BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀI GIẢNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Hà nội, tháng 7/2013
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGYỄN THÚY HỒNG - PHAN THỊ LẠC - ĐỖ HƯƠNG TRÀ
HOÀNG THỊ KIM THÚY - NGUYỄN NGỌC ÂN
BÀI GIẢNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2
LỜI NÓI ĐẦU
Việc cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học là nhiệm vụ của giáo viên
các trường phổ thông nói chung và giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên nói
riêng. Khác với giảng viên các trường đại học, giáo viên phổ thông và trung tâm giáo dục
thưòng xuyên không có quy định cụ thể về nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Thay vào đó,
hàng năm họ phải đúc rút những kinh nghiệm thực tiễn, vận dụng, phổ biến cho đồng
nghiệp và được gọi là sáng kiến kinh nghiệm. Thực tế cho thấy, phần lớn các sản phẩm
sáng kiến kinh nghiệm thời gian qua tính ứng dụng không cao mà chủ yếu là phục vụ mục
đích xét thi đua. Chính vì thế, rất cần có một hướng dẫn cụ thể để đúc rút những kinh
nghiệm của việc triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giáo viên phổ thông và
giáo dục thưòng xuyên để nâng cao chất lượng ứng dụng khoa học vào thực tiễn giáo dục
ở các cấp bậc học một cách hiệu quả.
Năm 2007, được sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án Việt Bỉ đã
tổ chức tiếp cận và phổ biến cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học mang tính
ứng dụng cao trên cơ sở lý thuyết ACTION RESEARCH do Tiến sỹ KrisTan – chuyên
gia giáo dục, quốc tịch Hồng Kông và nhóm chuyên gia giáo dục trong nước soạn thảo.
Đây là phương pháp nghiên cứu với mục đích cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục và

Bài 5. Phân tích kết quả nghiên cứu
Bài 6. Cách trình bày báo cáo và lập kế hoạch nghiên cứu đề tài NCKHSPƯD
Trong quá trình biên soạn, với kinh nghiệm xây dựng tài liệu và trực tiếp tập huấn
trong thời gian qua, các tác giả đã thiết kế bài giảng phương pháp NCKHSPƯD với các
hoạt động cụ thể, phù hợp trong một khóa tập huấn cho đối tượng là CBQLGD và giáo
viên các trung tâm giáo dục thường xuyên. Các hoạt động được thiết kế trong tài liệu
nhằm giúp CBQL và giáo viên giáo dục thường xuyên gặp thuận lợi khi tiếp cận và sử
dụng, phổ biến lý thuyết NCKHSPƯD cho đồng nghiệp. Phần thông tin phản hồi trong
mỗi hoạt động có sử dụng tài liệu chính thức của dự án Việt Bỉ - Nhà xuất bản Đại học sư
phạm (2009) và tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Nhà xuất bản Đại học quốc gia
(2011). Hy vọng rằng, tập bài giảng này sẽ giúp cho các thầy cô hiểu, tự tin và chủ động
tiến hành các NCKHSPƯD phục vụ cho công việc của mình, góp phần từng bước nâng
cao chất lượng dạy học và giáo dục ở trung tâm giáo dục thường xuyên.
Trong quá trình triển khai tại địa phương, nếu cần thông tin thêm hoặc sự hỗ trợ, xin
liên hệ với Ban soạn thảo qua địa chỉ:
Đ/c Hoàng Thị Kim Thúy - Cục NG&CBQLCSGD - ĐT: 04.36230502 – DĐ:
0913280991 Email:
Rất mong nhận được ý kiến phản hồi từ phía các thầy, cô.
Trân trọng cảm ơn.
Ban soạn thảo
MỤC LỤC
Lời nói đầu Tran
g
Phần một: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
4
Bài mở đầu ……………………………………………………………………………………………… 7
Bài 1. Giới thiệu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
…………………………
10
Bài 2. Xác định đề tài nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu ………………. 17

- Xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp tập huấn.
