BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN DÂN DỤNG TẠI DNTN NGỌC LOAN - Pdf 13

LỜI NÓI ĐẦU
Để sinh viên được hiểu rõ và nắm vững nghề nghiệp của mình, thì việc thực tập
công nhân là vấn đề cần thiết và tất yếu. Nhờ những ngày tháng thực tập này, mà sinh
viên, từ việc chỉ biết lý thuyết sẽ biết nhiều hơn thực tế xây dựng tại công trường về cách
đóng cốp pha, nắn uốn cốt thép, dựng dàn giáo, trộn bê tông…. Đồng thời sẽ thấy tự tin
hơn khi thi công hay hướng dẫn công nhân xây lắp. Qua đó giúp cho sinh viên có cái nhìn
sát thực tế về các lý thuyết đã học cũng như nhiều điều không có trong sách vở.
Chúng em xin chân thành cảm ơn doanh nghiệp tư nhân Ngọc Loan và các anh chị
quản đốc, giám sát, công nhân tại công trường đã tận tình giúp đỡ , hướng dẫn chúng em
thao tác và truyền đạt lại cho chúng em nhiều kinh nghiệm trong thi công.
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
PHẦN I: CÔNG TÁC CỐT THÉP
I. Những khái niệm cơ bản 3
II. Các công tác cốt thép
1. Kéo thép 3
2. Cắt thép 4
3. Nắn thép 5
4. Uốn thép 6
5. Làm sạch cốt thép 7
6. Đặt cốt thép vào ván khuôn 8
PHẦN II: CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ CỐP PHA
I. Cấp phối bê tông
1. Yêu cầu công việc 12
2. Cấp phối bê tông 12
II. Trình tự thực hiện công việc
1. Khi trộn bê tông thô bằng tay 14
2. Khi trộn bê tông bằng máy 14
III. Công tác cốp pha

1.2. Theo cường độ:
- Thép các bon thấp cường độ thường
- Thép cường độ khá cao
- Thép cường độ cao
3. Cường độ:
Nhóm cốt thép Cường độ tính toán R
a
kg/cm
2
A-I 2300
A-II 2800
A-III 3600
A-IV 5000
II. CÁC CÔNG TÁC CỐT THÉP:
1. Kéo thép: Kéo thép bằng thủ công có thể dùng tời quay tay, pa lăng xích. Dụng
cụ bổ trợ kéo gồm: giá đỡ cuộn thép để tháo thép ở cuộn ra không bị xoắn, các bản kẹp
giữ đầu thanh thép…

Máy kéo thép
2
2. Cắt thép:
- Dụng cụ cắt: gồm các loại chạm, kháp, đe và búa ta, máy cắt thép…
Chạm và kháp được làm từ thép có cường độ cao, thường là hợp kim.
Chạm và kháp có thể cắt được thép có đường kính lớn hơn 20mm.
+ Chạm:
Thường có 2 loại: lưỡi dày và lưỡi mỏng
Cắt được thép tròn có đường kính lớn dùng chạm lưỡi dày
Chạm còn có thể cắt được thép dẹp.
+ Kháp:
Thường được chế tạo theo bộ mỗi bộ có kháp trên và kháp dưới. Ứng với

Công thức:
mini i
L n l l− =

Với:
min
l
: chiều dài đoạn thép thừa nhỏ nhất
i
l
: chiều dài từng thanh thép cần uốn
L
: chiều dài thanh thép ban đầu.
Từ
min
l
ta suy ra
i
l
.
3. Nắn thép:
- Dụng cụ:
3
+ Vam cầm: để nắn thép lớn
( )
10
φ

Vam cầm được làm bằng thép cường độ cao, thường là thép hợp kim. Vam
cầm kết hợp với bàn nắn bằng thép góc hoặc bằng 3 chốt thép đường kính 30mm hàn vào

