bước đầu thực hiện thử nghiệm phương pháp dạy học theo dự án đối với môn sinh học - Pdf 13



Năm học 2011- 2012

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : LÂM THỤY ANH THƯ
2. Ngày tháng năm sinh : 03 tháng 11 năm 1983
3. Nam, nữ : Nữ
4. Địa chỉ : Ấp 1, Xã Phú Điền, Tân Phú, Đồng Nai
5. Điện thoại : CQ 0613858146 DĐ 0987215502
6. Fax : E-mail:
7. Chức vụ:
8. Đơn vị công tác : Trường THPT Thanh Bình
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn , nghiệp vụ ) cao nhất : Cử nhân
- Năm nhận bằng : 2005
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phương pháp giảng dạy.
- Số năm có kinh nghiệm: 6 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 1
Năm học 2008-2009: “Giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh Trung học phổ
thông”.


quan trọng hơn là trang bị cho các em những kiến thức và kỹ năng cơ bản để các
em tự học, tự rèn luyện bản thân trên con đường tìm kiếm tri thức và hoàn thiện
nhân cách.
Chương trình Intel Teach to the Future - Dạy học cho tương lai là một phần
trong sáng kiến “Những đột phá trong lĩnh vực giáo dục của Intel” (Intel®
Innovation in Education), kết hợp với các nhà giáo dục tại các cộng đồng trên toàn
thế giới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các lĩnh vực công trình học, toán
học, khoa học và công nghệ, giúp học sinh, sinh viên phát triển các kỹ năng suy
nghĩ ở cấp độ cao hơn để có thể thành công trong một nền kinh tế tri thức. Chương
trình được xây dựng dựa trên một mô hình đã được kiểm nghiệm thực tế nhằm đào
tạo cho các giáo viên những phương thức, thời gian và địa điểm thích hợp để đưa
công nghệ vào trong các kế hoạch giảng dạy của mình và tích hợp chúng vào trong
các giáo án giảng dạy phù hợp. Chương trình này còn hướng dẫn cách sử dụng
Internet, thiết kế trang Web và các phần mềm truyền thông đa phương tiện và triển
khai các dự án cho học sinh trong các bài học dựa trên mô hình dự án có tính tương
tác cao. Ra đời từ năm 2000, chương trình Intel Teach to the Future - Dạy học cho
tương lai tới nay đã đào tạo được hơn ba triệu giáo viên tại 36 quốc gia.
- Ở Việt Nam, ngày 6 tháng 12 năm 2005, công ty Intel Việt Nam và Bộ
Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã chính thức công bố triển khai chương trình
Intel® Teach to the Future - Dạy học cho tương lai tại Việt Nam sau khi triển khai
thử nghiệm thành công chương trình này từ năm 2003 để tăng cường khả năng ứng
dụng công nghệ của học sinh, sinh viên và từ đó phát triển một lực lượng lao động
tri thức hùng hậu đáp ứng cho sự tăng trưởng trong tương lai của đất nước Việt
Nam. [2,3]
- Phương pháp dạy học theo dự án tương tự kỹ thuật giao nhiệm vụ với các
yêu cầu cụ thể, rõ ràng về nội dung, phương tiện, thời điểm và thời gian thực hiện.
Nhưng phương pháp này có nét riêng, đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào

sinh tự nâng cao năng lực ứng dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật mới để có
thể tìm hiểu và trình bày kết quả công việc của mình. Đặc điểm này là điều kiện
rất thuận lợi để ứng dụng phương pháp dạy học theo dự án vào giảng dạy.

2.2. Nội dung, đối tượng và biện pháp thực hiện
2.2.1. Nội dung và đối tượng
Nội dung thử nghiệm là chương cuối của chương trình Sinh học 10, chương
Vi-rút và bệnh truyền nhiễm
Bước đầu thử nghiệm phương pháp dạy học theo dự án, chúng tôi chọn đối
tượng là các HS khá giỏi đầu cấp, lớp thử nghiệm là lớp 10A1 và lớp đối chứng là
10A2.

