1
HỆ THỐNG BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: HỆ QUẢN TRỊ SQL SERVER
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ NHỊ
LỚP: TK9
ĐỀ SỐ 1
Cho lược đồ CSDL gồm các lược đồ quan hệ như sau:
Khoa(Makhoa, tenkhoa)
Monhoc(Mamh, tenmh, SoTc)
CTDaoTao(MaKhoa, KhoáHoc, msmh)
SinhVien(Masv, Hoten, MaKhoa, Khoáhọc, NS, QQ, GT)
DangKy(Masv, MaMh, Diemthi)
Giải thích:
- Khoa: mã khoa (MaKhoa), tên khoa (tenkhoa)
- Monhoc: Mã môn học (Mamh), tên môn học (tenmh), số tín chỉ (SoTc)
- CTDaoTao: chương trình đào tạo, bao gồm các thông tin sau: Khoa (MaKhoa), khoá
học (Khoá học), học môn học (msmh). Sinh viên chỉ được tốt nghiệp khi phải học đạt (có
điểm từ 5 trở lên) tất cả các môn học trong chương trình đào tạo của mình
- Sinhvien: Mã sinh viên (Masv), Họ tên (Hoten), thuộc khoá học (Khoáhọc) của Khoa
(MaKhoa)
- Đăng ký: Mã sinh viên (Masv) học môn học (MaMh) có điểm thi (Diemthi)
- Các thuộc tính gạch dưới là các thuộc tính khoá
Dùng ngôn ngữ T - SQL thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1:
Tạo lập cấu trúc của các bảng trong CSDL trên, dựa vào sự hiểu biết của bản thân về hệ
thống mà mình nghiên cứu trong thực tế, anh (chị) hãy đưa ra các ràng buộc toàn vẹn
trên các bảng.
Câu 2:
1. Hãy liệt kê các sinh viên thuộc khoa “Công Nghệ Thông Tin“ Khoá học 2009
2. Cho biết hiện tại “Khoa Công Nghệ Thông Tin“ có bao nhiêu sinh viên
3. Cho biết họ tên các sinh viên thuộc khoa có mã khoa là “CNTT“ có nhiều hơn 3 môn
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng Sinhvien. Ứng dụng để tìm kiếm theo
chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
3
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
dựa vào thực tế.
- Sinh viên tự đưa ra thêm các câu hỏi thuộc các dạng (thuộc tập DDL, DML),
Store procedure, Trigger và thực hiện các câu hỏi đó. Càng giải quyết nhiều câu
hỏi phức tạp thì càng được đánh giá cao.
Sản phẩm:
- 1 bản báo cáo bản cứng dài tối thiểu 20 trang.
- Một bản mềm chứa tệp dữ liệu *.mdf, tệp *.Sql, 1 project của VS10 và một tệp
báo cáo bản mềm. Tất cả nén trong tệp với tên tệp được đặt theo quy tắc [Stt
đề][Tên nhóm] [Tên các thành viên] [Tên đề bài].Zar (Zip).
ĐỀ SỐ 2
7. Hiển thị thông tin gồm: STT, họ tên, ngày sinh, tên chuyên đề, nơi cấp.
8. Hiển thị thông tin về các học viên tham gia nhiều chuyên đề nhất.
9. Đếm số lượng chứng chỉ ngoại ngữ của mỗi học viên.
10.Hiện thị thông tin về các chuyên đề có nhiều hơn 10 học viên tham gia.
11.Hiển thị 3 học viên trẻ tuổi nhất.
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng ChuyenDe. Ứng dụng để tìm kiếm theo
chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
dựa vào thực tế.
- Sinh viên tự đưa ra thêm các câu hỏi thuộc các dạng (thuộc tập DDL, DML),
Store procedure, Trigger và thực hiện các câu hỏi đó. Càng giải quyết nhiều câu
có thể có trên view.
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng Giaovien. Ứng dụng để tìm kiếm theo
chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
GiaoVien
MonHoc
Magv
Hoten
NamSinh
DiaChi
Mamon
sotiet
Tenmon
DangKy
Phong
(1,n)
(1,n)
Hehoc
6
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Hãy thiết kế CSDL trên bằng cách dùng mô hình E-R (Biểu diễn bằng biểu đồ E – R).
