Báo cáo môn tài chính hành vi: Tính hiệu quả của thị trường giao dịch nhỏ ở trường hợp thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 13


BÀI BÁO CÁO MÔN TÀI CHÍNH
HÀNH VI
Đề tài: Tính hiệu quả của thị trường giao dịch nhỏ ở
trường hợp thị trường chứng khoán Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn Nhóm thực hiện: Nhóm 1
PGS.TS Trương Đông Lộc Trần Diễm Ngọc 271041
Trương Thị Thu Nguyệt 271042
Lâm Mỹ Thanh 271061
Bùi Minh Thư 271069NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Giới thiệu

Tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán

Hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán Việt
Nam

Mô tả dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Kết luận

Giới thiệu
Mục tiêu nghiên cứu

trường và 5 cổ phiếu được niêm yết trên thị trường từ 2000
-2005. Đặc biệt, dữ liệu được điều chỉnh cho phù hợp với thị
trường giao dịch không thường xuyên.

Tổ chức và hoạt động của TTCK
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) được thành lập
vào 10/1996. UBCKNN chịu trách nhiệm về 04 trung tâm:
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Trung
tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, Trung tâm công nghệ thông
tin và Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán.
Trong bài này chúng tôi tập trung vào TTGDCK TP HCM.
Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu hoạt động vào
28/7/2000 chỉ với hai công ty niêm yết, Công ty cổ phần Cơ điện
lạnh (REE) và Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông Sài
Gòn (SACOM). Cuối năm 2005, tổng cộng có 32 công ty cổ
phần đã được lưu hành cổ phiếu của họ trên các TTGDCK.
Tính đến 31/12/2005, có 13 công ty chứng khoán đã được
cấp phép, với tổng số vốn đăng ký 605.750.000.000 đồng (38,47
triệu USD).

Các công ty niêm yết phải công bố tất cả các thông tin quan
trọng có ảnh hưởng đến quyết định đến nhà đầu tư bao gồm: thông tin
thường xuyên và thông tin không thường xuyên.
Tại TTGDCK, giao dịch được thực hiện thông qua điện tử hóa,
đặt mua- kết lệnh và hoàn thành giao dịch được thực hiện thông qua
hệ thống giao dịch tự động.
Giao dịch thỏa thuận tại TTGDCK cho phép các nhà môi giới
trực tiếp thương lượng với nhau, sau đó gửi chi tiết kết quả của giao
dịch đến hệ thống máy tính của TTGDCK nhằm mục đích lưu trữ
Các nhà đầu tư nước ngoài (các tổ chức, cá nhân) có thể mua

Nam nhỏ nhất trong khu
vực Đông Nam Á.

Các chỉ số phản ánh sự phát triển của TTGDCK trong
thời kỳ 2000-2005
Chỉ số
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Số công ty được niêm yết
5 10 20 23 26 32
Giá trị VHTT (tỷ đồng)
1.048,76 1.661,10 2.650,2 2514,29 3945,31 6.337,48
Giá trị VHTT trên GDP
(%)
0,24 0,34 0,49 0,42 0,55 Na
Giá trị GD trong năm (tỷ
đồng)
91,40 925,38 762,77 422,5 1692,99 2.435,64
Giá trị GD trên GDP (%)
0,02 0,19 0,14 0,07 0,24 Na
Giá trị GD trung bình
hàng ngày (tỷ đồng)
1,39 6,13 3,23 1,71 6,8 9,82
VN-INDEX
206,83 235,4 183,33 166,94 239,29 307,5
Phần trăm tăng, giảm của
chỉ số VN-INDEX
- +13,8 -22,1 -8,9 +43,3 +28,5
(Nguồn Số liệu được tính toán trên cơ sở dữ liệu của CTCPCK Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN)

Mô tả dữ liệu

≠ 0 thì bác
bỏ giả thuyết H
0
có nghĩa là giá và thu nhập cổ phiếu hàng tuần có
mối quan hệ với nhau. => giả thuyết thị trường hiệu quả ở mức độ
yếu bị bác bỏ.
Phương pháp nghiên cứu

Thống kê Q của Ljung-Box được sử dụng để kiểm định với
giả thuyết H
0
: ρ
1
= ρ
2
= ρ
3
=……= ρ
k
=0. Giá trị Q được tính
như sau:

Công thức:

Với ρ
j
: hệ số tương quan thứ j
N: tổng số quan sát
Thống kê Q tuân theo phân phối chi bình phương với độ tự
do k.

thu nhập cổ phiếu thay đổi ngẫu nhiên bị bác bỏ => giả thuyết về
thị trường hiệu quả bị bác bỏ.

Kiểm định hệ số phương sai:
Kiểm định này dựa trên giả thuyết là độ lớn của các sai số
trong bước đi ngẫu nhiên phù hợp với cỡ mẫu. q là lượng thay đổi
theo thời gian của phương sai.
Var (p
t
–p
t-q
) – qVar(p
t
–p
t-1
) với q là số dương bất kỳ
Hệ số phương sai VR(q):

Với kích thước mẫu nq+ 1 quan sát (po, p1, , pnq)
Trong đó:

Giả định phương sai sai số không đổi
(homoscedastic) và phương sai sai số thay đổi
(heteroscedastic)

ø(q), ø*(q) tương tự là tiệm cận phương sai của hệ số
phương sai với phương sai sai số không đổi và phương
sai sai số thay đổi. δ
^
(j) là phương sai sai số thay đổi

thứ 1, 2, 3, 4, 5 và 7 cho TMS; và thứ 1, 2, 3, 5 cho LAF.
Thống kê Q cho thấy bác bỏ giả thiết H
0
. Kết quả tự tương
quan cho lợi nhuận điều chỉnh chỉ ra rằng giả thuyết bước đi ngẫu
nhiên vẫn bị loại bỏ cho chỉ số thị trường và các cổ phiếu đã chọn
trừ REE.

Kiểm định chuỗi: kiểm định này phù hợp hơn kiểm định
tự tương quan vì dữ liệu quan sát không theo phân phối
chuẩn.
Kết quả chỉ ra rằng giả thuyết H
0
về sự độc lập của thu
nhập cổ phiếu thì bị bác bỏ cho chỉ số thị trường và tất cả
những cổ phiếu riêng lẻ đã chọn trừ HAP. Khi thu nhập được
điều chỉnh giả thuyết H
0
có thể không bị bác bỏ cho HAP,
nhưng lại bị bác bỏ cho REE và LAF.

Kiểm định hệ số phương sai
Kiểm định hệ số phương sai được tính toán cho khoảng thời gian
(q) của 2, 4, 8, 16 và 32 quan sát.
Kết quả ước lượng: giả thuyết H
0
của bước đi ngẫu nhiên theo giả
định của phương sai sai số không đổi bị bác bỏ cho toàn bộ và cho
những giá trị của q. Thống kê Z cho số liệu lớn hơn so với giá trị thông
thường (1,96 cho mức ý nghĩa 5%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status