vuông cạnh 8-10(cm), bốn góc có lỗ để đóng đinh hoặc bắt bu lông xuống bàn thao tác.
Trên thớt uốn cố định 2 cọc là cọc tựa và cọc tâm.
* Bàn đế tay quay: bằng thép tấm dày > 4mm , ở phía đấu có lỗ để
đút vừa vào cọc tâm, sau này khi uốn cốt thép, bàn đế tay quay sẽ quay quanh cọc này.
Thẳng với cọc tâm theo trục dọc của bàn đế tay quay là cọc uốn được
cố định vào bàn đế tay quay. Khi bàn đế tay quay quay, bàn uốn quay theo thực hiện uốn
cốt thép.
Cũng có thể dùng một đoạn thép góc thay cho bàn đế tay quay cũng
rất tiện vì cánh của thép góc lúc này thay cho cọc uốn.
* Bàn thao tác: bằng gỗ hoặc kết hợp khung bàn bằng thép, mặt bàn
bằng gỗ hoặc thép. Bàn cao0,8-0,9m, nên dài từ 1,4-1,5m . Chân bàn nên cố định để
không bị xê dịch khi uốn cốt thép.
+ Uốn cốt thép có đường kính >10mm: có thể dùng vam cầm và bàn nắn để
uốn.
- Uốn cốt thép:
* Trước khi uốn cốt thép, cần căn cứ hình dạng và kích thước thanh cốt thép
cần uốn để xác định trình tự các góc uốn.
4
* Lấy dấu uốn: Với cốt thép to và hình dạng phức tạp nên lấy dấu trên thanh
thép. Với cốt thép nhỏ và đơn giản, thì lấy dấu trên bàn uốn ( cố gắng lấy dấu về một phía
để tránh thao tác thừa do phải trở đầu cốt thép)
* Cần uốn thử 1, 2 thanh thép cho từng loại, sau khi kiểm tra hình dạng,
kích thước xem có đúng với yêu cầu và phù hợp với cách lấy dấu, khoảng cách giữa vị trí
vam với cọc tâm…Sau khi điều chỉnh cân thiết và cố định dấu mới uốn hàng loạt. Để đảm
bảo độ cong chính xác và khi thao tác vam không chạm vào cọc tâm thì giữa vam và cọc
tâm phải có một khoảng cách nhất định phù hợp với góc uốn.
Vạch dấu điểm uốn trên thanh thép cũng có quan hệ với cọc tâm tùy thuộc góc
uốn:
Góc uốn 90
0

cốt đai nằm trong một mặt phẳng không bị cong vênh. Nếu có sự cong vênh ở từng đoạn
uốn thì phải chỉnh sửa ngay không được uốn tiếp nếu không sẽ rất khó khăn để sửa lại
mẫu cốt đai về sau. Cốt đai uốn song đảm bảo kích thước và không bị cong vênh với độ
chính xác là ± 5mm.
Uốn cốt thép
5. Làm sạch cốt thép:
- Khi bề mặt cốt thép có một lớp vẩy gỉ, dùng trong bê tông làm giảm sự dính kết
với bê tông. Mặt khác cốt thép bị gỉ dù nằm trong bê tông vẫn tiếp tục bị gỉ sâu vào trong
làm lớp gỉ càng dày lên, thể tích nở ra gây rạn nứt kết cấu và như vậy sẽ càng thúc nhanh
quá trình gỉ cốt thép.
- Vì những lí do trên, nhất thiết phải làm sạch gỉ cốt thép mới đem dùng trong bê
tông. Các cách làm sạch gỉ cốt thép như sau:
5
* Cạo gỉ bằng bàn chải sắt: đặt cốt thép lên giá, dùng bàn chải sắt cọ xát vào
bề mặt cốt thép sao cho ma sát giữa bàn chải với mặt ngoài cốt thép vừa đủ để lớpvẩy gỉ
bong ra.
* Có thể đánh sạch gỉ cốt thép bằng cách luồn kéo cốt thép qua lại trên cát.
Ma sát giữa các hạt và cốt thép sẽ làm lớp vẩy gỉ bong ra và cốt thép được sạch.
Sau khi cạo hết gỉ, dùng giẻ lau cốt thép cho sạch.
6. Đặt cốt thép vào ván khuôn:
- Ở ngoài công trường, lắp đặt cốt thép được tiến hành trước hoặc sau hoặc đồng
thời xen kẻ với công tác ván khuôn
- Khi lắp đặt cần đáp ứng những yêu cầu sau :
* Đúng chủng loại cốt thép mà thiết kế qui định
* Đảm bảo đúng vị trí của các thanh
* Đảm bảo sự ổn định của khung, lưới thép khi đổ, dầm bê tông
* Đảm bảo độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép .( dùng cục kê để chêm vào)
- Tại mặt bằng công trường, việc đặt cốt thép có thể theo 3 khả năng sau :
* Đặt từng thanh riêng lẻ rồi liên kết lại
* Đặt các lưới, khung cốt thép đã gia công sẵn vào vị trí