Chuyển mô hình E - R sang mô hình quan hệ biểu diễn cơ sở dữ liệu đã cho.
Sử dụng ngôn ngữ T - SQL thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 2:
1. Tạo CSDL trên với các ràng buộc toàn vẹn dựa vào thực tế.
2. Nhập dữ liệu vào các bảng.
3. Hiển thị thông tin của các sách có trong thư viện gồm: Mã sách, Tên sách.
4. Hiển thị thông tin về việc mượn sách của những độc giả ở “Hưng Yên”, thông tin
gồm: Số thẻ, họ tên, số điện thoại.
5. Cho biết ngày có nhiều độc giả mượn sách nhất.
6. Hiển thị thông tin của các độc giả tên “Lan”
7. Hiển thị thông tin về độc giả chưa mượn cuốn sách nào.
8. Hiển thị thông tin về ngày có nhiều độc giả mượn sách nhất.
9. Hiển thị thông tin về độc giả có ít nhất 2 độc giả mượn.
10.Tính số lượng sách thuộc mỗi nhánh.
11.Hiển thị thông tin về nhánh có số lượng sách nhiều nhất.
12.Sửa thông tin của sách có tên “Lập trình Pascal” thành “Lập trình C#”
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng DocGia. Ứng dụng để tìm kiếm theo chỉ
mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
5. Đưa ra thông tin về các vật tư đã xuất, thông tin gồm: vattuID, tenvattu,
soluong, dongia.
6. Đưa ra tổng tiền của tất cả các vật tư trong mỗi phiếu xuất (biết rằng,
thanhtien_xuat =soluong*dongia), thông tin đưa ra gồm 2 trường:
PhieuxuatID, Tongtien (tongtien là thuộc tính tự đặt)
7. Đưa ra tất cả thông tin về các vật tư xuất có đơn giá cao nhất.
8. Hiển thị thông tin về phiếu xuất có tổng tiền xuất lớn nhất.
9. Đếm số lượng vật tư thuộc mỗi chủng loại.
10.Tính tổng tiền của mỗi đơn hàng.
11.Hiển thị thông tin về phiếu xuất có tổng tiền lớp nhất.
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng VatTu. Ứng dụng để tìm kiếm theo chỉ
mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Ten
Text
10
4
Ngaysinh
Date/time
8
5
Gioitinh
Yes/No
1
Yes:Nam, No:Nu
6
Maphong
Text (Lookup)
2
Lấy từ bảng Dsphong
7
MaPXuong
Text (Lookup)
2
Lấy từ bảng dspxuong
8
Diachi
Text
30
9
Ghichu
Memo
Bảng 2: Dsphong
Luongchinh
Number
Double
3
Heso
Number
Integer
11
4
Phucap
Number
Double
5
Thue
Number
Double
Thuế
6
Thamnien
Number
Byte
Số năm thâm niên
7
Tongluong
Number
Double
Bảng 4: DSpxuong
STT
Fieldname
Data Type
1975 hoặc nhân viên nam có năm sinh 1972 đến 1976.
10. Mở bảng Thunhap_nv để hiển thị những nhân viên có heso>100 và có
luongchinh<500.000 hoặc có phucap từ 100.000 đến 500.000.
11. Hiển thị thông tin về nhân viên có tổng thu nhập cao nhất.
12. Hiển thị thông tin của những phân xưởng chưa có nhân viên nào.
13. Hiển thị thông tin về những phân xưởng có nhiều nhân viên nhất.
14. Hiển thị thông tin của 2 nhân viên đầu tiên có lương cao nhất.
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
12
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng Nhanvien. Ứng dụng để tìm kiếm theo
chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
6. Tạo một truy vấn query5 để hiển thị những nhân viên nam có tongthunhap>=60000
hoặc thuộc maphong là p2 và không phải họ Nguyãùn bao gồm những thông tin: Ten,
maphong, tenphong, tongthunhap.