2.2.2. Biện pháp thực hiện
Chúng tôi chia lớp thử nghiệm thành 4 nhóm, mỗi nhóm bốc thăm chọn 1
trong 4 nội dung chính của chương để chuẩn bị, các nội dung sau khi hoàn chỉnh sẽ
được giáo viên kiểm tra, bổ sung và chỉnh sửa.
Học sinh được tư vấn các nguồn tài liệu có thể sử dụng phục vụ cho bài báo
cáo, ví dụ như sách giáo khoa, các sách tham khảo chuyên ngành, internet, các tạp
chí, báo…Học sinh tự chọn phương pháp báo cáo: giảng giải truyền thống, sử dụng
Power point, trình bày dạng bài báo hay trang web; đồng thời được giáo viên hỗ
trợ về mặt kỹ thuật. Bài báo cáo cuối cùng được nhóm trình bày báo cáo trước lớp.
Thời gian thực hiện: từ 13/3 đến 15/5/2012
2.2.3. Nội dung phân công công việc cụ thể các nhóm:
- 13/3/2012: Giáo viên giới thiệu dự án: Tìm hiểu về Vi-rút và bệnh truyền nhiễm
Phân nhóm và bốc thăm chọn nội dung, mỗi nhóm chọn 1 phần trong
4 nội dung sau
PHẦN 1.CẤU TRÚC CÁC LOẠI VI-RÚT

sâu… (Có thể giới thiệu thêm về cơ chế thực hiện)
- Giải thích được vì sao vi-rút tự nó không có khả năng xâm nhập vào tế bào thực
vật
2. Phương tiện cần thiết: hình ảnh một số bệnh do vi-rút trên thực vật, côn trùng,
cơ chế kỹ thuật di truyền sử dụng phago
3. Tiến trình thực hiện:
- Nộp nội dung và sửa bài: 5-7/4/2012
- Báo cáo trước lớp: 10/4/2012
PHẦN 4. BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH- HIV -AIDS
1. Mục tiêu cơ bản
- Nêu được khái niệm bệnh truyền nhiễm, cách lan truyền của các tác nhân gây
bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng
đồng.
- Trình bày được khái niệm về miễn dịch. Phân biệt được miễn dịch không đặc
hiệu và miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch tế bào và miễn dịch thể dịch
- Phân biệt khái niệm kháng nguyên và kháng thể
- Nêu được khái niệm về HIV và đặc điểm của AIDS, cách thức lan truyền và đề
nghị các phương pháp phòng tránh
2. Phương tiện cần thiết: hình ảnh một số bệnh truyền nhiễm, HIV, triệu chứng
AIDS
Có thể diễn kịch hoặc kể chuyện giáo dục về phòng tránh HIV - AIDS
3. Tiến trình thực hiện:
- Nộp nội dung và sửa bài: 5-8/4/2012
- Báo cáo trước lớp: 11/4/2012
PHẦN 5. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Hình thức: trắc nghiệm 40 câu/45 phút
- Thời gian: 15/5/2012

* Ví dụ: Vi rút đậu mùa, vi rút viêm gan B, vi rút cúm, vi rút viêm não Nhật
Bản,…
* Phân loại
- Dựa vào axit nucleic, cấu trúc vỏ capsit, có hay không vỏ ngoài thì vi rút gồm 2
nhóm sau:
+ Vi rút ADN (vi rút đậu mùa, viêm gan B, hecpet…)
+ Vi rút ARN (vi rút cúm, vi rút sốt xuất huyết Dengi, vi rút viêm não Nhật
Bản,…)
- Để đơn giản hơn, người ta phân loại vi rút dựa vào vật chủ:
+ Vi rút ở người và động vật
+ Vi rút ở thực vật
+ Vi rút ở vi sinh vật
II. Cấu tạo vi rút:
- Cấu tạo chung của vi rút gồm 2 thành phần cơ bản:
+ Phần lõi: là axit nuclêic (hệ gen của vi rút)  giữ chức năng di truyền.
+ Phần vỏ (vỏ capsit) : bản chất là protein
- Phức hợp axit nucleic và vỏ capsit gọi là nucleocapsit.