- Thống nhất nội quy khóa tập huấn
Thời gian thực hiện: 30 phút
Nội dung:
1. Giới thiệu, làm quen
2. Mong đợi của học viên
3. Giới thiệu mục tiêu, phương pháp và nội dung tập huấn
4. Xây dựng nội quy lớp tập huấn
5. Kiện toàn tổ chức lớp học.
Tài liệu và phương tiện:
- Bài giảng phương pháp NCKHSƯD
- Máy chiếu Projector
- Bút dạ, giấy Ao, băng keo.
Hoạt động: Giới thiệu làm quen và tổ chức lớp học
Mục tiêu:
- Giảng viên và học viên làm quen để hiểu rõ đối tượng, từ đó có cách tổ chức tập
huấn hiệu quả.
7
- Tạo không khí thân mật, cởi mở trong lớp học.
- Học viên hiểu mục tiêu, nội dung và phương pháp tập huấn của lớp tập huấn.
- Ổn định tổ chức lớp tập huấn.
Các bước tiến hành:
Bước 1. Giảng viên chào mừng các học viên tham gia tập huấn. Giảng viên, trợ
giảng và học viên tự giới thiệu về bản thân mình.
Bước 2. Học viên ngồi theo nhóm, thảo luận, nêu ra những mong đợi của nhóm
mình tại khóa tập huấn.
Bước 3. Giảng viên chiếu Powerpoint và giới thiệu về mục tiêu, nội dung của khóa
tập huấn, các phương pháp được sử dụng tại lớp tập huấn.
Bước 4. Xây dựng nội quy lớp tập huấn. Để lớp tập huấn đạt hiệu quả như mong
đợi, mỗi nhóm trao đổi và đề xuất 3 điều nên làm và 3 điều không nên làm tại lớp tập

9
Bài 1.
GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
MỤC TIÊU
Tham gia tập huấn nội dung này, học viên sẽ:
- Hiểu thế nào là NCKHSPƯD, lý do mà giáo viên tại các TT GDTX phải thực hiện
NCKHSPƯD trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình.
- Phân tích được sự khác nhau cơ bản giữa nghiên cứu khoa học giáo dục truyền
thống, sáng kiến kinh nghiệm đã từng thực hiện với NCKHSPƯD.
- Có ý thức tự tiến hành NCKHSPƯD và phổ biến, giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện
các NCKHSPƯD trong quá trình dạy học và giáo dục học viên.
Phương tiện/ đồ dùng/tài liệu:
Tập bài giảng phương pháp NCKHSPƯD
Bút, giấy A4/giấy màu.
CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động 1. Tìm hiểu về NCKHSPƯD.
Mục tiêu:
Học viên trả lời được câu hỏi: NCKHSPƯD là gì? Tại sao người giáo viên phải
thực hiện những NCKHSPƯD trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình?
Các bước thực hiện
Bước 1. (15 phút) Cá nhân tự nghiên cứu thông tin nguồn cho hoạt động 1 để trả
lời các câu hỏi:
1. NCKHSPƯD là gì? Ví dụ.
2. Tại sao giáo viên và CBQLGD các trung tâm giáo dục thường xuyên phải thực
hiện các NCKHSPƯD trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình?
10
Bước 2. (15 phút) Học viên trao đổi, thảo luận trong nhóm và ghi kết quả thảo luận
ra giấy A4.
Bước 3. (30 phút)
- Các nhóm chia sẻ thông tin.

đang hoạt động trong môi trường đó tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, các phát hiện sẽ
được ứng dụng ngay lập tức và vấn đề sẽ được giải quyết nhanh hơn” (Guskey, 2000).
