THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC - Pdf 20



THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
#"
KHOA HÓA THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC Trịnh Văn Biều (Chủ biên)
Thạc sĩ Trang Thị Lân
Thạc sĩ Vũ Thị Thơ
Thạc sĩ Trần Thị Vân


5. Hệ thống các thí nghiệm trong phần thực hành PPDHHH 10
Chương 2 : RÈN LUYỆ
N CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC TRONG
CÁC BUỔI THỰC HÀNH LLDHHH 15
1. Mục đích các giờ thí nghiệm thực hành LLDHHH 15
2. Yêu cầu rèn luyện các kỹ năng dạy học chủ yếu: nói, vết bảng, biểu diễn
thí nghiệm 15
3. Quy trình tổng quát rèn luyện các kỹ năng dạy học chủ yếu
trong các buổi thực hành LLDHHH 15
4. Các bước trong một buổi thực hành LLDHHH 16
Chương 3 : KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆ
M 17
1. Kỹ thuật sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm 17
2. Nội quy phòng thí nghiệm 17
3. Các biện pháp phòng chống độc hại khi tiến hành thí nghiệm 18
4. Một số chất độc cần chú ý khi làm thí nghiệm 19
5. Nồng độ cho phép lớn nhất trong không khí nơi làm việc của một số
chất độc thường gặp 22
6. Cứu chữa khi bị tai nạn hoặc nhiễm độc 22
Chương 4 : CÁC THÍ NGHIỆM LỚP 10 24
Chương 5 : CÁC THÍ NGHIỆM LỚP 11 38
Chương 6 : MỘT SỐ THÍ NGHIỆM LỚP 12 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55


ể các giảng viên của bộ môn Phương pháp Dạy học
khoa Hoá ĐHSP TP.HCM biên soạn. Để nâng cao chất lượng phục vụ của sách
chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp cũng như các em sinh
viên.

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 11 năm 2000

Các tác giảChương 1
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC I. VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HOÁ
HỌC.
Thí nghiệm có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và quan
trọng đặc biệt trong dạy học hoá học.
1. Thí nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển nhận
thức của con người về thế giới. Thí nghiệm là một phần của hiện thực khách quan
được thực hiện hoặc tái tạo lại trong những điều kiện đặ
c biệt, trong đó con người
có thể chủ động điều khiển các yếu tố tác động vào quá trình xảy ra để phục vụ
cho các mục đích nhất định. Thí nghiệm giúp con người gạt bỏ những cái phụ,
không bản chất để tìm ra cái bản chất của sự vật hiện tượng. Thí nghiệm giúp con
người phát hiện ra những quy luật còn ẩn náu trong tự nhiên. Mặt khác nó còn
giúp con người kiểm chứng, làm sáng tỏ
những giả thuyết khoa học. Đúng như
Ăng ghen đã nói: “Trong nghiên cứu khoa học tự nhiên cũng như lịch sử, phải

ọc, kỷ luật.
5. Thí nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành thế giới quan
duy vật biện chứng. Khi tự tay làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy những
hiện tượng hoá học xảy ra, học sinh sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng
thêm tin tưởng vào chính bản thân mình. 6. Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập. Học sinh không thể yêu
thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô
khan.
II. PHÂN LOẠI THÍ NGHIỆM.
1. Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học.
Các phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm 3
loại:
1) Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương ti
ện nghe nhìn và máy dạy
học ).
2) Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan).
3) Thí nghiệm nhà trường.
Đối với hoá học thì thí nghiệm nhà trường là phương tiện dạy học quan
trọng nhất.
2. Phân loại thí nghiệm.
Trong trường phổ thông thí nghiệm được sử dụng dưới các hình thức sau:
1) Thí nghiệm do giáo viên tự tay biểu diễn trước học sinh gọi là thí
nghiệm biểu diễ
n của giáo viên .
2) Thí nghiệm do học sinh tự làm gọi là thí nghiệm của học sinh.
3) Thí nghiệm ngoại khóa là những thí nghiệm vui dùng trong các buổi hội
vui về hoá học và những thí nghiệm ở ngoài trường như thí nghiệm thực
hành ở nhà của học sinh.
- Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự
rút ra kiến thức.
- Phương pháp minh hoạ: dùng thí nghiệm để minh hoạ cho kiến thức đã
biết.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu hay phương pháp minh
họa là tùy thuộc vào tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu. Nếu như việc giải quyết
vấn đề khơng đòi hỏi sự căng thẳ
ng đáng kể hoạt động trí lực của học sinh thì nên
theo phương pháp minh họa. Ngược lại, nếu như sự tri giác, tiếp thu kiến thức về
đối tượng nghiên cứu đòi hỏi sự phân tích phức tạp hơn, phải động viên trí nhớ và
tư duy thì nên dùng phương pháp nghiên cứu.