1. Vỏ capsit
- Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn gọi là capsome.
- Số lượng capsome càng nhiều thì kích thước vi rút càng lớn.

Axit nucleic
Capsit

Capsome

Vỏ
Lõi


* Khối cầu, ví dụ: vi rút HIV,…
+ Cấu trúc hỗn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu
trúc xoắn. Ví dụ: Pha gơ T2,…
- Ngoài 3 dạng cơ bản trên, một số vi rút có hình dạng bất định như vi rút cúm.
* Thí nghiệm của Franken và Conrat:

Vi rút lai mang axit nucleic của chủng A.
=> Trong 2 thành phần cấu tạo chủ yếu, thì axit nucleic đóng vai trò quyết định
mọi đặc tính của vi rút.
* Một số loại vi rút

* Phân biệt virut và vi khuẩn:
Tính chất Vi rút Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào Không Có
Chỉ chứa ADN hoặc ARN Có Không
Virut HIV
Virut d¹i

Virut b¹i liÖt

Virut kh¶m thuèc l¸ PHAGƠ
VIRUT ĐỘNG
VẬT

Phagơ: enzim lizozim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào
chất, còn vỏ nằm bên ngoài. Cơ chế: bao đuôi đư
ợc kích thích→co lại, đẩy trụ đuôi
xuyên vào tế bào chủ. AND của pha gơ theo trụ đuôi đi vào tế bào. 3. Sinh tổng hợp
Vi rút sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nucleic và
protein cho riêng mình. Một số trường hợp vi rút có enzim riêng tham gia vào quá
trình tổng hợp.
CÁC GIAI ĐOẠN XÂM NHIỄM VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHAGƠ

và ngày nay trở thành công cụ thuận lợi cho sự phát triển kĩ thuật gen.

Pha gơ của E.coli

Nhiều loài pha gơ gây tổn thất lớn cho nhiều ngành công nghiệp vi sinh: mì
chính, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc kháng sinh…
2. Vi rút kí sinh ở côn trùng
Có thể chia thành hai loại:
- Nhóm vi rút chỉ kí sinh ở côn trùng như Baculo…
Virut Baculo
- Nhóm vi rút kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm vào người và động
vật: khoảng 150 loại. Những vi rút này thường sinh độc tố. Khi muỗi
hoặc bọ chét đốt người hoặc động vật thì virut sẽ xâm nhiễm và gây bệnh
cho người và động vật.
- VD: vi rút viêm não ngựa, vi rút Đengi (DHF) gây bệnh sốt xuất huyết… Vi rút Đengi Vi rút viêm não
3. Vi rút kí sinh ở thực vật
Bộ gen của hầu hết các vi rút kí sinh ở thực vật là ARN mạch đơn. Sau khi
nhân lên trong tế bào, vi rút lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất
Hiện nay người ta đã biết 600-1000 bệnh ở thực vật do vi rút gây ra. Vi rút
gây tắc mạch làm cho hình thái lá thay đổi: đốm chết, làm xoăn lá hay đốm lá


Một số loại vi rút được nghiên cứu để hạn chế sự phát triển của một số loài
động vật hoang dã, ví dụ như Chế phẩm của virut pox được dùng để hạn chế sự
phát triển quá mức của những đàn thỏ tự nhiên

Chế phẩm từ virut Pox
2. Bảo vệ thực vật
Vi rút có thể được dùng để tiêu diệt các côn trùng gây hại cho thực vật
Ở Việt Nam đã sản xuất được thuốc trừ sâu sinh học có chứa vi rút Baculo