NCKHSPƯD khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều
lợi ích, vì:
a) Tạo cho giáo viên biết cách tư duy mang tính hệ thống nhằm giải quyết những
vấn đề trong hoạt động chuyên môn và quản lý để hướng tới sự phát triển của nhà trường;
b) Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra những quyết định chuyên
môn;
c) Hỗ trợ giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá;
d) Hình thành, phát huy ý thức tiến bộ về nghề nghiệp của mỗi giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục, đồng thời, giúp họ vững tin để cam kết sự tiến bộ trong suốt quá trình
thực hiện các công việc nghề nghiệp của mình;
đ) Tác động trực tiếp lên việc dạy - học và quản lý;
g) Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên. Giáo viên tiến hành
NCKHSPƯD sẽ tự tin khi tiếp nhận các lý thuyết mới, luôn có ý thức sáng tạo và đảm
bảo việc dạy học theo chương trình với thái độ tích cực
NCKHSPƯD gắn với một tác động hoặc can thiệp. Trong rất nhiều tình huống,
người thực hiện NCKHSPƯD sẽ đánh giá hiệu quả của một hành động hoặc can thiệp
được thực hiện trong lớp học hoặc trường học. Khi giáo viên, cán bộ quản lý tiến hành
nghiên cứu hệ thống để đánh giá và đưa ra các kết luận chính xác về kết quả của các hoạt
động này, nó được gọi là NCKHSPƯD. NCKHSPƯD là việc thực hiện các nghiên cứu
nhỏ, dễ thực hiện, dễ kiểm chứng và có thể thực hiện liên tiếp trong một khoảng thời gian
ngắn, nhiều kết quả nhỏ sẽ đưa đến hiệu quả lớn. Các nghiên cứu tác động quy mô nhỏ
này đang dần chiếm ưu thế trong các trường học để tăng cường hiệu quả của việc dạy học
và quản lý.
Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong các trung tâm giáo dục thường xuyên quá
trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, dạy học và giáo dục của mình luôn đứng trước những tình
huống, những vấn đề cần phải giải quyết.
Ví dụ:
- Làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập của học viên tại các trung tâm

1. Điều 23 trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường
xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định rõ nhiệm vụ của giáo viên trung tâm giáo dục thường
xuyên có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và
hiệu quả giảng dạy. NCKHSPƯD sẽ giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra trong
Điều 23 này.
2. Thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo" mỗi giáo viên luôn phải sáng tạo trong công tác dạy học và giáo dục học
13
viên. Những sáng tạo đó phải đảm bảo tính ứng dụng trong thực tiễn và được kiểm chứng
một cách khoa học, được đồng nghiệp công nhận. NCKHSPƯD là công cụ tin cậy giúp
giáo viên, CBQLGD tự tin khi thực hiện cuộc vận động.
3. Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường
xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định mỗi giáo viên khi tham gia thi giáo
viên dạy giỏi các cấp đều phải có sáng kiến kinh nghiệm hoặc NCKHSPƯD đã được áp
dụng hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh. Vì vậy, giáo
viên và CBQLGD phải biết, hiểu và thực hiện được công việc NCKHSPƯD, dần thay thế
cho sáng kiến kình nghiệm vốn mang nhiều tính chủ quan và thiếu tính ứng dụng.
