một vài kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong phần sinh sản ở động vật - Pdf 13




MỘT VÀI KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG PHẦN “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ”
MÔN SINH HỌC 11 CƠ BẢN

Người thực hiện: TRẦN THỊ NỤ
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: SINH HỌC 

- Lĩnh vực khác:  Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2011-2012
THPT.
+ Năm học : 2009-2010- Một vài kinh nghiệm trong ôn thi cho học sinh để
nâng cao chất lượng tốt nghiệp.

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỷ XXI- thế kỷ của sự phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ. Yêu
cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và những thách thức
bị tụt hậu trên con đường tiến lên CNXH, đòi hỏi các nhà trường phải đào tạo nên
những con người lao động mới: có năng lực, thông minh, sáng tạo…
Để đạt được mục tiêu đó, hiện nay việc đổi mới chương trình và phương pháp
dạy học ở các trường phổ thông đã và đang được quan tâm rất lớn.
Trong định hướng về phương pháp và thiết bị dạy học Sinh học bậc THPT,
sách giáo khoa phân ban mới, Bộ GD- ĐT chỉ rõ:
"Cần xây dựng những băng hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính tạo thuận lợi
cho giáo viên giảng dạy những cấu trúc, quá trình sống ở cấp tế bào, phân tử và các
cấp trên cơ thể”.(Trích:SGV SH Ban KHXH&NV Bộ sách thứ nhất-NXBGD-2003).
"Sinh học là khoa học thực nghiệm, phương pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với
thiết bị dạy học, do đó dạy Sinh học không thể thiếu các phương tiện trực quan như
mô hình, tranh vẽ, mẫu vật, phim ảnh ".(Trích: SGV SH Ban KH TN Bộ sách thứ
hai-NXBGD-2003).
Như vậy, một trong những hướng để đổi mới phương pháp dạy học đó là tăng

Làm thế nào để trong thời gian chỉ một tiết dạy, giáo viên có thể vừa kiểm tra
bài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến thức mới. Không những thế
giáo viên còn phải khắc sâu, mở rộng kiến thức mới cho học sinh , giúp các em vận
dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễn trong
cuộc sống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập có liên quan, giúp học sinh có thêm
hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày càng yêu thích môn Sinh học hơn. Đây
cũng chính là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giờ
lên lớp.
Để góp phần khắc phục được các khó khăn nêu trên, tôi đã chọn đề tài:
MỘT VÀI KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG PHẦN “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ”
MÔN SINH HỌC 11 CƠ BẢN
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của
thầy và hoạt động học của trò. Một hướng đang được quan tâm trong lý luận dạy
học là nghiên cứu sâu hơn về hoạt động học của trò rồi dựa trên thiết kế hoạt động
học của trò mà thiết kế hoạt động dạy của thầy. Điều này khác với các phương
pháp dạy học truyền thống là chỉ tập trung nghiên cứu kĩ nội dung dạy để thiết kế
cách truyền đạt kiến thức của thầy.
- Trong hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là tập trung thiết kế
các hoạt động của trò sao cho họ có thể tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức
mới dưới sự chỉ đạo của thầy. Bởi một đặc điểm cơ bản của hoạt động học là người
học hướng vào việc cải biến chính mình, nếu người học không chủ động tự giác,
không có phương pháp học tốt thì mọi nỗ lực của người thầy chỉ đem lại những kết
quả hạn chế.
- Ứng dụng CNTT trong dạy học là có được thông tin 2 chiều nhanh, hiệu

vật?
3. Trong sách giáo khoa các câu sai, hãy gạch chân phần không đúng nói về
sinh sản vô tính ở động vật?
4. Nêu cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính?

II. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật: (trọng tâm của bài)
Chuẩn bị bài bằng phiếu học tập:
Hình thức
sinh sản
Nội dung Nhóm sinh vật
Phân đôi

Nảy chồi
Phân mảnhTrinh sản
Chuẩn bị bài bằng các câu hỏi:
1. Nêu các điểm giống và khác nhau trong các hình thức sinh sản vô tính?
2. Tại sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
3. Nêu đặc điểm sinh sản ở ong mật ?
4. Nêu ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính?
5. Phân biệt tái sinh và sinh sản vô tính.
III. Ứng dụng của sinh sản vô tính
Chuẩn bị bài bằng các câu hỏi:
1. Nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật?
2. Phương phát nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật? Động vật tạo ra

+ Theo yêu cầu của giáo viên gọi một học sinh điền phần đáp án vào phiếu học
tập.
+ Học sinh khác bổ sung  giáo viên nhận xét  học sinh hoàn chỉnh kiến
thức bài học.
- Bằng hình ảnh :
+ Học sinh tập trung, chú y quan sát, tư duy xác định kiến thức trả lời cho
phần các câu hỏi.
+ Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

VÍ DỤ : BÀI 47 – ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Phần II: Sinh đẻ có kế hoạch ở người ( Các phần soạn trên Microsoft Powepoint-
hiệu ứng qua các hình ảnh và các câu hỏi)
 Kiến thức trọng tâm :Các phương pháp tránh thai chủ yếu
A.Các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt
GV: Trình chiếu sơ đồ các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi qua phần chuẩn bị bài mới ở nhà Tên hoocmon

Nơi sản sinh Tác dụng
FSH
Tuyến yên

Kích thích nang trứng

LH
B. Các biện pháp tránh thai và cơ chế tác dụng của các biện pháp chủ yếu?
(HS chuần bị theo mẫu bảng 47- tr 180- SGK )
B.1 Tính ngày rụng trứng : (Giả sử chu kỳ kinh nguyệt là 28 ngày

HS: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi qua phần chuẩn bị bài mới ở nhà.

Câu hỏi:
1. Trong chu kì kinh nguyệt thì trứng chín và rụng vào thời gian ? Thời gian
sống của giao tử cái? ( giữ chu kì kinh nguyệt,sống trứng là 24 giờ)
2. Nghiên cứu thời gian trứng rụng và thời gian sống của trứng có y nghĩa gì?(
Tính độ an toàn khi giao hợp) Tính trong kho
ảng
thời gian
Ngày 1-3

Ngày thứ 5-13

Ngày 14-16 Ngày 16 - 28

Khi tinh trùng gặp
trứng
Hành
kinh
Dễ thụ tinh Không an toàn Khó thụ tinh
Cơ chế tác dụng: cho học sinh trình bày trên hình vẽ như nội dung.


Ky, Exluton
Cơ chế tác dụng: Viên thuốc tránh thai có chứa prôgestêron và ơstrogen tổng
hợp hoặc chỉ chứa prôgestêron, uống thuốc tránh thai hàng ngày làm cho nồng
độ prôgestêron và ơstrogen trong máu cao gây ức chế tuyến yên vùng dưới
đồi, làm trứng không chín và không rụng; đồng thời làm cho chất nhày ở cồ tử
cung đặc lại, ngăn cản không cho tinh trùng vào tử cung và ống dẫn tứng để gặp
trứng.
Khi sử dụng thuốc tránh thai cần chú y một số điểm sau:
- Khi sử dụng thuốc phải theo hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất.

- Đối với thuốc tránh thai hàng ngày: Phài uống đều đặn 1lần / 1 ngày đúng
giờ. Dùng thuốc tránh thai có thể một số tác dụng phụ, ảnh hưởng tới sức
khỏe . do đó, không nên quá lạm dụng thuốc tránh thai.
- Đối với thuốc tránh thai khẩn cấp: Có thể dùng sau khi quan hệ (khoảng 72
giờ), không dùng quá 3 lần / tháng.
B.4. Tránh thai bằng dụng cụ tử cung: (vòng tránh thai)
Cơ chế tác dụng: Có tác dụng kích thích lên niêm mạc tử cung gây phản ứng