4. Sử dụng hình vẽ và các phương tiện dạy học thay cho thí nghiệm.
Với những thí nghiệm khó, nguy hiểm, độc hại có thể dùng hình v
ẽ để thay
thế. Giáo viên có thể vẽ ra giấy khổ lớn hoặc in ra bản trong để chiếu trên máy
OVERHEAD. Cũng có thể dù các băng ghi hình để chiếu cho học sinh.

5. Thí nghiệm lượng nhỏ.
a) Mơ tả dụng cụ:
Dụng cụ này là một tờ giấy A4 có in 5 hình vng đen và 5 hình vng
trắng. Tờ giấy được ép platic (hoặc đơn giản hơn có thể lồng vào trong một túi
nilon).
vuông trắng, các thí nghiệm tạo kết tủa trắng sẽ
được thực hiện trên các ô đen. Cách làm này có
ưu điểm là:

d) Sử dụng thí nghiệm lượng nhỏ trong dạy học hoá học ở PTTH:
Ở các trường PTTH giáo viên có thể làm sẵn các tờ giấy A4 có in ô vuông
trắng đen ép platic, phát cho mỗi bàn để cho học sinh tự làm thí nghiệm. Nếu
không có điều kiện, hoá chất có thể dùng chung cho 2-3 dãy bàn. Học sinh sẽ rất
thích thú khi được tự tay làm thí nghiệm. Việc quan sát ở khoảng cách ngắn cũng
sẽ tốt hơn là giáo viên làm cho cả lớp xem. Như vậy, không nhấ
t thiết lúc nào giáo
viên cũng phải dùng những thí nghiệm đủ lớn để cả lớp quan sát mà có thể cho
từng nhóm học sinh trực tiếp làm và quan sát thí nghiệm. Với việc sử dụng thí
nghiệm lượng nhỏ, có thể thay thế thí nghiệm biểu diễn của giáo viên bằng thí
nghiệm tự làm của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động một cách tự
giác, tích cực.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ TH
ỐNG THÍ NGHIỆM THỰC
HÀNH PPDHHH.
Các thí nghiệm trong phần thực hành PPDHHH chính là các thí nghiệm sẽ
dùng để dạy học ở trường phổ thông. Muốn thí nghiệm đi vào các bài giảng hoá
học ở PTTH một cách có hiệu quả thì phải xây dựng hệ thống thí nghiệm thực
hành PPDHHH theo các nguyên tắc sau:
1. Các thí nghiệm phải gắn với chương trình hoá PTTH, phục vụ tốt nhất
cho việc đi thực tập sư phạm và giảng dạ
y hoá học ở phổ thông.
Thí nghiệm PPDH nhằm chuẩn bị cho sinh viên dạy tốt chương trình hoá