thì ta phải cần dùng một lượng vật liệu như sau:
- Xi măng PC30: 325,2 kg
6
- Cát vàng: 0,412 m
3
- Đá 1x2 : 0,841m
3
- Nước cần dùng tuỳ vào độ sụt của bê tông. Do điều kiện không cho phép do đó
chỉ tiến hành trộn thô bằng tay do đó không cần đong lượng nước.
Lấy trọng lượng của bê tông là
3
0
1,3 /g cm
γ
=
từ đó ta tính được thể tích xi măng cần đong
trong 1 m
3
bê tông là
325,2
250
1,3
l=
Ta tính được tỉ lệ X:C:D theo thể tích là:
412 841
1: : 1:1,6 : 3,4
250 250
=
Thể tích xi măng trong một bao xi măng 50kg là: 50/1,3=38,4lít
Thể tích vật liệu cần đong bằng thùng là:

410
315,4
1,3
l=
Ta tính được tỉ lệ X:C:D theo thể tích là:
318 811
1: : 1:1: 2,5
315,4 315,4
=
Thể tích xi măng trong một bao xi măng 50kg là: 50/1,3=38,4lít
Thể tích vật liệu cần đong bằng thùng là:
lượng xi măng:
38,4
2,1
18
=
thùng
lựợng cát là: 2,1x1=2,1 thùng
lượng đá là: 2,1x2,5 =5,25 thùng
c. Cấp phối bê tông mác 200 khi trộn bằng máy:
Tra định mức xây dựng của Việt Nam để trộn được 1m
3
xi măng mác 200# độ
sụt là 6÷8 cm trộn bằng máy trộn thì ta phải cần dùng một lượng vật liệu như sau:
- Xi măng PC30: 361 kg
- Cát vàng: 0,450 m
3
- Đá 1x2 : 0,866 m
3
7

lượng nước là: 0,7 thùng
hệ số sản luợng
1000
0,63
277,7 450 866
=
+ +
Do đó thể tích bê tông thu được sau khi trộn luợng vật liệu như trên là: 350x0.63=220lít.
II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:
1. Khi trộn bê tông thô bằng tay:
Khi trộn thì cần hai hay nhiều người dùng xẻng và cào để trộn bê tông. Khối
luợng vật liệu được chất riêng từng đống trên sàn sau đó mỗi nguời dùng xẻng để xúc
từng xẻng vật liệu đổ sang một bên sao cho một người đổ vật liệu này rồi thì người khác
đổ vật liệu khác lên ngay chỗ vừa đổ và tiến hành dùng cào để sang đều đống vật liệu hỗn
hợp. Sau đợt đầu lại dùng xẻng xúc từng xẻng vật liệu sang một bên và rải đều lên nhau
và lại dùng cào để đảo. Cứ làm như vậy cho đến khi thấy màu của hỗn hợp là đồng nhất
với nhau ở tất cả các phần thì được có thể đem đi trộn ướt.
2. Khi trộn bê tông bằng máy:
Khi trộn bê tông bằn máy thì cần chọn nhân lực hoặc thùng đổ vào máy cho
thích hợp để có thể đổ được vào máy cho thích hợp tránh tình trạng không đổ được vật
liệu vì trọng lượng thùng vật liệu quá nặng.
Trước khi trộn cần kiểm tra lại máy xem thử có đảm bảo các yêu cầu sau
không: thùng trộn phải sạch, máy và thùng trộn phải đảm bảo quay được dễ dàng không
bị kẹt, máy phải đứng vững ở tư thế thuận tiện và dễ dàng thao tác. Khi trộn thùng trộn
thường đặt ngiêng một góc là 45 độ, động cơ phải hoạt động tốt…
Trước khi trộn, vật liệu mang để gần miệng máy. Sau đó khởi động máy và để
cho quay đúng tốc độ cần thiết là khoản 20 vòng trên phút . Khi máy đạt được tốc độ
quay yêu cầu rồi thì cho một ít nước vào trước để cho ướt đều thành thùng rồi cho vật liệu
thô vào có thể là cát hoặc đá. Tiếp theo cho ximăng vào , khi cho xi măng vào lưu ý là xi
măng phải cho vào ở giữa quá trình khi mà vật liệu chưa quá đầy để đảm bảo cho xi