+ Đa số học sinh nắm được kiến thức bài học ngay trên lớp .
+ Phát huy tính tích cực của học sinh, có thời gian để nâng cao kiến thức vận
dụng cho học sinh.
+ Giờ lên lớp đạt hiệu quả cao, thể hiện qua phần củng cố và kiểm tra bằng
hình thức trắc nghiệm.
- Nhược điểm:
+ Nếu học sinh không chuẩn bị bài ở nhà thì bài trên lớp để tiếp thu kiến thức
sẽ khó khăn.
+ Một số học sinh học thụ động sẽ như cưỡi ngựa xem hoa, nên giáo viên cần
bao quát lớp và quản lí chặt chẽ.
3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm tra bài cũ
 Yêu cầu giáo viên
- Tùy theo kiến thức của bài mà giáo viên ứng dụng CNTT vào phần này khác
nhau:
- Kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khoảng ( 5 đến 10 câu) tùy vào từng
bài.
- Kiểm tra qua phiếu học tập ( có thể in ra giấy)
- Kiểm tra kiến thức qua mệnh đề thiếu.( có đánh số thứ tự khoảng thiếu)
- Kiểm tra bằng hình ảnh câm, đánh số thứ tự những phần cần kiểm tra.
 Yêu cầu học sinh
- Ở phần trắc nghiệm, học sinh cần ghi đáp án theo câu hỏi ở trên bảng hoặc
trên giấy  phương pháp này cùng một lúc có thể kiểm tra một nhóm học
sinh.
- Kiểm tra qua phiếu học tập: Có thể kiểm tra cả lớp, gọi tên lấy một số bài
chấm
- Kiểm tra kiến thức bài cũ qua mệnh đề thiếu: Học sinh ghi số thứ tự - và ghi
đáp án đầy đủ tương ứng .

Câu 3: Hạn chế của sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém
trước điều kiện môi trường thay đổi.
B. Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi
khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi.
C. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng
nhất trước điều kiện môi trường thay đổi.
D. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm
chạp trước điều kiện môi trường thay đổi.

Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:
A. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng phát
triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới.
B. Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi
kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới.
C. Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi
kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể
mới.
D. Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào
trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới.
Câu 5: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất?
A. Phân đôi.
B. Nảy chồi.
C. Trinh sinh.
D. Phân mảnh.
Câu 6. Khác với động vật, hầu hết thực vật bậc cao có khả năng sinh sản:
A. Vừa có khả năng sinh sản sinh dưỡng, vừa có thể sinh sản hữu tính.

3.3.2. Kiểm tra bài cũ bằng hình thức các phiếu học tập
 Yêu cầu:
Có thể tiến hành ở các bài khác nhau:
+ GV:Soạn mẫu phiếu học tập in ra giấy cho học sinh cần kiểm tra làm bài.
- HS: Làm bài vào phiếu học tập ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ . (Phương pháp
kiểm tra này có thể sử dụng kiểm tra với số đông học sinh)
+ GV: Soạn phiếu học tập trên máy theo Power Point và hiệu ứng đáp án cho
mỗi phần nhỏ của phiếu học tập. .
- HS: Trả lời miệng - Phương pháp kiểm tra này có thể sử dụng kiểm tra với số
đông học sinh.
VÍ DỤ 1 : BÀI 45- SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Phiếu số 1: Các hình thức thụ tinh

Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong
Khái niệm

Ưu điểm

Nhược điểm

Phiếu số 2: Các hình thức sinh con.

Đẻ trứng Đẻ con
Ưu điểm

Nhược điểm VÍ DỤ 2 : BÀI 46 : CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH SẢN
Dạng 1: Cơ chế điều hòa