7. Tạo một truy vấn query6 để hiển thị những nhân viên nữ có maphong không bắt đầu
là p hoặc những nhân viên thuộc phân xưởng không có đoàn viên nào bao gồm những
thông tin sau: Holot, ten, gioitinh, tenpxuong.
14
8. Tạo một truy vấn query7 để hiển thị những nhân viên nam tên Thanh hoặc Long
hoặc những nhân viên nữ không phải họ Lê hoặc trần bao gồm những thông tin: Hoten,
gioitinh, maphong, tenphong.
9. Tạo một truy vấn query8 để hiển thị những nhân viên nam sinh trong khoảng thời
gian từ năm 1973 đến 1980 thuộc phân xưởng có mapxuong là x2 hoặc những nhân viên
không có thuế sinh trong tháng 4 đến tháng 8 năm 1975 bao gồm những thông tin:
Holot, ten, thangsinh, namsinh, mapxuong, tenpxuong.
10. Tạo một truy vấn query9 để hiển thị những thông tin: Hoten, namsinh, thamnien,
luongchinh, trong đó nếu
Luongchinh>=3000 và nhân viên nữ thì thamnien là 35.
Luongchinh>=4000 và nhân viên nam thì thamnien là 30.
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng Nhanvien. Ứng dụng để tìm kiếm theo
chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Text
4
2
Tensach
Text
20
3
Tentacgia
Text
20
4
Namxb
Date/time
8
5
Soluongco
Number
3
Số lượng có
6
Sotrang
Number
5
Số trang sách
7
Manxb
Text
4
Mã nhà xuất bản
Bảng 1: Docgiamuon
Ngày mượn
7
Ngayhen
Date/time
8
Ngày hẹn trả
Bảng 3: Docgiatra
STT
Fieldname
Data Type
Fieldsize
Note
1
Madocgia
Text
4
Khoá chính
16
2
Masach
Text
4
3
Ngaytra
Date/time
8
Ngày trả
Bảng 4: : Nhaxban
STT
Fieldname
7. Tạo một truy vấn TV4 để hiển thị danh sách những độc giả mượn sách quá hạn bao
gồm những thông tin Hoten, sluong, mucquahan
Trong đó: Mucquahan là Mức 1 nếu songayqua<5
Mucquahan là Mức 2 nếu songayqua<10
Mucquahan là Mức 3 nếu songayqua>=10
8. Tạo một truy vấn TV5 để hiển thị danh sách những độc giả trả sách đúng hạn hoặc
sớm hạn bao gồm những thông tin: Hoten, masach, tensach.
9. Tạo một truy vấn TV6 để hiển thị những loại sách có số trang >100 và số lượng còn là
20 của nhà xuất bản giáo dục hoặc tên sách có chữ Tin học bao gồm Tensach, sotrang,
ten_xb, tentacgia.
10. Hiển thị thông tin của độc giả mượn nhiều sách nhất.
Câu 3:
Tạo ra các view (tối thiểu 3 view). So sánh bảng và view. Thực hiện tất cả các thao tác
có thể có trên view.
Câu 4:
17
Thiết lập chỉ mục và chỉ mục toàn văn trên bảng Docgiamuon. Ứng dụng để tìm kiếm
theo chỉ mục mà mình vừa tạo ra.
Câu 5:
Tạo ra các user (tối thiểu là 5 user), tạo ra các Role (tối thiểu là 3 role). Thực hiện gán
các user vào các role. Sau đó , thực hiện phân quyền cho các user và các role (sử dụng tất
cả các quyền).
Câu 6:
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Hotensv
Text
30
18
4
Ngaysinh
Date/time
8
5
Quequan
Text
30
6
Gioitinh
Yes/No
1
7
Hocbong
Number
Double
Bảng 2: DSDIEM
STT
Fieldname
Data Type
Fieldsize
Note
1
Masv
Text
4
Nganh_hoc
Text
30
4
Khoahoc
Text
2
Bảng 3: DSMON
STT
Fieldname
Data Type
Fieldsize
Note
1
Mamon
Text
2
Khoá chính
2
Tenmon
Text
20
3
So_htrinh
Number
Byte
Số học trình
Sử dụng ngôn ngữ T - SQL thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1:
1. Tạo CSDL trên với các ràng buộc toàn vẹn dựa vào thực tế.
Đề xuất các chức năng của hệ thống, viết các Store procedure đáp ứng các chức năng đó.
