sở chính : Lô 3-2B-1, nhóm CN III, KCN Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
• Điện thoại : 84-8-38155567 Fax : 84-8-38155568
Công ty được thành lập theo hình thức Pháp lý là Công ty Trách Nhiệm hữu
hạn, hoạt động theo Luật Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam .
1.1.1.2 Mục tiêu thành lập
Công ty TNHH GLOBAL FAB thành lập trên cơ sở 100% vốn đầu tư nước
ngoài và năng lực tự quản lý của Tổng Giám Đốc cùng Ban Giám Đốc sẽ góp
phần đẩy nhanh hơn nữa quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu thụ các loại sản
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm hàng hóa cũng như các nhu cầu thiết yếu khác của xã hội. Phù hợp với
chủ trương, chính sách phát triển nền kinh tế đa dạng nhiều thành phần, tạo

− Bộ nén lạnh và phụ kiện đồng bộ kèm theo, bộ phận điện, điện tử, đầu
nối dây điện các loại.
− Phụ tùng nhựa và cao su, ống cao su, ống PE các loại, cao su xốp,
cao su có dán keo, hợp chất nhựa PVC.
− Que hàn, que hợp kim đồng, vòng nhựa PVC, động cơ điện, ống
đồng,…
− Xốp polyurethane, xốp polyurethane có dán keo, tấm nhựa, băng keo
nhôm…
1.1.1.5 Các hoạt động chủ yếu để xúc tiến công tác kinh doanh của
công ty
Nhằm đảm bảo công tác kinh doanh được thực hiện, Cty đã chú trọng
quan tâm các hoạt động chủ yếu sau:
 Thuê mặt bằng để xây dựng xưởng sản xuất trong KCN Tân Bình
để thực hiện chức năng sản xuất và kinh doanh.
 Công ty tiến hành thực hiện công tác Marketing, quan hệ rộng rãi
với khách hàng trong và ngoài nước để nắm bắt nhu cầu về công
nghệ mới, hiện đại trong sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khả
năng đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất trong nước, đặt biệt
là các công ty nằm trong KCX chuyên tập trung sản xuất hàng xuất
khẩu. Công ty đã ứng dụng thử nghiệm các sáng chế,phát minh
các kiểu dáng công nghệp…để thực hiện gia công hàng hóa đạt
yêu cầu xuất khẩu của các công ty bạn hàng.
 Công ty đẩy mạnh và chú trọng công tác tuyên truyền quảng cáo
chức năng ngành hàng, mặt hàng mà Công ty kinh doanh, nhất là
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các mặt hàng linh kiện kỹ thuật bằng mút xốp hiện nay chưa được
các công ty tại Việt Nam quan tâm mặc dù đó là một thị trường đầy
triển vọng. Đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật chuyển giao công nghệ
đang còn rất mới mẻ được khuyến khích tại Viện Nam.

và điều phối. Hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong lĩnh vực đã được phân
công phụ trách. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Giám Đốc Công ty.
B. Các phòng ban
− Phòng Tổ Chức Hành Chánh – Kế Toán Tài Vụ : Chịu sự quản lý trực
tiếp của Tổng Giám Đốc.
• Phòng tổ chức hành chánh: Tổ chức các hoạt động của Công ty về các
mặt như : nhân sự, văn hóa trong doanh nghiệp, lề lối làm việc,…
• Phòng kế toán tài vụ:
− Quản lý và giám sát chặt chẽ mọi mặt về tình hình kinh tế, quản lý tiền
mặt, thực hiện công tác kế toán, quản lý sổ sách, chứng từ, lập báo cáo
kinh doanh cho Kế Toán Trưởng đứng đầu và có trách nhiệm báo cáo
trực tiếp cho Giám Đốc Công ty.
− Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc phân tích những vấn đề thuận
lợi và khó khăn trong kinh doanh và những vấn đề cần khắc phục.
• Phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu:
− Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọng trong khối
hành chính văn phòng của công ty. Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban
Giám Đốc về sản xuất kinh doanh, trực tiếp khai thác nguồn hàng.
• Phòng kế hoạch và phòng quản lý sản xuất:
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Phòng kế hoạch có nhiệm vụ lên kế hoạch cho tất cả các bộ phận trong
cơng ty, đề ra các chỉ tiêu phải đạt được, sau đó phổ biến cho tất cả
nhân viên các bộ phận phòng ban khác.
• Phòng mua hàng:
− Tất cả vật tư, thiết bị ngun nhiên liệu phục vụ cho sản xuất cũng như
hoạt động hàng ngày của cơng ty đều do bộ phận mua hàng thực hiện
dưới sự quản lý và quyết định của trưởng phòng mua hàng.
• Phòng QC:
− Phòng có trách nhiệm kiểm tra chi tiết về chất lượng kiểu dáng…của