 Hình thức kiểm tra này có thể kiểm tra với số lượng học sinh đông.
VÍ DỤ : BÀI 45 : SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Hãy nêu chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật bằng các
hoàn chỉnh mệnh đề sau:
Trong sinh sản hữu tính ở động vật đã tiến hóa từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản
đến chỗ cơ quan sinh sản……(1)……, từ chỗ thụ tinh… ….(2)………đến chỗ thụ
tinh ….(3)……, từ chỗ tự … (4)……đến chỗ thụ tinh….(5)……, từ chố đẻ trứng
đến chỗ đẻ …….(6)…….
Trả lời: (1)- ……… (2)-……… (3)-………
(4)-……… (5)-……… (6)-………
Học sinh trả lời: Vào giấy kiểm tra theo thứ tự đã chuẩn bị sẵn của giáo viên.
(1)- đã phân hóa; (2)- ngoài ; (3)-trong
(4)- thụ tinh; (5)-thụ tinh chéo; (6)- con
3.3.4. Kiểm tra bài cũ bằng hình thức sơ đồ,hình ảnh câm
 Yêu cầu:
- Hình thức này thì ít bài áp dụng được.
+ GV: Chuẩn bị hình ảnh trên máy theo Power Point, có hiệu ứng phần trả lời .
- HS: Một học sinh trả lời miệng, một học sinh khác nhận xét.
+ GV: Hiệu ứng đáp án cho mỗi phần của sơ đồ hoặc hình ảnh .
n
(1)
O (n )
n
O (n)
(4)
tinh trïng, trøng
n

n
n
tinh trïng, trøng
n
O (n )
n
tinh trïng, trøng
nn
tinh trïng, trøng
n
(3)
(2)

HS : trả lời (1) : Quá trình hình thành trứng và tinh trùng.
(2) : Giao tử cái (n) , giao tử đực (n)
(3) : Quá trình thụ tinh tạo hợp tử (2n)
(4) : Quá trình phát triển của cá thể con tạo cơ thể trưởng thành.
 Nhận xét
- Ưu điểm:
+ Khi kiểm tra trong thời gian ngắn, học sinh phải tập trung chú ý , không trao
đổi nên đánh giá thực chất kiến thức của học sinh .
+ Thời gian ít mà mang lại hiệu quả giáo dục cao.
+ Số lần kiểm tra đối với một học sinh nhiều, học sinh được cọ sát với nhiều
hình thức kiểm tra nên tích cực học, nắm vững kiến thức chắc hơn, sâu hơn.
- Nhược điểm :
+ Nếu chỉ kiểm tra một đề thì kiến thức kiểm tra còn hạn chế.
+ Trong một thời gian ngắn, kiểm tra bài cũ có thể kết hợp nhiều hình thức kiểm

-C
C
á
á
c
cg
giờ dạy của tôi theo phương pháp này đã được các đồng nghiệp dự giờ
đánh giá cao.
- Kết quả thi học sinh giỏi tỉnh trong những năm qua cũng đạt rất cao.
- Kết quả thi tốt nghiệp năm học 2010- 2011 đạt 99,32 %
- Qua thống kê, trong việc ứng dụng CNTT khi giảng dạy ở học sinh lớp:
11A
1
(sĩ số 48), 11A
3
(sĩ số 44) 11A
7
(sĩ số 47) và 11A
9
(sĩ số 46)
Kết quả như sau:
- Số em rất yêu thích học tập theo hình thức này:114/185 HS , chiếm tỉ lệ: 61,62 %.
- Số em yêu thích học tập hình thức này: 64/185 HS, chiếm tỉ lệ: 34, 60 %.
- Số em không thích học tập hình thức này: 7/185 HS, chiếm tỉ lệ: 4,78 %.

nghệ sinh học, áp dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn phục vụ đời sống con
người trong thời đại công nghiệp. Điều đó càng chứng tỏ phải đổi mới cả nội dung
lẫn phương pháp giảng dạy các môn khoa học nói chung và môn Sinh học nói
riêng, phương pháp dạy mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của bộ môn. Dĩ
nhiên trong dạy học không có phương pháp nào là vạn năng thay thế cho tất cả các
phương pháp. Song vấn đề đặt ra ở đây là người giáo viên phải biết chọn và kết
hợp đồng thời các phương pháp ở mức tối ưu, nhằm phát huy cao độ tính tích cực
của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục.
Đề tài của tôi trên đây có thể còn mang màu sắc chủ quan, chưa hoàn thiện do
còn hạn chế về trình độ CNTT trong giảng dạy. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến quí báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để ngày
càng hoàn thiện hơn, sát thực và đầy đủ hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status