Triết học Mác Lênin với việc xác định con đường và động lực đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam hiện nay - Pdf 13


Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ chí minh
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
khoa học cấp bộ Năm 2007
M số: b. 07 16

Triết học Mác Lênin với việc
xác định con đờng và động
lực đi lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam hiện nay

Chủ nhiệm đề tài : pGS. TS. Nguyễn thế kiệt
Th ký đề tài : ths. Thiều quang đồng
Cơ quan chủ trì : Viện Triết học
6882
30/5/2008

Hà Nội - 2007 1



Danh sách cộng tác viên tham gia đề tài

Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ chí minh
Bản tổng hợp kết quả nghiên cứu
Đề tài khoa học cấp bộ Năm 2007
M số: b. 07 16
Triết học Mác Lênin với việc xác định con
đờng và động lực đi lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam hiện nay
Chủ nhiệm đề tài : pGS. TS. Nguyễn thế kiệt
Th ký đề tài : ths. Thiều quang đồng

ThS. Trần Viết Quân HV Chính trị khu vực III
GS. TS Phạm Ngọc Quang HVCTQG HCM
PGS. TS Trần Thành Viện Triết học - HV
ThS. Đào Thị Minh Thảo Trờng ĐH Hải Phòng
GS. TS Trần Phúc Thăng Viện Triết học - HV
3
Mục lục

Trang

Phần mở đầu
1
Chơng I
Triết học Mác Lênin Cơ sở lý luận của việc
xác định con đờng và động lực lên CNXH ở Việt
Nam.
9
1.1
Triết học Mác Lênin, vai trò của nó trong đời sống xã
hội.
9
1.1.1
Chức năng thế giới quan, phơng pháp luận của triết học
9
1.1.2
Triết học Mác Lênin là thế giới quan, phơng pháp
luận khoa học hoàn bị nhất

Vận dụng, phát triển triết học Mác Lênin
trong việc xác định con đờng và động lực lên
CNXH ở Việt Nam Thực trạng và những vấn đề
đặt ra.
43

4
2.1
Thực trạng và vận dụng phát triển triết học Mác Lênin
trong việc xác định con đờng lên CNXH ở Việt Nam.
43
2.1.1
Học thyết hình thái kinh tế x hội với việc xác định con
đờng lên CNXH ở Việt Nam.
43
2.1.2
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất với việc xác định con đờng
lên CNXH ở Việt Nam.
49
2.1.3
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị với việc đổi mới kinh tế
và chính trị ở Việt Nam hiện nay
54
2.1.4
Triết học Mác Lênin với việc xây dựng nền văn hoá
mới, con ngời mới ở Việt Nam
61
2.1.5
Quan điểm triết học mácxít về bản chất của nhà nớc với

triết học Mác Lênin vào việc xác định con đờng và
động lực lên CNXH ở Việt Nam hiện nay.
109
2.3.1
Những hạn chế yếu kém về trình độ t duy lý luận chính
trị của cán bộ lnh đạo quản lý ở n
ớc ta hiện nay
109

5
2.3.2
Một số vấn đề giáo dục lý luận Mác Lênin nói chung,
triết học Mác Lênin nói riêng ở các trờng đại học hiện
nay
113
2.3.3
Những mâu thuẫn nảy sinh trong qúa trình nhận thức và
vận dụng triết học Mác Lênin về con đờng và động lực
lên CNXH ở Việt Nam hiện nay
123
Chơng III
Các quan điểm định hớng và những giải pháp
chủ yếu nhằm phát huy vai trò triết học Mác
Lênin trong việc xác định con đờng và động
lực lên CNXH ở Việt Nam hiện nay
130
3.1
Các quan điểm định hớng trong việc phát huy vai trò
triết học Mác Lênin trong việc xác định con đờng và
động lực lên CNXH ở Việt Nam hiện nay

158
3.2.4
Nâng cao năng lực t duy biện chứng, chống bệnh giáo
điều, kinh nghiệm, chủ quan duy ý chí trong cán bộ đảng
viên ở Việt Nam hiện nay
163

6

KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ
172
1
KÕt luËn
172
2
KiÕn nghÞ
174


8
Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đổi mới là vấn đề sống còn, đây là quá trình cải biến cách mạng mà
chủ thể của nó phải thay đổi chính bản thân mình. Phải thay đổi những lực cản
trong xã hội và trong chính bản thân con ngời. Đổi mới t duy triết học là cơ
sở để đổi mới t duy, đặc biệt là triết học Mác- Lênin. Tầm quan trọng của
triết học mác xít đối với đổi mới t duy là ở chỗ, nó vừa có tính bao quát, vừa
có tính thực tiễn. Nó có tính bao quát bởi lẽ sứ mệnh của nó là giải đáp những
vấn đề chung nhất về thế giới quan, phơng pháp luận làm cơ sở cho t duy
khoa học. Nó có tính thực tiễn vì sứ mệnh của nó không chỉ giải thích thế giới
mà còn là cải tạo thế giới. ở đây, việc nhận thức một cách sâu sắc các nguyên
lý của chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung, triết học Mác-Lênin nói riêng, đồng
thời bổ sung phát triển triết học gắn với thực tiễn và thời đại có một ý nghĩa
quan trọng và cấp bách. Nó giúp chúng ta phơng hớng và cách tiếp cận
đúng đắn về mặt nhận thức, khiến chúng ta bắt tay vào việc giải quyết những
vấn đề cụ thể trong đời sống xã hội.
Trong quá trình đổi mới với việc phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ
dám làm, toàn đảng toàn dân ta đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa
lịch sử(1)