Nhằm từng bước cải tiến, nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục học viên và
công tác QLGD, hàng năm, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên GDTX được tổ chức
viết và phổ biến đề tài (sáng kiến kinh nghiệm) để báo cáo, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
trong phạm vi trung tâm, trên địa bàn huyện, tỉnh/thành phố. Để các nghiên cứu có tính
ứng dụng thực tế cao, Bộ GD&ĐT triển khai đến CBQLGD và GV GDTX Phương pháp
NCKHSPUD. Đây là công việc đòi hỏi có mộṭ nhận thức mới về công việc của CBQLGD
và giáo viên trong bối cảnh giáo dục hiện nay. NCKHSPƯD là quy trình nghiên cứu, triển
khai, tác động sư phạm nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học
viên, tăng cường năng lực đội ngũ nhà giáo. NCKHSPƯD cũng là cơ hội để giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục tận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật áp dụng vào công tác quản
lý và giảng dạy của mình. NCKHSPƯD sẽ dần trở thành công việc thường xuyên, hàng

viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc tiến hành thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trên
cơ sở lý thuyết về nghiên cứu khoa học đã được học tại các trường sư phạm. Phương pháp
nghiên cứu khoa học này về cơ bản đã giúp cho giáo viên có được cơ sở lý luận trong quá
trình thực hiện các công việc ở trung tâm GDTX . Các lý thuyết của phương pháp nghiên
cứu khoa học mà giáo viên đã từng thực hiện trước đây đòi hỏi người nghiên cứu đầu tư
rất nhiều về mặt thời gian, trình độ lý luận, mang tính nghiên cứu chuyên nghiệp, cho nên
tính ứng dụng không cao. Trong khi đó, do những đòi hỏi cấp bách của công tác dạy học
và giáo dục người học trong tình hình mới, giáo viên phải luôn đối mặt với các tình
huống phát sinh từ phía người học, đảm nhận những nhiệm vụ mới do đặc tính vận động
và phát triển của nghề nghiệp. Do vậy, yêu cầu tất yếu đối với giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục ở các trung tâm GDTX là phải được trang bị công cụ phù hợp hơn, tiện lợi hơn,
mang tính thực nghiệm và đảm bảo tính ứng dụng.NCKHSPƯD giải quyết tốt yêu cầu
này.
Chúng ta có thể xem xét những điểm khác nhau cơ bản của phương pháp nghiên
2 Tài liệu dự án Việt Bỉ - Bộ Giáo dục và Đào tạo
15
cứu khoa học trước đây đã từng thực hiện với NCKHSPƯD trong bảng sau:
3
Sáng kiến kinh nghiệm NCKHSPƯD
Mục đích Cải tiến/ tạo ra cái mới nhằm thay
đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả
cao
Cải tiến/ tạo ra cái mới nhằm thay
đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao
Căn cứ Xuất phát từ thực tiễn, được lí
giải bằng lí lẽ mang tính chủ quan
cá nhân
Xuất phát từ thực tiễn, được lí giải
bằng lí lẽ mang tính khoa học
Quy trình Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của

Bước 1. (15 phút) Cá nhân nghiên cứu tài liệu và trả lời các câu hỏi:
1. Việc dạy học/giáo dục ở lớp, trung tâm GDTX bạn hoặc bộ môn của bạn hiện
nay đã tốt chưa? Nếu chưa tốt thì vì sao?
2. Bạn có giải pháp nào thay thế giải pháp cũ để cải thiện tình hình?
17
3. Thế nào là vấn đề nghiên cứu? Thế nào là giả thuyết nghiên cứu?
Bước 2. (20 phút) Giảng viên trình chiếu Powerpoint và giảng giải cho học viên
hiểu rõ 3 vấn đề mà học viên vừa nghiên cứu.
Bước 3. (15 phút) Mời một số học viên lên trình bày lại 3 vấn đề trên và giải thích
sơ đồ về giả thuyết nghiên cứu.
THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG 1
1. Hiện trạng dạy học/giáo dục đưa đến cho bạn suy nghĩ về việc sẽ cải thiện
hiện trạng ấy
Trong thực tế, công tác dạy học và giáo dục của giáo viên cũng như công tác quản
lý của cán bộ quản lý giáo dục ở các trung tâm GDTX luôn đứng trước những tình huống
cần phải thay đổi làm cho tốt hơn. Có những thực trạng tiêu cực đang diễn ra hàng ngày
hàng giờ khiến cho ta phải suy nghĩ phải thay đổi nó. Có những thực trạng dù đã được cải
thiện nhưng kết quả chưa cao cũng thôi thúc ta cải tiến để cho tốt hơn nữa. Công việc chỉ
có thể tiến triển khi chúng ta luôn tìm cách cải thiện chúng. Là giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục ở các trung tâm GDTX , một trong những yêu cầu đặt ra là luôn phải nhìn lại
quá trình làm việc của mình để từ đó tìm cách cải tiến làm cho công việc ngày càng tốt
hơn.
