Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________
CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
CHO LÀNG NGHỀ ĐÚC TẠI AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Nguyễn Văn Phước, Phan Xuân Thạnh, Trần Tiến Khôi
Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
TÓM TẮT
Ngày nay với sự phát triển của xã hội, tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt do sự khai
thác sử dụng của con ngưới. Chính vì vậy việc tái chế, tái sử dụng lại nguồn tài nguyên
này là một việc rất có ý nghóa. Tại huyện An Nhơn Tỉnh Bình Đònh đã hình thành làng nghề
nấu đúc kim loại màu như đồng, nhôm, gang. Tuy nhiên với công nghệ thủ công và khí thải
sinh ra do quá trình nấu chảy kim loại đã gây ô nhiễm môi trường. Báo cáo này sẽ trình
bày về các vấn đề ô nhiễm và giải pháp xử lý ô nhiễm do làng nghề nấu đúc gây ra.
ABSTRACT
Natural resources is running out by the use of human during their social and economic
development. Therefore, renewal and reuse of resources is significantly important. In An
Nhon, Binh Dinh province, a handycraft village which produces raw metal from waste metal
such as aluminium, steel, copper has been established. However, with out of date and
handy technology, it generates heavily polluted air which causes severe air pollution to the
ambient areas. This report will talk about the environment pollution problems and pollution
reduction measures for such kind of metallurgical handycraft village.
1. GIỚI THIỆU VỀ LÀNG NGHỀ ĐÚC
Hiện nay tại tỉnh Bình Đònh các làng nghề trong quá trình sản xuất gây ô nhiễm
môi trường phổ biến là các cơ sở nấu đúc kim loại.
2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ NẤU ĐÚC KIM LOẠI
Tại xã Đập Đá, huyện An Nhơn các cơ sở nấu đúc kim loại tập trung vào việc nấu
đúc chì, nấu đồng, đúc gang và nấu nhôm. Các cơ sở có diện tích từ 300-1000 m
2
,
khoảng cách trung bình từ nơi nấu đúc kim loại đến khu vực xung quanh là 71m.
Hiện trạng môi trường cần quan tâm nhiều nhất tại các cơ sở đúc kim loại là nguồn
nước sử dụng, nước thải, nhà vệ sinh, các hình thức xử lý rác sinh hoạt và khí thải
từ các lò nấu đúc lim loại.
Nguồn nùc sử dụng tại các cơ sở là các loại giếng đào và giếng đóng. Các loại
giếng đào thông thường có độ sâu thấp hơn giếng đóng độ sâu trung bình là 10 m
so với giếng đóng là 32 m.
Nước thải sinh hoạt cũng như sản xuất hiện nay đa số là chưa xử lý đạt tiêu chuẩn
hợp vệ sinh chủ yếu là bằng phương pháp chảy tràn tự thấm và thải xuống cống
rãnh mà chủ yếu là chảy tràn tự thấm chiếm 69%.
Rác thải sinh hoạt tại các cơ sở được xử lý bằng các phương pháp chôn hoặc đốt tại
chỗ, thu gom tập trung, đổ tại bô rác quy đònh hoặc thải xuống kênh rạch.
Khí thải từ các lò nấu đúc rất nhiều lan tỏa ra các khu vực xung quanh, mặc dù
nằm trong khu vực tiểu thủ công nghiệp như rất gần các hộ dân, do đó khí thải đã
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đời sống của những người dân, cần phải xử lý
khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường xung quanh.
Do quy mô sản xuất của các cơ sở làng nghề khá lớn và tập trung tại một xã nên
trong quá trình sản xuất các cơ sở đã gây ô nhiễm môi trường xung quanh một cách
trầm trọng. Các chất ô nhiễm chính của loại hình này là khí thải, bụi kim loại và
các sản phẩm cháy như CO, CO
2
, NO
2
, SO
2
. Do hiện nay các cơ sở sản xuất chưa
có hệ thống xử lý khí thải nên khí thải sinh ra phát tán vào khu dân cư gây ngột
ngạt và đã bò quần chúng phản đối quyết liệt.
