TIỂU LUẬN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HIỆN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN ĐẠI - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÂM LÝ- GIÁO DỤC
HỌC PHẦN: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỰC HIỆN MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC HIỆN ĐẠI
GVHD: TS. NGÔ ĐÌNH QUA
SVTH: Trần Thị Ngọc Thắm
Trần Huỳnh Khương
Hoàng Công Đoàn
Trần Thị Trang
Lê Thị Bích
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
1. Lời mở đầu
Phương pháp dạy học là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò
nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học. Trong thực tiễn dạy học
không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có những ưu
điểm và những hạn chế nhất định. Nghệ thuật sư phạm của người giáo viên là
phải biết vận dụng kết hợp một cách khoa học và hợp lí các phương pháp dạy
học sao cho phát huy hết mức những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của
từng phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả dạy học tối ưu.
Để có thể lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy
học, cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu; nội dung và đặc trưng của các môn học;
căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi của người học; căn cứ vào
thực tiễn các điều kiện và phương tiện dạy học v.v Trên cơ sở đó, giáo viên tổ
chức, điều khiển, học sinh tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động dạy và học nhằm
giúp người học chiếm lĩnh nội dung học vấn và vận dụng linh hoạt, sáng tạo
trong thực tiễn.
Quá trình dạy học nói chung, dạy học hiện đại nói riêng về bản chất là quá
trình thực hiện một cách có tổ chức các hoạt động sư phạm cụ thể theo các quy
định của chương trình dạy học nhằm đạt được các mục tiêu dạy học là phát triển

cầu bên trong, bức thiết cần giải quyết bằng được, khi đó học sinh được đặt trong tình
huống có vấn đề.
- Trong cách tổ chức giải quyết bài toán, học sinh chiếm lĩnh được cả kiến
thức, cách thức giải và cả niềm vui của nhận thức.
- Dạy học giải quyết vấn đề bao gồm một (hoặc một chuỗi) bài toán nhận
thức chứa đựng mẫu thuẫn giữa cái đã cho và cái cần tìm, được cấu trúc một cách sư
phạm làm cho bài toán mang tính chất ơrixtic.bài toán nêu vấn đề - ơrixtic – hạt nhân
của phương pháp dạy học này.
Quy trình xây dựng bài toán nhận thức.
- Xác định mục tiêu bài dạy
- Xác định đơn vị kiến thức bài dạy (nắm rất chắc nội dung kiến thức bài
dạy).
- Thiết kế bài toán nhận thức cho từng đơn vị kiến thức.
- Kiểm tra bài toán xây dựng có phù hợpv ới mục đích, nộidung và trình
độ của học sinh hay không. Chú Z những câu hỏi của bài toán.
Quy trình giải quyết bài toán nhận thức ở trên lớp.
- Tóm tắt và phân tích dữ kiện (bên ngoài và bên trong).
- Nêu vấn đề cần giải quyết (dữ kiện cơ bản).
- Xác định hướng giải quyết.
- Phân tích từng giả thuyết để tìm giả thiết đủng rút ra kết luận và hoàn
chỉnh nội dung bài học.
Ưu điểm và nhược điểm.
- Giúp học sinh nắm tri thức và phát triển hoạt động trí tuệ một cách sâu
xắc và vững chắc, đặc biệt là phát triển năng lực tư duy độc lạp sáng tạo.
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện năng lực tìm kiếm, phát hiện vấn
đề, năng lực vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, bước đầu làm quen với phương pháp
học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng những phẩm chất, tác phong của người làm khoa học, người
lao động mới tự chủ, năng động, sáng tạo: biết thu thập, phân tích, xử lZ thông tin, bết
giải quyết vấn đề…