tính thuyết phục. Chúng ta phải lựa chọn các phản ứng, các quá trình hoá học có
kèm theo hiện tượng quan sát được dễ dàng bằng mắt thường. Đó là các phản ứng:
- có sự biến đổi màu sắc
- có tạo chất kết tủa, chất khí bay lên khỏi dung dịch
- có sự tỏa nhiệt hay thu nhiệt
- có hiện tượng cháy, nổ, phát quang…
4. Thí nghiệm phải hấp dẫn, kích thích hứng thú với ngườ
i dạy và người
học.
Một trong những nguyên nhân chính làm cho sinh viên không thích các
buổi thực hành là do thí nghiệm không hấp dẫn, không gây được ham muốn hành
động. Nó cũng chính là nguyên nhân mà các thí nghiệm thực hành được nghiên
cứu kỹ ở đại học bị xếp xó một chỗ khi sinh viên trở thành giáo viên phổ thông.
Như vậy thí nghiệm không những chỉ cần đem lại hứng thú cho học sinh
mà còn phải mang lại hứng thú cho cả người làm thí nghiệm.
Thông thường thì nhữ
ng thí nghiệm làm cho học sinh hứng thú cũng sẽ dễ
gây cho giáo viên hứng thú. Khi nhìn học sinh của mình chăm chú dõi theo các
hiện tượng phản ứng xảy ra, thấy các em hoan hỉ cũng đủ làm cho giáo viên vui
rồi. Để xoá dạy chay, một trong những giải pháp quan trọng là phải đưa các thí
nghiệm hấp dẫn vào bài giảng mà trước hết là đưa vào các giờ thí nghiệm thực
hành PPDH.
5. Thí nghiệm dễ kiếm hoá chất, đơn giản, dễ làm.
Phải cho sinh viên tậ
p sử dụng, làm quen với các dụng cụ càng đơn giản,
mộc mạc càng tốt. Hoá chất dùng cho thí nghiệm càng dễ kiếm càng tốt. Có như
vậy thì các em mới có cơ hội làm được nhiều thí nghiệm khi trở thành giáo viên
phổ thông. Chẳng hạn, nếu như cho sinh viên làm thí nghiệm điện phân dung dịch
muối ăn bằng máy chỉnh lưu dòng điện một chiều thì khi về trường phổ thông thí

nhiều quá để sinh viên có thời gian rèn các kỹ năng dạy học.
Thực hành PPDH không chỉ giúp sinh viên thực hiện thuần thục các thao
tác thí nghiệm mà còn rèn luyệ
n cho họ các kỹ năng dạy học cần thiết. Một điều
cũng cần lưu ý là: một phần đáng kể các thí nghiệm phục vụ cho chương trình
PPTH, sinh viên đã được làm trong các bài thực hành Hoá Đại cương, Vô cơ, Hữu
cơ. Trong thực hành PPDH chỉ nên lựa chọn những thí nghiệm tiêu biểu, điển
hình. Nếu tham lam đưa vào quá nhiều thí nghiệm thì phần thời gian rèn các kỹ
năng dạy họ
c sẽ giảm bớt, sinh viên sẽ rất khó khăn khi đi TTSP.

V. HỆ THỐNG CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LLDHHH.
Hệ thống gồm 86 thí nghiệm trong đó :
- 31 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 10
- 27 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 11
- 28 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 12

PHẦN I
HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
( 1. Thành phần cấu tạo của nguyên tử -kích thước -khối lượ
ng nguyên tử
( 2. Hạt nhân nguyên tử -nguyên tố hóa học - đồng vị
( 3. Vỏ nguyên tử
TN 1:. Đốt cháy tàu chiến địch (Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất
hoá học của nguyên tố)
( 4. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
TN 2:. Vũ điệu của các kim loại kiềm. (Các nguyên tố trong cùng phân nhóm có

( 4. Axit clohiđric và muối clorua
TN 11: Axit clohiđric tác dụng với kim loại
TN 12: Nhận biết gốc clorua
TN 13: Điện phân dung dịch muối ăn
( 5. Một số h
ợp chất chứa oxi của clo
TN 14: Điều chế nước Javen, clorua vôi
TN 15: Tính oxihoá của KClO3
( 6. Brom và iot
ξ 7. Flo

CHƯƠNG V : OXI - LƯU HUỲNH. LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
( 1. Phân nhóm chính nhóm VI
ξ 2. Oxi
TN 16: Điều chế oxi
TN 17: Sắt cháy trong oxi
TN 18: Lưu huỳnh cháy trong oxi (đun nóng hỗn hợp bột lưu huỳnh và kali
pemanganat)
TN 19: Cacbon cháy trong oxi (đun nóng hỗn hợp bột than và kali pemanganat)
( 3. Lưu huỳnh
TN 20: Lưu huỳnh tác dụng với đồng
( 4 . Hiđro sunfua
TN 21: Nhận biết ion S - -
( 5. Các oxit của lưu huỳnh
TN 22: Điều chế khí sunfurơ SO2
ξ 6. Axit sunfuric H
2
SO
4