Với giáo viên, các vấn đề thường xảy ra có thể là:
- Học viên không hấp dẫn với nội dung bài giảng này? Tại sao?
- Tại sao học viên thường không đạt kết quả cao khi học tập nội dung này?
- Tại sao giáo viên không hứng thú khi dạy học viên nội dung này?
- Làm thế nào để thu hút các đối tượng người học không có điều kiện học ở các
trường chính quy vào học trong các trung tâm GDTX?
- Liệu phương pháp dạy học này có giúp học viên khắc sâu kiến thức, thành thạo
kỹ năng làm việc không? …

đánh giá về giá trị và vấn đề đó, khi tiến hành thực nghiệm, có thể kiểm chứng bằng dữ
liệu.
Ví dụ:
19
- Vấn đề nghiên cứu đưa ra nhận định về giá trị:
i) Phương pháp nào là phương pháp tốt nhất để dạy học môn Tiếng Anh ở trung
tâm giáo dục thường xuyên?
Đây là vấn đề không thể nghiên cứu được vì từ tốt nhất là một nhận định về giá
trị. Ở đây ta có thể dựa vào tiêu chí nào để đánh đánh giá đó là phương pháp “tốt nhất”.
Trong thực tế, không thể kiểm chứng được phương pháp nào là phương pháp tốt nhất để
dạy tiếng Anh trong trung tâm giáo dục thường xuyên.
ii) Có nên sử dụng mô hình để dạy kiến thức về cấu tạo phân tử (môn Hóa học 10) cho học
viên không?
Đây là vấn đề không thể nghiên cứu được vì từ “nên” biểu hiện sự chủ quan mang
tính cá nhân khi đưa ra nhận định.
- Vấn đề nghiên cứu không đưa ra nhận định về giá trị:
i) Dạy phụ đạo cho học viên kém có giúp họ học tốt hơn không?
Đây là vấn đề có thể nghiên cứu được vì việc kiểm chứng kết quả kiểm tra học
viên khi học phụ đạo so với kết quả kiểm tra học viên không học phụ đạo sẽ là câu trả lời
cụ thể.
Các ví dụ tiếp dưới đây sẽ đưa ra các vấn đề nghiên cứu có và không có đánh giá
về giá trị.
4
Ví dụ 1 Phương pháp dạy học môn lịch sử tốt nhất là gì?
Phân tích Vấn đề KHÔNG nghiên cứu được vì từ “tốt nhất” hàm chứa việc đánh giá
về mặt giá trị của người nghiên cứu.
Ví dụ 2 Sử dụng Át lát trong dạy học Địa lí lớp 12 có cải thiện kết quả học tập
môn Địa lí của học viên trung tâm GDTX x…không?
Phân tích Vấn đề nghiên cứu được vì “cải thiện kết quả học tập” mang ý nghĩa
trung tính. Kết quả được đo đạc công nhận khách quan mà không phụ

Giả thuyết: Có, việc rèn kĩ năng sử dụng Át lát địa lí Việt Nam có nâng kết qủa
học địa lí Việt Nam ở trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau.
ii) Đề tài: Sử dụng biện pháp liên lạc thường xuyên bằng điện thoại với cha mẹ học
sinh nhằm làm giảm tỉ lệ học sinh đi học muộn ở trung tâm GDTX huyện X tỉnh Y.
Vấn đề nghiên cứu: Việc liên lạc thường xuyên bằng điện thoại với cha mẹ của học
viên có làm giảm tỷ lệ học viên đi học muộn ở trung tâm GDTX huyện X tỉnh Y không?
Giả thuyết: Có, việc liên lạc thường xuyên bằng điện thoại với cha mẹ của học
21
viên sẽ làm giảm tỷ lệ học viên đi học muộn ở trung tâm GDTX huyện X tỉnh Y.