Điều động: Giáo viên di chuyển khắp các nhóm theo dõi công việc, xem các
nhóm có tìm ra cách giải quyết hợp lZ nhất hay không, tìm những sai lầm mà các
nhóm mắc phải, sai lầm điển hình, sai lầm chưa được sửa chữa.
Đặt câu hỏi bổ sung: Giáo viên có thể dùng các kỹ thuật như nhắc lại Z kiến,
nhấn mạnh các khái niệm, Z quan trọng hay tóm tắt, liên kết các báo cáo của nhóm
trong nội dung bài học.
Nếu có nhóm nào đó gặp khó khăn giáo viên có thể tham giavào với tư cách chỉ
đạo thảo luận nhằm giải quyết những khó kăn.
Ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm nhỏ.
+ Các thành viên cùng có cơ hội tham gia chia sẻ Z kiến và kinh nghiệm.
+ Có thể thay đổi cấu trúc của nhóm, tạo cơ hội cho các thành viên có thể
trao đổi nhiều người với nhau.
+ Tạo cơ hội đẻ hội họp các Z kiến và quan điểm khác nhau, giúp quá trình
giải quyết vấn đề.
+ Xây dựng Z thức làm việc theo nhóm.
+ Một hoặc hai thành viên của nhóm có thể trội hơn thì các thành viên có
thể bị co lạivà bớt tham gia hoạt động của nhóm.
+ Phương pháp này tốn nhiều thời gian hơn để có sự tham gia của tất cả
thành viên. Không phù hợp với lớp đông học viên, nên đòi hỏi số lượng học viên trong
lớp khoảng 25 – 30 học viên.
c. Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án được hiểu như một phương pháp dạy học hướng ọc sinh
đến việc tiếp thu tri thức và kỹ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình
huống, được gọi là một dự án ( project ) mô phỏng môi trường các em đang sống và
sinh hoạt.
Trong cách học theo dự án học sinh học tập theo nhóm để giải quyết những vấn
đề có thật trong cuộc sống, theo sát chương trình học và có phạm vi kến thức liên môn.
Học sinh có thể đóng các vai trong các nghành nghề khác nhau và hoàn thành vai trò
đó dựa trên kiến thức và kỹ năng nhất định. Còn giáo viên thì tạo vai trò cho học sinh
sao cho gắn với nội dung bài học và giúp đỡ họ hoàn thành vai trò ấy. các phương tiện

kiện dạy và học, tốn thời gian và đôi khi việc giải quyết dự án không gắn với nộ dung
môn học trong chương trình dạy học.
3. Thực hành một số phương pháp dạy học hiện đại
GIÁO ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
( 2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được thế nào là tình yêu? Phân tích khái niệm và cho ví dụ về
tình yêu.
- Phát biểu được thế nào là tình yêu chân chính? Phân tích khái niệm và
cho ví dụ về tình yêu chân chính.
- Nêu được những điều cần tránh trong tình yêu. Phân tích và cho ví dụ.
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức về tình yêu để có thái độ đúng đắn trong tình
yêu và quan niệm về tình yêu.
- Biết phân biệt thế nào là tình yêu chân chính và tình yêu không chân
chính.
-Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân.
3. Về thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ các quan niệm, thái độđúng và tiến bộ về tình yêu.
- Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc, sai trái về quan niệm tình
yêu .
II. Nội dung
Kiến thức trọng tâm:
Tình yêu
Tình yêu chân chính
Những điều cần tránh trong tình yêu.
Kiến thức mới và khó:
Quan niệm về tình yêu của thanh thiếu niên hiện nay

nhóm, hỗ trợ nhóm khi cần thiết.
HS: Trình bày kết quả: từng lĩnh vực một, các
nhóm lắng nghe bổ sung cho nhau.
Gv: nhận xét và kết luận
Gv: theo các em ở lứa tuổi của chúng ta có
nên yêu chưa?
Hs: trả lời
Gv: chưa nên yêu vì đang trong tuồi ăn học
mà tình yêu thì phải có sự hiến dâng cho nhau
cuộc sống nên các em dễ dàng đánh mất tương lai
của mình.
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than.
Gió đâu gió mát sau lưng
1.Tình yêu
a. Tình yêu là gì?
Tình yêu là sự rung
cảm và quyến luyến sâu sắc
giữa hai người khác giới. Ở
họ có sự phù hợp về nhiều
mặt…làm cho họ có nhu
cầu gần gũi, gắn bó với
nhau, tự nguyện sống vì
nhau và sẵn sàng hiến dâng
cho nhau cuộc sống của
mình.
Bụng đâu bụng nhớ người dưng thế này.
Gv: Như vậy tình u thường có những biểu
hiện cơ bản nào?
Hs: nhớ nhung, quyến luyến, giận hờn,