Chế phẩm có chứa vi rút Baculo

Thuốc trừ sâu sinh học có nhiều ưu điểm :
 Có tính đặc hiệu cao
 Có khả ăng tồn tại lâu
 Dễ sản xuất, giá thành rẻ
3. Sản xuất dược phẩm
Vi rút có vai trò quan trọng trong việc sản xuất một số loại dược phẩm:
insulin…
Một số pha gơ chứa các đọan gen không thực sự quan trọng nên nếu có cắt đi
thì cũng không ảnh hưởng đến sự nhân lên của chúng lợi dụng tính chất này người
ta có thể thay thế các đoạn gen cần thiết bằng kĩ thuật chuển ghép gen.
 Kĩ thuật chuyển ghép gen :
 Chon đoạn gen có tính kháng nguyên cao.
 Cắt đọan gen cần thiết từ phân tử AND này ghép vào phân tử AND khác
nhờ thể truyền tạo AND tái tổ hợp.
 Nhờ sự nhân lên của tế bào chủ mà đoạn gen cần thiết cũng được nhân lên.
 Tách, chiết, tinh chế ta thu được các phân tử AND cần thiết, sử dụng để sản

- Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài 1 – 10 năm. Lúc này số lượng tế bào
limphô T – CD4 giảm dần.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy,
viêm da, sưng hạch, lao, ung thư Kapôsi, mất trí, sốt kéo dài, sút cân,… Cuối cùng
dẫn đến cái chết không sao tránh khỏi.
 Các dấu hiệu và triệu chứng của AIDS.
Sau khi vi rút HIV xâm nhập cơ thể người, người đó có thể không có dấu hiệu
và triệu chứng của AIDS trong vòng 5 đến 10 năm. Tuy nhiên, cũng có thể có một
vài triệu chứng nhiễm trùng ban đầu như bị cúm nặng. Khi hệ thống miễn dịch ở
người bắt đầu suy giảm. các dấu hiệu và triệu chứng của AIDS bắt đầu phát triển.
Những dấu hiệu và triệu chứng này có thể là:
- Giảm hơn 10% trọng lượng cơ thể
- Sốt kéo dài hơn một tháng
- Các bệnh bạch huyết
- Ỉa chảy kéo dài hơn một tháng (thỉnh thoảng hoặc liên tục)
- Trầy xước da
- Mệt mỏi kéo dài
- Ra nhiều mồ hôi khi ngủ
- Ho khan kéo dài
Ở giai đoạn cuối cùng là AIDS, người nhiễm có thể sẽ mắc ho lao, viêm phổi, ỉa
chảy và các truyền nhiễm mãn tính, thường được gọi là các nhiễm trùng cơ hội.
Người nhiễm thường chết vì các bệnh này.
 Cách thức lây truyền HIV-AIDS.
- Đường máu
- Đường tình dục
- Đường từ mẹ sang con
- Tiêm chích ma túy

Điều kiện: Độc lực (khả năng gây bệnh), số lượng đủ lớn, con đường xâm nhập
thích hợp.
2) Phương thức lây truyền và phòng tránh.
 Phương thức lây truyền:
- Truyền ngang:
+ Qua đường hô hấp.
+ Qua đường tiêu hóa.
+ Qua tiếp xúc trực tiếp (da, niêm mạc bị tổn thương, đường tình dục).
+ Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
- Truyền dọc: Truyền từ mẹ qua thai nhi.
 Cách phòng tránh:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống.
- Ngăn ngừa mầm bệnh
- An toàn trong y tế và tình dục.
3) Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do Vi rút
 Ở người: Cúm, thương hàn, SARS, AIDS, sởi, bại liệt đậu mùa viêm gan…
 Ở động vật: Cúm gà, lở mồm long móng,…
III) Miễn dịch.
1) Khái niệm.
Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
2) Các loại miễn dịch.
a. Miễn dịch không đặc hiệu.
- Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.
- Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên và có vai trò quan
trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
b. Miễn dịch đặc hiệu.

ngoài trước khi phân biệt 4 thuật ngữ, nêu đặc điểm phân loại các loại vi rút sau
khi nêu đặc điểm hình thái vi rút
* Chưa nêu đầy đủ đặc điểm phân loại các loại vi rút.
b). Nhóm 2
- Ưu điểm:

Trích đoạn HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status