Giả thuyết có nghĩa không định hướng; chỉ ra sự thay đổi nhưng không xác định
việc tăng lên hay giảm xuống một cách cụ thể.
Ví dụ:
Vấn đề nghiên cứu: Việc rèn kĩ năng sử dụng Át lát địa lí Việt Nam có làm thay
đổi kết qủa học địa lí Việt Nam ở trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau không?
Giả thuyết: Có, việc rèn kĩ năng sử dụng Át lát địa lí Việt Nam sẽ làm thay đổi kết
qủa học địa lí Việt Nam ở trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau (không chỉ ra rằng tăng lên hay
giảm đi).
Vấn đề nghiên cứu: Việc liên lạc thường xuyên bằng điện thoại với cha mẹ của học
viên có làm thay đổi tỷ lệ học viên đi học muộn ở trung tâm GDTX huyện … tỉnh …
không?
Giả thuyết: Có, việc liên lạc thường xuyên bằng điện thoại với cha mẹ của học sinh
sẽ làm thay đổi tỷ lệ học sinh đi học muộn ở trung tâm GDTX huyện … tỉnh … (không
chỉ ra rằng tăng lên hay giảm đi).
Đây là giả thuyết có nghĩa và không có định hướng.
Lưu ý: Đây là phần quan trọng, giáo viên cần phải ghi nhớ vì việc xác định giả
thuyết có nghĩa và có định hướng hay không có định hướng trong một nghiên cứu sẽ liên
quan đến việc phân tích dữ liệu ở phần sau.
Tóm lại:
Từ thực trạng xuất hiện ý tưởng cải thiện, tiếp đó là việc tìm giải pháp mới để thay
thế giải pháp cũ. Khi suy nghĩ về giải pháp thay thế, câu hỏi đặt ra là giải pháp thay thế có

- Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng điều hành, 1 thư ký ghi chép kết quả làm việc
5 Tài liệu của dự án Việt Bỉ
23
chung, 1 người chịu trách nhiệm báo cáo, 1 người theo dõi giờ giấc, một người quản lý
trật tự.
- Những nhóm học viên này ổn định cho đến hết khóa tập huấn và cùng thực hiện
tất cả các nội dung còn lại.
Bước 2. (40 phút) Dưới sự điều hành của nhóm trưởng, các nhóm thảo luận, thống
nhất và hoàn thành các công việc sau:
1. Đưa ra một hiện trạng đang cần thiết được cải thiện trong công tác dạy học, giáo
dục trong phạm vi mình phụ trách
2. Xác định các nguyên nhân gây nên hiện trạng đó,
3. Chọn một nguyên nhân để tác động nhằm cải thiện hiện trạng,
4. Đề xuất giải pháp mới thay thế các giải pháp đã, đang thực hiện,
5. Xác định vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6. Bước đầu xác định tên đề tài nghiên cứu.
Thư ký ghi kết quả làm việc của nhóm lên giấy A0.
Bước 3. (60 phút) Các nhóm trình bày kết quả làm việc. Các học viên trong lớp có
nhiệm vụ trao đổi, đặt câu hỏi đề nghị giải đáp về 6 vấn đề mà mỗi nhóm đã trình bày.
Bước 4. (60 phút) Giảng viên kết luận về kết quả làm việc của các nhóm, đưa ra các
điều chỉnh cần thiết về 6 vấn đề trên để mỗi nhóm có căn cứ hoàn thành các công việc tiếp
theo.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO HOẠT ĐỘNG 2
1. Giáo viên, người nghiên cứu suy nghĩ về một thực trạng đang diễn ra trong lớp,
trong trung tâm GDTX mình đang dạy. Các thực trạng này liên quan trực tiếp đến kết quả
công việc mình đảm nhiệm và nằm trong phạm vi và khả năng can thiệp của mình.
Ví dụ:
- Học viên không làm bài tập ở nhà;
24
- Học viên đi học không chuyên cần, đi học muộn;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status