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
dựa vào thực tế.
20
- Sinh viên tự đưa ra thêm các câu hỏi thuộc các dạng (thuộc tập DDL, DML),
Store procedure, Trigger và thực hiện các câu hỏi đó. Càng giải quyết nhiều câu
hỏi phức tạp thì càng được đánh giá cao.
Sản phẩm:
- 1 bản báo cáo bản cứng dài tối thiểu 20 trang.
- Một bản mềm chứa tệp dữ liệu *.mdf, tệp *.Sql, 1 project của VS10 và một tệp
báo cáo bản mềm. Tất cả nén trong tệp với tên tệp được đặt theo quy tắc
[Stt đề][Tên nhóm] [Tên các thành viên] [Tên đề bài].Zar (Zip).
ĐỀ SỐ 10
Cho CSDL của hệ thống quản lý sinh viên với các cấu trúc bảng sau:
DSTRUONG ( MATRUONG, TENTRUONG, DIACHI )
DSKHOA ( MATRUONG, MAKHOA, TENKHOA, SODT )
DANHSACH ( MASV, MAKHOA, HOTEN, NGAYSINH, LOP, HOCBONG )
BANGDIEM ( MASV, DTBK1, DTBK2, DTBK3, DTBK4 )
Trong đó: Các trường in đậm và gạch chân là khoá chính, kiểu dữ liệu và kích thuớc của
các được mô tả như sau:
Bảng DSTRUONG
c. Chọn MASV, MAKHOA, HOTEN của những sinh viên sinh trong khoảng thời
gian từ 20/10/74 đến 20/10/76 trong bảng DANHSACH.
d. Chọn MASV, HOTEN, LOP, HOCBONG của những sinh viên có MASV bắt
đầu là T và thuộc lớp Tin học hoặc Hoá học hoặc kinh tế trong bảng DANHSACH (
HOTEN đổi thành Họ và tên).
e. Chọn những sinh viên có tên THANH sinh trong tháng 10/76 hoặc có
HOCBONG trong khoảng từ 150000 đến 200000.
4. Sử dụng ngông ngữ SQL để tạo các truy vấn tính tổng sau:
a. Tạo một truy vấn để tính tổng HOCBONG của mỗi khoa.
b. Tạo một truy vấn thống kê xem mỗi khoa số lượng sinh viên là bao nhiêu?
c. Tạo một truy vấn để tính tổng HOCBONG của mỗi lớp trong mỗi khoa.
d. Tạo một truy vấn thống kê xem mỗi trường có bao nhiêu khoa?
5. Sử dụng ngông ngữ SQL để tạo các truy vấn tạo bảng sau:
a. Tạo một bảng DIEMLUU gồm tất cả các trường trong bảng DIEMTHI.
b. Tạo một bảng DSLUU gồm các trường MASV, MAKHOA, HOTEN từ bảng
DANHSACH của những sinh viên sinh trước ngày 20/11/76.
c. Tạo một bảng DSLUU1 gồm các trường HOTEN, LOP của những sinh viên
thuộc lớp Tin K6 và sinh năm 1990 hoặc trước năm 1978.
6. Sử dụng ngôn ngữ SQL để tạo các truy vấn nối dữ liệu sau:
a. Tạo một truy vấn nối dữ liệu từ bảng DIEMLUU vào DIEMTHI nhưng chỉ
gồm các trường DTBK1, DTBK2.
b. Tạo một truy vấn nối dữ liệu từ bảng DIEMLUU vào DIEMTHI nhưng chỉ
gồm các trường DTBK1, DTBK2, DTBK3 đối với những bản ghi ghi có DTBK3>=8.
7. Sử dụng ngôn ngữ SQL để tạo các truy vấn cập nhật dữ liệu sau:
a. Tính giá trị trường DTBCONG của bảng DIEMTHI theo công thức (DTBK1+
DTBK2+ DTBK3+ DTBK4)/4.