TN 3: Chất chỉ thị màu bằng bông dâm bụt
TN 4: Hiđrôxit lưỡng tính
( 4. pH của dung dịch
TN 5: Xác định pH của dung dịch
( 5. Muố
i
TN 6: Tính axit-bazơ của dung dịch muối
( 6. Phản ứng trao đổi ion
CHƯƠNG II: NITƠ - PHOTPHO
( 1. Mở đầu
( 2. Nitơ
TN 7: Điều chế nitơ
ξ 3. Amoniac
TN 8: Điều chế amoniac
TN 9: Tính tan của amoniac
TN 10: Trứng chui vào bình
TN 11: Amoniac tác dụng với hiđro clorua (bóp ra khói)
TN 12: Sự chuyển dịch trạng thái cân bằng theo nồng độ
( 4. Dung dịch amoniac. Muối amoni
TN 13: Sự thăng hoa của muối amoni
( 5. Sản xuất amoniac
ξ 6. Axit nitric
TN 14: Tính chấ
t ôxi hóa mạnh của axit nitric
TN 15: Nhiệt phân muối nitrat (vết lửa màu nhiệm)
TN 16: Nhận biết ion NO3-
ξ 7. Photpho
TN 17: Photpho đỏ tác dụng với oxi (xác định thành phần khôngkhí)
ξ 8. Axit photphoric
TN 18: Tính tan khác nhau của các muối photphat

( 2. Dầu mỏ
( 3. Sư chưng cất than đá
HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON PHẦN III
HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG I: RƯỢU – PHENOL – AMIN
TN 1: Phản ứng của rượu với axit bromhiđric
TN 2: Pháo hoa trong chất lỏng
TN 3: Phenol là một axit yếu
TN 4: Phản ứng của phenol với nước brom
TN 5: Phản ứng của anilin với nước brom
CHƯƠNG II: ANĐEHIT – AXIT CACBOXILIC – ESTE
TN 6: Phả
n ứng tráng gương của anđehit
TN 7: Phản ứng của anđehit với đồng (II) hiđroxit
TN 8: Phản ứng tạo este của axit cacboxilic với rượu
TN 9: Viên bổ sủi bọt
CHƯƠNG III: GLIXERIN – LIPIT
TN 10: Phản ứng của glixerin với đồng (II) hiđroxit
CHƯƠNG IV: GLUXIT
TN 11: Phản ứng tráng bạc của glucozơ
TN 12: Phản ứng của saccarozơ với đồng (II) hiđroxit
TN 13: Phản ứng màu của tinh bột với dung dị
ch iot
CHƯƠNG V: AMINOAXIT VÀ PROTIT
TN 14: Tính chất lưỡng tính của aminoaxit (phản ứng với axit, bazơ)
TN 15: Phản ứng màu đặc trưng của protit

Việc rèn luyện các kỹ năng dạy học cho sinh viên Khoa Hoá ĐHSP không
chỉ giới hạn trong khuôn khổ các buổi thực hành PPDHHH. Nó phải được thực
hiện trong khung thời gian của tổng thể quá trình đào tạo suốt khoá học.

I. MỤC ĐÍCH CÁC GIỜ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LLDHHH.
1. Rèn luyện cho sinh viên có kỹ năng tiến hành thí nghiệm một cách
thành thạo, nhanh chóng, hiệu quả.
2. Biết kết hợp thí nghiệm vớ
i nội dung bài giảng.
3. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng diễn đạt, kỹ năng viết bảng, vẽ
hình để giảng tốt một đoạn bài học có thí nghiệm .
4. Rèn luyện tác phong sư phạm: bình tĩnh, chững chạc, tự nhiên.