thiệp đến tình u cá nhân
nhưng có trách nhiệm
hướng dẫn mọi người có
quan niệm đúng đắn về tình
cần phải quan tâm, chăm lo như việc kết hôn, xây
dựng gia đình hạnh phúc tiến bộ.
Hoạt động 2 (8 phút)
Gv: Thảo luận theo nhóm:
Nêu ra các quan điểm và thái độ của các
giai cấp trong lịch sử về tình yêu nam nữ.
- Quan điển phong kiến
- Quan điểm tư sản
- Quan điểm ngày nay.
Trình bày ra giấy trong thời gian 3 phút =>
Gọi bất kỳ thành viên nào trong nhóm trình bày.
Hs: trình bày
Gv: tập hợp các Z kiến của học sinh và đưa
ra kết luận
• Xã hội phong kiến :Quan niệm khắt
khe về tình yêu, trai gái không được gần gũi, tìm
hiểu nhau, cha mẹ dựng vợ gả chồng cho con cái.“
thọ thọ bất thân” không được gần nhau.
Việc hôn nhân: “ môn đăng hộ đối” “cha
mẹ đặt đâu con ngồi đấy”
• Quan điểm tư sản: Con người phải
được tự do yêu đương nhưng trong nền sản xuất
hàng hoá tư bản chủ nghĩa, nhiều khi tình yêu
cũng trở thành hàng hoá.
Gv: Mỗi chế độ xã hội khác nhau thì có
quan niệm khác nhau về tình yêu. Những quan

không ít bạn trẻ hiện nay do chưa nhận thức được
tầm quan trọng của tình yêu cũng như một tình yêu
chân chính nên có những biểu hiện chưa đúng
trong tình yêu. Mỗi chúng ta cần phải hiểu rõ
những gì cần làm và những gì không nên làm trong
tình yêu.
niệm đạo đức tiến bộ.
Các biểu hiện cơ
bản của tình yêu chân
chính:
+ Có tình cảm chân
thực, sự quyến luyến, gắn
bó giữa một nam và một nữ
+ Có sự quan tâm
sâu sắc đến nhau, không vụ
lợi
+ Có sự chân thành,
tin cậy và tôn trọng từ cả
hai phía
+ Có lòng vị tha và
sự thông cảm
c. Một số điều nên
tránh trong tình yêu nam
nữ thanh niên.
Trong vòng 3 phút các nhóm hãy thảo luận
và viết ra giấy câu trả lời của nhóm.
GV sẽ gọi bất kỳ thành viên trong nhóm
lên trả lời câu hỏi.
Tình huống: Lan là một nữ sinh lớp 10A1
vừa xinh đẹp vừa học giỏi. Có rất nhiều chàng theo

giới hoặc yêu đương vì mục
đích vụ lợi
+ Có quan hệ tình
dục trước hôn nhân
Chúng ta trước hết cần học tập và rèn luyện tốt,
xây dựng một tình bạn tốt, chân chính khi thực sự
trưởng thành tình yêu đó sẽ được đón nhận.
1) Củng cố ( 3 phút): Các nhóm cung nhau suy nghĩ, ôn lại bài bằng cách
dành quyền trả lời những câu hỏi. Đội nào trả lời đúng nhiều câu nhất sẽ là đội chiến
thắng.
Câu 1: Tình yêu chân chính là tình yêu……….và……….,……… với quan
niệm đạo đức………….của xã hội
a.Chân thành, sâu sắc, thích hợp, hiện đại
x b.Trong sáng, lành mạnh, phù hợp, tiến bộ
c.Vật chất, vụ lợi, phù hợp, hiện đại.
d. Trong sang, lành mạnh, thích hợp, tiến bộ.
Câu 2: khi nói đến tình yêu, Z kiến nào sau đây là đúng
aTình yêu có nguồn gốc tự nhiên
b. Tình yêu không có nguồn gốc
c. Tình yêu là một hiện tượng xã hội
x d .Cả 2 Z kiến trên đều đúng
Câu 3: Chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ chấm?
Tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt của con người xuất hiện
ở……………………
a. Ở mọi lứa tuổi
b. Tất cả mọi người
x c. Cả nam và nữ khi đến tuổi trưởng thành
d Những người cùng giới.
Câu 4: Những điều nên tránh trong tình yêu là gì?
Chọn đáp án sai?

- Tổ chức dạy học theo nhóm chưa hấp dẫn, sôi động.
- Kết quả thảo luận chưa được tốt.
• Phương pháp giải quyết vấn đề.
Vấn đề đưa ra chưa được giáo viên nhấn mạnh, dẫn đến học sinh chưa hiểu
được tầm quan trọng của việc trải nghiệm để giải quyết vấn đề.
Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình Giáo Dục Học Đại Cương của TS. Trần Thị Hương(chủ
biên).
2. Sgk Giáo dục công dân lớp 10.
3. Kho tàng ca dao tục ngữ Việt Nam
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình Giáo Dục Học Đại Cương của TS. Trần Thị Hương(chủ biên).
Sgk Giáo dục công dân lớp 10.
Kho tàng ca dao tục ngữ Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status