22
b. Tăng HOCBONG thêm 100.000 cho những sinh viên có MASV bắt đầu là A
trong bảng DANHSACH.
c. Giảm HOCBONG đi 50.000 cho những sinh viên có năm sinh từ 1975 đến
Câu 7:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
23
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
dựa vào thực tế.
- Sinh viên tự đưa ra thêm các câu hỏi thuộc các dạng (thuộc tập DDL, DML),
Store procedure, Trigger và thực hiện các câu hỏi đó. Càng giải quyết nhiều câu
hỏi phức tạp thì càng được đánh giá cao.
Sản phẩm:
- 1 bản báo cáo bản cứng dài tối thiểu 20 trang.
- Một bản mềm chứa tệp dữ liệu *.mdf, tệp *.Sql, 1 project của VS10 và một tệp
báo cáo bản mềm. Tất cả nén trong tệp với tên tệp được đặt theo quy tắc
[Stt đề][Tên nhóm] [Tên các thành viên] [Tên đề bài].Zar (Zip).
ĐỀ SỐ 11
Cho Cơ sở dữ liệu mô tả về việc "QUẢN LÝ THU TIỀN ĐIỆN THOẠI" sau:
- KHAC_HANG(MSKH, HOTENKH, NGAYSINH, SODTKH, DCHIKH): Mỗi một
khách hàng có một Mã số, Họ tên, Số điện thoại và Địa chỉ duy nhất
- CHI_TIET_CUOC_GOI(MSKH, NGAYGOI, GIOBD, GIOKT, SOMAYDG,
MSVUNG): Khách hàng gọi đến số máy thuộc một vùng nào đó (SOMAYDG), vào một
ngày nào đó, bắt đầu từ GIOBD và kết thúc vào GIOKT
- VUNG(MSVUNG, TENVUNG, DONGIA): Mỗi một vùng có một mã số, tên vùng và
một đơn giá duy nhất
1. Dùng ngôn ngữ T - SQL thực hiện các yêu cầu sau:
Đưa ra các yếu tố của RBTV, thiết lập các trigger thực hiện các ràng buộc toàn vẹn đó.
Câu 8:
Thực hiện việc sao lưu, phục hồi dữ liệu. Nhập/xuất dữ liệu từ SQL server sang các môi
trường khác: Excel, Access và ngược lại.
Câu 9:
Sử dụng Windows Forms Application trong VS10 xây dựng các form thực hiện việc truy
xuất dữ liệu của SQL server, gọi các Store procedure.
Yêu cầu cơ bản:
- Trên đây là các yêu cầu bắt buộc. Sinh viên tạo CSDL với các ràng buộc toàn vẹn
dựa vào thực tế.
- Sinh viên tự đưa ra thêm các câu hỏi thuộc các dạng (thuộc tập DDL, DML),
Store procedure, Trigger và thực hiện các câu hỏi đó. Càng giải quyết nhiều câu
hỏi phức tạp thì càng được đánh giá cao.
Sản phẩm:
- 1 bản báo cáo bản cứng dài tối thiểu 20 trang.
25
- Một bản mềm chứa tệp dữ liệu *.mdf, tệp *.Sql, 1 project của VS10 và một tệp
báo cáo bản mềm. Tất cả nén trong tệp với tên tệp được đặt theo quy tắc
[Stt đề][Tên nhóm] [Tên các thành viên] [Tên đề bài].Zar (Zip).
ĐỀ SỐ 12
Cho CSDL của hệ thống quản lý mượn sách với các cấu trúc bảng sau:
1. Dùng ngôn ngữ T - SQL thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1:
Tạo cấu trúc các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, xác định các ràng
buộc toàn vẹn dữ liệu dựa vào thực tế.
Câu 2:
1. Nhập dữ liệu vào các bảng.
2. Thêm các ràng buộc và xóa các ràng buộc theo yêu cầu.
3. Hiển thị thông tin của các cuốn sách dày hơn 200 trang.
4. Hiển thị thông tin của các sách thuộc lĩnh vực “Công nghệ thông tin”