II. YÊU CẦU RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NÓI,
VIẾT BẢNG, BIỂU DIỄN THÍ NGHIỆM.
1. Yêu cầu rèn luyện về kỹ n
ăng biểu diễn thí nghiệm.
1. Nắm vững kỹ thuật tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm thành công
một cách nhanh chóng.
2. Biết hướng dẫn và tạo điều kiện cho học sinh quan sát tốt các hiện
tượng xảy ra.
3. Biết phân tích và khai thác thí nghiệm phục vụ cho nội dung bài
giảng.
4. Kết hợp thí nghiệm với lời nói và viết bảng một cách khoa học.
2. Yêu cầu rèn luyện v
ề kỹ năng nói.
1. Nói to, đủ nghe.
2. Giọng nói thích hợp.
3. Diễn đạt lưu loát.
4. Sinh động, hấp dẫn.

đặt câu hỏi, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn các thí nghiệm khó khi cần thiết.
3. Sinh viên tự tiến hành thí nghiệm cá nhân hay làm theo nhóm nhỏ, chuẩn
bị lên giảng một đoạn bài có thí nghiệm trong sách giáo khoa phổ thông.
4. Sinh viên lên giảng trước nhóm, các sinh viên khác góp ý.
5. Giáo viên nhận xét, tổng kết rút kinh nghiệm.
6. Sinh viên viết báo cáo kết quả thí nghiệm và những thu hoạch trong vở
tường trình, làm vệ sinh và dọn dẹp phòng thí nghiệm .

VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Tên thí
nghiệm …
Bài …lớp…

Cách tiến hành

Hình vẽ
Phương trình phản ứng và
kỹ thuật để thí nghiệm
thành công
Chương 3
KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
- Nghiền từng chất trong những c
ối riêng, nếu cần trộn lẫn dùng lông gà
để trộn một cách nhẹ nhàng.
6. Sử dụng axit, kiềm
- Không để dây ra tay, người, quần áo hay để bắn vào mắt ( tốt nhất nên
đeo kính).

- Đựng trong các bình nhỏ, thành dầy.
- Pha loãng axit sunfuric đặc phải cho từng lựng nhỏ axit vào nước, quấy
đều (không được đổ nước vào axit).

II. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM.
1. Phải nghiên cứu kỹ các thí nghiệm sẽ tiế
n hành trước khi đến phòng thí
nghiệm.
- Đọc tài liệu hướng dẫn và sách giáo khoa phổ thông để nắm vững mục
đích, yêu cầu, cách tiến hành thí nghiệm; thí nghiệm sẽ biểu diễn khi dạy bài nào
trong chương trình phổ thông…
- Các thí nghiệm có chất độc phải dự kiến trước cách phòng chống. 2. Khi tiến hành thí nghiệm.
- Phải hết sức cẩn thận để thí nghiệm thành công, tránh tai nạn, gây độc
cho bản thân và những người xung quanh.
- Tuân thủ theo chỉ dẫn của tài liệu và của cán bộ phụ trách phòng thí
nghiệm.
- Không tự ý làm các thí nghiệm ngoài nội dung bài học.
- Không đi lại lộn xộn, nói chuyện ồn ào.
- Khi có tai nạn xảy ra phải báo với giáo viên hướng dẫn ngay lập tức.
3. Phả


III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘC HẠI KHI TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM.
Muốn phòng chống độc hại tốt cần thực hiện những biện pháp sau đây:
1. Cần nhận thức được một cách
đúng đắn, đầy đủ tác hại của các chất độc.
- Nắm rõ mức độ độc hại, nguy hiểm nhiều ít khác nhau của các hoá chất
thường sử dụng. Có những chất độc nhưng nhiều sinh viên không biết (như NH3),
có chất rất độc nhưng nghĩ là ít độc (như H2S ) vì vậy dễ dẫn đến coi thường,
không cẩn thận khi làm thí nghiệm. - Hiểu được sự nhiễm độc tức thời và ảnh hưởng lâu dài của một số hoá
chất.
- Biết được khả năng chịu đựng của cơ thể, một số chất độc được đào thải
ra cơ thể rất chậm như benzen…
2. Sinh viên cần ý thức được trách nhiệm giữ gìn sức khoẻ cho mình, cho
bạn, bảo vệ môi trường trong lành cho cộng đồng và xã h
ội.
- Nâng cao ý thức tập thể của mỗi cá nhân.
- Cần giữ gìn bầu không khí trong lành cho cộng đồng.
3. Sinh viên cần nắm được và biết cách phòng chống độc hại.
- Giảm thiểu lượng chất độc sinh ra bằng cách dùng ít hoá chất, làm các thí
nghiệm lượng nhỏ.
- Hủy các chất độc: với các chất oxi hoá dùng các chất khử, với các axit
dùng bazơ và ngược lại…
4. Thực hiện nội quy phòng thí nghi
ệm và kỷ luật nghiêm túc.
- Tổ chức học tập nội quy ngay buổi thực hành đầu tiên.
- Cán bộ hướng dẫn kiểm tra giám sát chặt chẽ, nhắc nhở, chấn chỉnh kịp