Phòng kế hoạch Người 4 4
Phòng kế toán Người 5 5
Phòng quản lý sản xuất &
QC
Người 12 15
Phòng mua hàng Người 2 2
Phòng cung ứng XNK Người 4 4
Tổng cộng 27 30
Bảng 2: Tình hình nhân sự theo trình độ trong những năm 2007-2009
Trình độ Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
người
% Số
người
% Số
người
%
Đại học 11 37.93 18 43.90 21 47.72
Trung cấp 10 34.48 13 31.70 13 29.54
PTTH 8 27.58 10 24.39 10 22.72
Tổng 29 100 41 100 44 100
(Nguồn báo cáo phòng kế hoạch tổng hợp)
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
∗ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
- Kế Toán Trưởng : Là người giúp Giám Đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác
kế toán thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kế toán của công ty. Kiểm tra
việc chấp hành mọi chế độ quản lý tài chính kế toán trong công ty. Phân

hợp lệ. Chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn. Báo cáo tài chính hằng
ngày với Giám Đốc.
∗ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
- Các chứng từ công ty sử dụng theo quyết định QĐ 15 ban hành 20/03/2006
như: bảng lương, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu
(chi), giấy đề nghị tạm ứng, các chứng từ ngân hàng,..
- Các chứng từ ngoài quy định : Phiếu đề nghị mua hàng, phiếu giao nhận,
bảng báo giá,..
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản đơn vị sử dụng được xây dựng dựa theo chuẩn mực kế
toán và các quyết định, thông tư có liên quan. Đơn vị có tổ chức các loại tài
khoản chi tiết để hạch toán.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
∗ Hình thức sổ kế toán tại đơn vị:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
10
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán các

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại NVL theo đúng chế độ
phương pháp quy định.
2.2 Phân loại và đánh giá NVL
2.2.1 Phân loại NVL
Phân loại NVL là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chia NVL sử dụng
trong doanh nghiệp thành từng loại, từng nhóm.
Căn cứ vào vai trò chức năng của NVL được chia thành từng loại sau:
∗ Nguyên vật liệu chính : là các NVL khi tham gia vào quá trình sản
xuất cấu thành thực tế của sản phẩm như sắt, thép trong doanh
nghiệp cơ khí, vải trong may mặc.
∗ Vật liệu phụ: là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất
cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nhưng có vai trò nhất
định và cần thiết trong quá trình sản xuất.
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Nguyên tắc đánh giá NVL là đánh giá thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn
kho trong đó NVL phải được ghi nhận theo giá gốc.
2.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc:
NVL trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên
nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của NVL được xác định theo từng
trường hợp nhập, xuất.
∗ Giá gốc của NVL nhập kho
− Giá gốc của NVL mua ngoài nhập kho
12
Giá gốc NVL
mua ngoài
nhập kho
Giá mua
trên hóa

vật liệu và có giá trị lớn có thể nhận diện được.
• Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn,cuối kỳ)
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của
từng loại hàng tốn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ
13
Giá thực tế
nhập kho
Giá thực tế vật liệu
xuất thuê ngoài gia
công
Chi phí
gia công
Chi phí vận
chuyể
= +
+
Giá thực tế
nhập kho
Giá thõa thuận giữa
các bên tham gia góp
vốn
Chi phí liên quan
(nếu có)
= +
Giá trị thực tế NVL
xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho

tồn kho đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
+
Đơn giá bình quân
gia quyền sau mỗi
lần nhập
=
Trị giá thực tế NVL
trước khi nhập
+
Trị giá thực tế NVL nhập
kho của từng lần nhập
Số lượng NVL tồn
kho trước khi nhập
Số lượng NVL nhập kho
của từng lần nhập
+
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh nghiệp có thể lựa chọn giá hạch toán NVL theo giá thực tế tồn kho
cuối kỳ trước hoặc theo giá dự tính của doanh nghiệp. Phương pháp điều chỉnh
có thể được tiến hành theo hai bước:
Đầu tiên, xác định hệ số chênh lệch giá theo công thức:
Sau đó, xác định trị giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ theo công thức:
2.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng
chất lượng, và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
2.4.Thủ tục quản lý nhập xuất kho NVL và các chứng từ kế toán có liên

=
x
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho thủ kho làm thủ tục nhập
kho. Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất thủ kho phải
báo cáo cho bộ phận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản. Hàng
ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư
làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
2.4.2 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật tư và ghi số thực xuất vào
phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vật tư vào thẻ
kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư,
kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ.
2.4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan
Chứng tứ kế toán sử dụng được quy định theo chứng từ kế toán ban
hành của Bộ trưởng Bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 08 – VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 – BH)
- Hóa đơn GTGT
2.5 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NVL được thực
hiện ở phòng kế toán và được tiến hành theo phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp số dư.
2.5.1 Phương pháp thẻ song song
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu. phát hiện sai sót
trong việc ghi chép và kiểm tra.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp chỉ tiêu,
số lượng ghi chép nhiều.
2.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
Thủ kho sử dụng thẻ kho theo dõi số lượng nhập-xuất-tồn. Kế toán mở sổ
đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng giá trị nhập-xuất-tồn của từng
loại vật liệu.
∗ Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Thủ kho tiến hành công việc quy định tương tự phương pháp thẻ song
song
- Định kỳ kế toán mở bảng kê thống nhất tổng hợp nhập-xuất- tồn trên cơ
sở các chứng từ nhập xuất của từng loại NVL luân chuyển trong tháng
theo chỉ tiêu trên số lượng và giá trị.
- Căn cứ vào bảng tổng hợp trên bảng kê để ghi sổ đối chiếu luân chuyển
trong tháng, mỗi loại ghi một dòng vào cuối tháng.
- Cuối tháng, đối chiếu giá trị NVL nhập – xuất – tồn của từng loại vật liệu
trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
- Đối chiếu sổ giá trị NVL nhập-xuất-tồn trên cơ sở đối chiếu luân chuyển
với sổ kế toán tổng hợp.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN
CHUYỂN
18
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập

Ghi cuối tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chứng từ nhập xuất theo từng nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ sau đó lập bảng lũy kế nhập-xuất-tồn theo từng kho.
- Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào bảng thiết kế nhập- xuất –tồn để lập
bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn.
- Căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu ở kho vào sổ số dư sau
đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho và
dùng cho cả năm giao cho thủ kho trước cuối tháng.
- Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư,
sau đó đối chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập-xuất-tồn hoặc bảng tổng
hợp nhập-xuất-tồn với sổ số dư.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật liệu
chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật tư, tránh việc trùng lặp với thủ kho.
Công việc kế toán được tiến hành đều trong tháng.
20
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
SỔ SỐ DƯ
Bảng lũy kế
Sổ cái
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:

thực tế NVL tồn kho đầu kì(theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trị giá NVL tồn cuối kỳ
TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường : Kế toán sử dụng tài khoản này để
phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi trên đường. Nội
dung, kế cấu của TK 151
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trị giá hàng mua trên đường đầu kỳ
- Trị giá hàng mua đi trên đường
phát sinh tăng
- Kết chuyển trị giá thực tế của
hàng hóa, vật tư mua đang đi
trên đường cuối kỳ.(Trường hợp
DN hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Trị giá hàng mua đi trên đường
đã về nhập kho.
- Kết chuyển trị giá thực tế của
hàng hóa, vật tư mua đang đi
trên đường đầu kỳ. DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trị giá hàng mua trên đường cuối
kỳ
TK 611 – Mua hang : Kế toán sử dụng tài khoản này để phản ánh trị giá
NVL, công cụ - dụng cụ, hàng hóa mua vào trong kỳ.

lượng phản ánh trên hóa đơn, chứng từ. Phản ánh chi phí mua NVL,
thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán, kế toán ghi:
Nợ 152 Giá mua NVL theo hóa đơn
Nợ 133 Thuế GTGT (nếu có)
Có 111,112,331,…Tổng giá trị thanh toán
• Nếu được bên bán cho doanh nghiệp hưởng chiết khấu thương mại,
giảm giá hoặc trả lại vật liệu cho bên bán, thì ghi giảm trị giá vật liệu
nhập kho:
Nợ 111,112,331,… Tổng số tiến đươc giảm giá hoặc trả lại
Có 152 Trị giá NVL giảm giá hoặc trả lại
Có 133 Thuế GTGT (nếu có)
• Đối với hàng nhập khẩu, bao gồm các khoảng thuế như thuế nhập
khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT không được khấu trừ phải nộp Nhà
nước được tính vào giá nhập và kế toán ghi:
Nợ 152 nguyên vật liệu
Có 3333 Thuế nhập khầu phải nộp
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặt biệt phải nộp
Có 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
• Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp nếu được khấu trừ
Nợ 133 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Ngay khi hàng về nhập kho, xác định được nguyên nhân thiếu NVL, kế
toán ghi:
Nợ 152 Trị giá thực tế NVL nhập kho
Nợ 133 Thuế GTGT
Nợ 138 Trị giá NVL thiếu phải thu hồi
Có 111,112,331,… Tổng giá trị thanh toán.
• Khi xác định được nguyên nhân thiếu và có quyết định xử lý, liên quan

• Nguyên vật liệu do bộ phận sản xuất dùng không hết nhập kho, phế
liệu thu hồi nhập kho:
Nợ 152 Trị giá NVL dư hoặc phế liệu nhập kho
Có 621,627 Trị giá NVL dư nhập kho
Có 154 Trị giá phế liệu nhập kho
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN
25
111
152
621
112
331
141
338
Nhập kho nguyên liệu
trả bằng tiền mặt
Nhập kho nguyên liệu trả
bằng chuyển khoản
Nhập kho nguyên liệu
chưa trả người bán
Nhập kho nguyên
liệu bằng tạm ứng
Nhập kho nguyên liệu
thừa chờ giải quyết
Xuất kho nguyên liệu trực
tiếp sản xuất sản phẩm
Xuất kho nguyên liệu sử dụng
bộ phận quản lý phân xưởng
Xuất kho nguyên liệu sử dụng bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status