khoảng cách đó bằng nhau ở cả khoảng trên và khoảng dưới của cốp pha thì được . Đóng
cố định cột theo phương còn lại vào cây bạch đàn. Ta được cốt pha cột dựng xong.
3. Lắp dựng cốp pha dầm sàn:
- Lắp dựng dàn giáo định hình bằng thép chế tạo sẵn: lắp dựng dàn giáo lên hai
tầng theo nguyên tắc lắp từ dưới lên trên theo an toàn kỹ thuật. Và lưu ý một số yêu cầu
cần thực hiện khi lắp đặt dàn giáo để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và mọi
nguời ở công trường.
- Sau khi lắp dựng hai dàn giáo ở hai bên theo hướng song song với nhau với
khoảng cách là 3 m thì tiến hành lắp dựng cốp pha dầm sàn kết hợp.
- Cốp pha dầm được hai nhóm kết hợp làm. Mỗi nhóm làm một cốp pha dầm. Một
phía được đóng thanh nẹp ngang sát mép trên để có thể kê sườn đỡ phía dưới của cốp pha
sàn thép định hình.
- Cốp pha dầm được đưa lên trên dàn dáo và dùng ống nước để điều chỉnh cho ở
cùng cao độ. Tiếp theo dùng các cây chống chế tạo từ trước từ gỗ bạch đàn và chống vào
với khoản cách hai cây chống là 0,5 m
- Dựng cây chống với khoảng cách là 0,5m trong phạm vi giữa hai dầm trong vòng
3mx3m rồi dùng các thanh để giằng chéo theo hai phương cho vững chắc. Sau đó kê các
sườn đỡ phía dưới của dầm sàn lên và cố định lại.
9
Dùng các tấm cốp pha bằng sắt định hình kích thước là 1mx1m và đặt lên trên các
thanh sườn đỡ đã được đặt lên đó. Kiểm tra lại độ vững chắc, nếu có cần thì phải thêm
thanh giằng để đạt được độ vững chắc cần thiết.

PHẦN III: KỸ THUẬT NỀ
Yêu cầu phải nắm được các kỹ thuật cơ bản của công tác nề, như kỹ thuật lấy mốc,
xác định mặt bằng, biết cách xây các loại cột tiết diện khác nhau, xây được tường gạch có
bổ trụ gạch, trát được tường bằng phẳng đúng kích thước quy định.
I. Xếp khối xây:
1. Xếp gạch xây tường:
Xếp gạch xây tường có thể chỉ xếp gạch xây dọc, chỉ xếp gạch xây ngang

200x200mm ở giữa tường như sau:
Để xây được tường thẳng thì phải dùng dây căng đứng và căng ngang để lấy chuẩn
được. Dùng dây căng ngang ở trên theo một đường thẳng. Sau đó dùng dây căng đứng
buộc một đầu vào dây căng ngang trên và một đầu buộc vào vật nặng phía dưới, dùng dây
dọi để điều chỉnh dây này cho thẳng đứng. Căng 3 dây đứng như vậy để có thể lấy mốc
xây cho chính xác. Tiếp theo dùng một dây căng ngang phía dưới sao cho ở mép phía
trên của hàng gạch được xây và cách hàng gạch 1mm không được di chuyển dây này
trong quá trình xây.
Sau khi có dây căng rồi thì tiến hành xây. Xây lớp 1 như hình vẽ sau đó ta tiến
hành xây xây lớp hai như hình vẽ, chú ý dùng ¾ viên gạch để cho mạch vữa không bị
trùng nhau là được.
Sau đó xây lớp thứ 3 như lớp thứ nhất và lớp thứ 4 như lớp thứ hai tiếp lên cao. Cứ
xong mỗi lớp xây và sang lớp xây khác thì tiến hành nâng dây ngang dưới lên đến mốc
cần xây.
* Yêu cầu của khối xây :
a. Yêu cầu ngang bằng: Khối xây không ngang bằng ( đầu cao, đầu thấp,
lượn sóng…) làm cho lực tác dụng không phân bố đều dẫn đến bị phá hoại cục bộ, ảnh
hưởng đến việc lắp panen, tấm đan hoặc các kết cấu khác.
Để bảo đảm yêu cầu trên phải chú ý kiểm tra xử lý ngay từ mặt nền, mặt móng,
bảo đảm mặt nền, mặt móng bằng phẳng và tiến hành xây theo thước cữ và day căng.
Trong quá trình xây phải luôn đảm bảo độ ngang bằng của dây căng và thước cữ bằng
nivô và kịp thời điều chỉnh mạch vữa khi có hiện tượng xây không ngang bằng.
b. Yêu cầu thẳng đứng:
Khối xây phải đảm bảo yêu cầu thẳng đứng, đặc biệt là khối xây có chiều cao lớn
và bề dày nhỏ như tường 110, các trụ gạch…Kiểm tra độ thẳng đứng khối xây bằng nivô,
day dọi. Thông thường khối xây, đều bắt đầu xây từ các góc, nơi căng day xây các đoạn
giữa nên bảo đảm độ thẳng đứng của các góc tường là yếu tố cơ bản để bảo đảm độ thẳng
đứng của khối xây.
Hình ảnh minh họa:
III. TRÁT - LÁNG VỮA- ỐP LÁT:

Khi cán xong, chờ cho mặt vữa se thì dùng bàn xoa gỗ xe nhẵn (xoa từ trên
xuống). Lúc đầu xoa rộng vòng, nặng tay, khi bề mặt hơi phẳng thì xoa hẹp vòng, nhanh
và nhẹ tay. Cuối cùng vừa xoa, vừa nhẹ nhàng nhấc bàn xoa ra khỏi mặt trát.
Nếu vữa khô quá, khi xoa sẽ nổi cát thì tay trái dùng chổi dấp nước quét nhẹ vào
chỗ vữa khô, tay phải xoa, vừa quét nước, vừa xoa đến khi các hạt cát ăn vào tường,mịn
mặt.
Những chỗ giáp lai phải quét nhẹ nước vào chỗ vữa khô, đồng thời dùng bàn xoa,
xoa rộng vòng cả chỗ xoa cũ với chỗ mới, xoa đến khi liền mặt thì ngừng.
Muốn cho mặt tường phẳng, nhẵn, bóng thì sau khi xoa nhẵn phải đợi cho se mặt
rồi dùng bàn xoa sắt miết cho đến khi mặt tường không còn lỗ cát nhỏ.
2. Kỹ thuật lát:
Làm mốc, bắt mỏ: căn cứ vào cao độ cho trên tường, độ dốc thiết kế để xác
định cao độ ở các vị trí cần thiết (góc nhà và các vị trí chuyển tiếp độ dốc…). Có thể dùng
các cọc mốc, vữa, hoặc các viên gạch mỏ để xác định cao độ.
Khi bắt mỏ xong phải kiểm tra lại độ vuông góc của nền sàn bằng cách căng dây
kiểm tra 2 đường chéo và xếp gạch lát thử hoặc dùng thước khắc dấu các vị trí của từng
hàng gạch để kiểm tra.
Việc làm mốc, bắt mỏ thường kết hợp làm một, nghĩa là viên gạch mỏ vừa là viên
chuẩn về vị trí, vừa là viên chuẩn về cao độ.
Lát gạch phải tuân theo các quy định của thiết kế. Thông thường hay gặp một số
kiểu lát sau đây:
Lát gạch chỉ.
Lát gạch vuông (gạch lá nem, gạch gra-no-tô hoặc gạch bêtông)
Lát gạch 6 cạnh đều.
Kỹ thuật lát: Sau khi lát 2 hàng gạch ở 2 cạnh nền hoặc sàn song song với nhau thì
tiến hành lát các hàng gạch giữa theo hướng vuông góc với hai hàng gạch trước. Lát theo
hướng lùi dần về phía sau, từ phải sang trái.
12
Vừa phải rải trước một đoạn với bề rộng bằng bề rộng của hàng gạch lát. Phải đặt
các viên gạch sao cho cạnh ngoài ăn dây, cạnh trong ăn mỏ. Lát xếp được 5 – 7 viên lại áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status