2. Hiđroclorua. Ngửi nhiều có thể ăn mòn các cơ quan hô hấp và gây hại niêm mạc mắt.
3. Brom.
Tác dụng gây độc tương tự clo. Nếu dính vào da sẽ phồng dộp, mọng nước
gây lở loét. Khi hít thở nhiều hơi brom sẽ có hiện tượng chảy máu cam, váng đầu,
hoa mắt… mấy giờ sau sẽ đau bụng, ỉa chảy, khắp người mẩn đỏ.
4. Hiđrosunfua.
Ở nồng độ cao làm thần kinh khứu giác bị tê li
ệt hoàn toàn khiến mũi
không còn thấy mùi thối. Chính vì thế mà nó hết sức nguy hiểm. Làm việc trong
môi trường có nồng độ hiđrosunfua lớn hơn 2% phải dùng mặt nạ có vòi cao su
dài hoặc bình thở oxi.

Nồng độ trong không
khí (mg/lit)
Tác hại đến cơ thể
0,12 – 0,18 Trong 6 giờ không biểu hiện triệu chứng gì rõ rệt.
0,24 – 0,36 Trong 0,5 giờ đã có triệu chứng nhiễm độc.
0,50 – 0,6 0 Trong 0,5 – 1 giờ có thể nguy hiểm đến tính mạng.
0,7 0 – 0,84 Trong 0,5 – 1 giờ có thể chết hoặc ngoắc ngoải.
1,20 – 2, 80 Chết ngay.

5. Anhiđrit sunfurơ.

Nồng độ trong không khí
(mg/lit)
Tác hại đến cơ thể
0,008 – 0,013 Có thể ngửi thấy mùi.

suy nhược, chỉ sau mấy giờ phổi mọng nước. Độc tính lớn nhất là NO2 rồi đến
NO và N2O4. Các oxit NOx có 2 tác dụng:
- Khi đóng vai một axit nó tác dụ
ng lên niêm mạc đường hô hấp.
- Khi đóng vai một hợp chất nitơ nó có thể xâm nhập vào máu, phá hoại
máu nghiêm trọng.

Nồng độ trong không khí
(mg/lit)
Tác hại đến cơ thể
0,12 Kích thích mạnh
0,20 Kích thích rất mạnh
0,22 – 0,30 Bị nhiễm độc sau một thời gian rất ngắn
0,45 – 0,50 Có thể chết sau một thời gian ngắn

8. Metan.
Metan là khí rất dễ bắt lửa gây cháy nổ. Ở 00C, 760 mmHg nếu metan
chiếm 5 – 15% thể tích sẽ nổ mạnh khi gặp tia lửa. Nồng độ từ 25 - 30% gây
nhiễm độc nặng: nhức đầu, ngạt mũi, khó thở, mạch tăng, thở gấp, đầu óc mụ
mẫm, không điều khiển được hành vi theo ý muốn.
9. Axetilen.
Ở nồng độ thấp nguyên nhân chính gây độc do các khí PH3 , CO … có lẫn
khi điều chế C2H2 từ
đất đèn. Ở nồng độ 10% bắt đầu nhiễm độc nhẹ, 15% đi
đứng loạng choạng, 20% chỉ cần 6 phút đã cười nói huyên thuyên, 33% thì chỉ sau
7 phút đã mất hết khả năng suy nghĩ.
10. Benzen.
Mức độ tác hại tuỳ thuộc nồng độ, thời gian tiếp xúc. Sự bài tiết benzen của
cơ thể rất chậm chạp, nó tồn tại ở trong cơ thể rất lâu, kho
ảng 50 – 60% bị máu