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng cũng như chất lượng môi trường xung quanh cơ sở
nấu đúc kim loại Khoa Môi Trường đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất
lượng không khí xung quanh tại thò trấn Đập Đá, huyện An Nhơn. Mẫu được lấy
(1)
, 75
(2)
Bảng 2: Đợt 2 - Ngày lấy mẫu 8-9/12/2002
Ghi chú:
(1): TCVN 5949-1995, Giới hạn mức ồn cho phép tại khu dân cư (từ 6h-18h)
(2): Giới hạn mức ồn cho phép tại khu sản xuất nằm xen kẽ khu dân cư (từ 6h-18h).
VỊ TRÍ KHẢO SÁT BỤI (mg/m
3
) SO
2
(mg/m
3
) NO
2
(mg/m
3
) CO (mg/m
3
)
K1 0,48 0,842 0,537 12,3
K2 0,42 0,756 0,543 14,5
K3 0,35 0,067 0,051 6,1
K4 0,34 0,065 0,048 5,3
K5 0,36 0,563 0,549 10,6
K6 0,30 0,053 0,044 3,2
K7 0,46 0,936 0,542 14,1
TCVN 5937-1995 0,3 0,5 0,4 40
Bảng 3: Đợt 1 - Ngày lấy mẫu 5/8/2002
VỊ TRÍ KHẢO SÁT BỤI
_________________________________________________________________________________________
Ghi chú:
(1): TCVN 5937-1995, Giới hạn các chất ô nhiễm không khí trong không khí xung quanh.
• K1: Khu vực gần lò nấu chì, cơ sở ng Ngô Thanh Sơn (khu tiểu thủ công nghiệp).
• K2: Khu vực xưởng đúc gang, cơ sở ng Hiển (Nam Tân, Nhơn Hậu, An Nhơn).
• K3: Khu vực cầu Đập Đá.
• K4: Khu vực ngả ba Quốc lộ 1 và đường lên Nhơn Hậu.
• K5: Cống trong thò trấn Đập Đá, gần đường lên khu tiểu thủ công nghiệp.
• K6: Ngã ba đi thôn Bằng Châu, cách quốc lộ 1A 700met.
• K7: khu vực gần lò nấu nhôm, cơ sở ông Phạm Văn Xây.
S
T
T
Ký
Hi
ệu
Ma
ãu
Nhiệt
Độ
Nồng độ chất ô nhiễm
(
o
C)
B
ụ
i
(
m
g
m
3
)
O
2
(
%
)
C
O
2
(
%
)
1 K
1
214 3240 780 540 270 13,9 5,7
2
K
2
943 634 250 14,1 5,7
3
K
3
853 596 265 14,9 4,8
4
K
4
1147 572 235 14,9 4,8
5
3
6
0
- -
Bảng 5: Kết quả chất lượng khí thải cơ sở ông Phạm Văn Xây
Các vò trí thu mẫu ở những thời điểm khác nhau, 10phút lấy một lần
Lò nấu nhôm đốt bằng nhiên liệu nhớt máy thải.
Kết quả khảo sát chất lượng không khí tại khu vực sản xuất và môi trường xung
quanh làng nghề cho thấy:
173
Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________
• Các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm không khí và tiếng ồn xung quanh khu
vực sản xuất đo đạc được đều tốt. Do đa số các xưởng của cơ sở sản xuất không
có tường xung quanh chỉ có mái che nên sự thông thoáng môi trường rất tốt
• Tuy nhiên môi trường không khí khu vực đã bò ô nhiễm trầm trọng bởi bụi và
khói thải. Nồng độ bụi, SO
2
, NO
2
không những cao tại khu vực sản xuất mà còn
cao ở khu vực xung quanh.
• Nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tại hầu hết các vò trí đo, cao hơn tiêu
chuẩn cho phép từ 1,1 - 1,6 lần. Nồng độ SO
2
tại các vò trí gần lò nấu chì, gang
và lò nấu nhôm thuộc cơ sở ng Ngô Thanh Sơn, cơ sở ng Hiển (Nam Tân,
Nhơn Hậu, An Nhơn), cơ sở ông Phạm Văn Xây (khu tiểu thủ công nghiệp) cao
hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,12 - 1,81 lần. NO
Nhiên liệu đốt là dầu cặn từ nhớt máy thải ra nên sản phẩm cháy chứa nhiều bụi
và hơi khí độc như: SO
2
, NO
2
, CO, Hydro cacbon
174
Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________
* Sơ đồ qui trình công nghệ :
4.1. Thuyết minh công nghệ xử lý
4.1.1. Hệ thống hấp thu:
Hệ thống hấp thu dùng để xử lý các chất khí có tính acid như SO
2
, NO
x
; đồng thời
cũng có tác dụng lọc rửa bụi mòn trong khói thải. Hệ thống gồm có:
• Tháp hấp thu
• Bồn chứa dung dòch
• Bơm dung dòch hoá chất
Trong tháp hấp thu, khói thải và dung dòch hấp thu tiếp xúc ngược dòng bên trong
thiết bò hấp thu, quá trình chuyển khối xảy ra: các chất khí hoà tan vào dung dòch
hấp thu, phản ứng với hoá chất trong đó và được tách ra khỏi dòng khói thải.
Hoá chất sử dụng là dung dòch xút (Na
2
CO
3
3
/kg nhiên liệu.
• Kết quả tính toán lưu lượng được trình bày trong bảng 6 và 7.
STT
.
Nhóm cơ sở
.
Nhiên liệu
(kg/h)
Định mức khí thải
(m
3
/kg)
Lưu lượng khí
thải (m
3
/h)
Lưu lượng hút
thực tế(m
3
/h)
Lưu lượng
thiết
kế(m
3
/h)
1 D1 10 18.6 185.9 465 500
2 D2 30 18.6 557.8 1395 1500
Bảng 6: Lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu sử dụng nhiên liệu là dầu cặn
STT
20.8 1978.3 4946 5000
Bảng 7: Lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu sử dụng nhiên liệu than
* Tính toán tháp hấp thu và các thiết bò phụ trợ
Kích thước cơ bản của tháp hấp thu và thiết bò phụ trợ được trình bày trong bảng 8 và 9.
STT
Nhóm cơ
sở
Nhiên li uệ
(kg/h)
Lưu lượng
thiết kế
(m
3
/h)
Nhiệt độ khói
thải
(
o
C)
C t ápộ
(mm nư c)ớ
V n t c khíậ ố
qua tháp
(m/s)
T l phunỉ ệ
nư cớ
(lít/m
3
khí)
1 D1 10 500 100 250 1 0.8
500
150
2500 1 1/2
400
2
800
260
2500 2 1
1200
3
600
200
2500 2 1/2
640
4
900
330
2500 3 1
1920
5
1300
450
3000 5 2
4000
Bảng 9. Thông số, kích thước thiết kế của tháp hấp thu và các thiết bò phụ trợ
176
Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________
5. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
3
) 76 2
5
0
2
1
5
2
6
8
3 Hiệu suất xử lý % 97.7 73.5 66.6 0,74
4 TCVN –5939 - 1995 20
0
5
0
0
1
0
0
0
5
0
0
5 TCVN 6993 - 2001 20
0
3
6
0
7
2
đ
= 18.000
đ
• Chi phí bơm nước:
177
Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________
0.75kw x 1h x 800
đ
= 600
đ
• Chi phí hóa chất:
2kg x 3.000
đ
= 6.000
đ
• Tổng chi phí vận hành:18.000
đ
+ 600
đ
+ 6000
đ
= 24.600
đ
/tấn
178
Hội thảo “Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ môi trường phục vụ đào tạo
và bảo vệ môi trường công nghiệp trong các trường Đại học”, T8/2003
_________________________________________________________________________________________