triệ
u (ppm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Hơi thủy ngân
Chì
Clo, brôm
Axit sunfuric
Anhiđrit sunfuric
Các oxit của nitơ
Cacbon sunfua
Hiđro sunfua
Anhiđrit sunfurơ
Tetracloruacacbon
Benzen
Cacbon oxit
Amoniac

CCl
4

C
6
H
6

CO
NH
3

CH
3
OH
0,00001
0,00001
0,001
0,002
0,002
0,005
0,01
0,01
0,02
0,05
0,05
0,03
0,02
0,05


phầ
n axit tanic trong một cốc nước ấm.
- Gọi bác sĩ và đưa đi cấp cứu ngay với những trường hợp bị nhiễm độc
nặng.

Nhiễm độc Cách chữa trị.
Axit Không gây nôn mửa, cho uống MgO (10g MgO trong 150
ml nước)
Bazơ Không gây nôn mửa, cho uống dung dịch axit axetic 4%,
nước trái cây. Rượu, amin, kim
loại nặng (Hg, Pb,
Cu…) và các hợp
chất
Gây nôn mửa, cho uống sữa hoặc lòng trắng trứng.
Hít phải khí độc Đưa ra nơi thoáng khí, làm hô hấp nhân tạo, cho thở oxi.
Nếu là khí ăn mòn ( NH3, Cl2, Br2, NO2, HCl) cho ngửi
hơi của dung dịch axit axetic.
Nếu là NH3 cho hít hơi nước nóng, uống nước chanh.
Chương 4
CÁC THÍ NGHIỆM LỚP 10

TN1. Các electron lớp ngồi cùng quyết định tính chất hố học của ngun tố (Đốt
cháy tàu chiến địch)
1. Mục đích thí nghiệm.

nước. Thả những miếng kim loại kiềm
(liti, natri, kali…) bằng hạt đậu xanh vào
cốc, chúng sẽ nổi lên, chìm xuống, nhảy
múa cho đến khi tan hết.
3. Những điều cần chú ý và kinh
nghiệm để thí nghiệ
m thành cơng.
- Cần gọt bỏ lớp oxit bên ngồi của các kim loại kiềm.
- Khơng được lấy miếng kim loại lớn q sẽ nổ, nguy hiểm.
Dầu hỏa
Nước
Hình 2:Vũ điệu của các kim loại kiềm
l
iTN 3. Hiđro phân tử và hiđro nguyên tử
1. Mục đích thí nghiệm.
Thí nghiệm được dùng trong bài LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ lớp 10 nhằm
chứng minh có liên kết trong phân tử H2 làm cho phân tử H2 kém hoạt động hơn
nguyên tử H .
2. Cách tiến hành.
Lấy vài hạt tinh thể sắt (III) clorua cho vào 6 ml dung dịch axit clohiđric
đặc, hoà tan rồi san đều ra 2 lọ thủy tinh nhỏ (có thể dùng lọ thuốc penexilin hoặc
ống nghiệm). Cho vài hạt kẽm vào ống thứ nhất, đậ
y bằng một nút cao su có ống
thủy tinh xuyên qua. Dẫn khí hiđro sinh ra vào dung dịch ở lọ thứ hai. Màu vàng
cam ở lọ thứ nhất chuyển dần sang màu xanh nhạt. Còn ở lọ thứ hai màu vàng cam
không mất đi mà vẫn giữ nguyên. Phương trình phản ứng:
2HCl + Zn = ZnCl

- Khi hơi iot bay lên chừng 5 cm thì ngừng đun, nếu đun tiếp hơi iot sẽ đẩy
nút bật ra gây độc.
- Không dùng tay cầm tinh thể iot.
FeCl
3
HCl
Zn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status