triết học Mác - Lênin trong vấn đề này là cần thiết và cấp bách.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.
ở ngoài nớc, những cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế với chủ đề về chủ
nghĩa Mác và chủ nghĩa xã hội liên tiếp đợc tổ chức ở nhiều nơi trên hầu
khắp các châu lục, nhất là châu á, châu Âu và châu Mỹ nh: Hội nghị "Chủ
nghĩa Mác bên thềm thế kỷ XXI" tại Elgerbua (Đức), tháng 3- 1999; Hội thảo
quốc tế " Chủ nghĩa xã hội: hiện thực và phát triển" từ 11 đến 14-11-2001 tại
Bắc Kinh; cuộc gặp gỡ tại Mêhicô tháng 3-2003, có đại biểu của trên 60 Đảng
Cộng sản và công nhân trên thế giới tham dự
Thực tiễn công cuộc "cải cách, mở cửa" của Trung Quốc và "đổi mới"
của Việt Nam là động lực to lớn và mạnh mẽ nhất đối với việc nghiên cứu lý
luận về CNXH và con đờng động lực đi lên CNXH ở mỗi nớc. Góp phần
quan trọng vào quá trình nghiên cứu này là các cuộc hội thảo quốc tế Việt
Nam -Trung Quốc tại Hà Nội và Bắc Kinh dành cho các chủ đề về "cái phổ
biến và cái đặc thù của chủ nghĩa xã hội"; về "chủ nghĩa xã hội và kinh tế thị
trờng"; về "xây dựng đảng cầm quyền" qua kinh nghiệm xây dựng "chủ
nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc" của Đảng Cộng sản Trung Quốc và kinh
nghiệm công cuộc quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ
nghĩa" của Đảng Cộng sản Việt Nam.

10
ở nớc ta, theo tinh thần "đổi mới t duy lý luận" việc nghiên cứu
chủ nghĩa Mác-Lênin và những vấn đề con đờng và động lực của chủ
nghĩa xã hội đợc đẩy mạnh, với khá nhiều công trình đợc công bố, nhiều
cuộc hội thảo quốc gia, quốc tế đợc tổ chức. Đáng chú ý là các chơng
trình khoa học cấp Nhà nớc: KX.01: "những vấn đề lý luận về chủ nghĩa
xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ", giai đoạn 1996-
2000 Chơng trình khoa học cấp nhà nớc KX.08: "Những đặc điểm chủ
yếu , những xu thế lớn của thế giới trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI".
Các cuộc hội thảo lớn:

hiện nay, yêu cầu đổi mới, bổ sung phát triển triết học Mác - Lênin hiện nay.
b. Một số công trình đi vào tìm hiểu triết học Mác - Lênin. Ví dụ:
- Tìm hiểu chủ nghĩa duy vật biện chứng (Nguyễn Duy Thông - Lê Hữu
Tầng - Nguyễn Văn Nghĩa), Nxb KHXH, H, 1979.
- Tìm hiểu CNDV lịch sử, Trần Nhâm chủ biên, Nxb KHXH, H, 1980.
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng lý luận và vận dụng, Nxb Sách giáo
khoa Mác - Lênin, H, 1985.
Các tác giả đi sâu phân tích những vấn đề lý luận cơ bản, những khái
niệm, phạm trù, nguyên lý, quy luật của triết học Mác - Lênin, từ đó liên hệ
thực tế xây dựng CNXH ở Việt Nam.
c. Một số công trình đi vào nghiên cứu những lĩnh vực cụ thể
- Lê Hữu Nghĩa, Khắc phục chủ nghĩa chủ quan duy ý chí - yếu tố quan
trọng cho thành công của sự nghiệp đổi mới, Triết học, 1994.
- Trần Phúc Thăng (chủ biên), Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thợng tầng chính trị trong thời kỳ phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần ở Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội, 1996.
- Triết học Mác - Lênin với việc nhận thức xã hội trong thế giới ngày
nay. Nguyễn Ngọc Long, Tạp chí Cộng snả, 1998.
- Nguyễn Thế Kiệt, Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam
hiện nay, Tạp chí Cộng sản, 2002.

12
- Nguyễn Đức Bình, Tiếp tục một cách kiên định và sáng tạo con đờng
XHCN, Tạp chí Cộng sản, 2004.
- Nhị Lê, Nghiên cứu lý luận gắn với tổng kết thực tiễn nhằm phát triển
lý luận xây dựng CNXH, Tạp chí Cộng sản,2 005.
- Trần Hữu Tiến, Giữ vững định hớng XHCN trong công cuộc đổi mới,
Tạp chí Cộng sản, 2006.
- Hoàng Chí Bảo, Chủ nghĩa Mác - Lênin những vấn đề cần nghiên cứu
hiện nay, Tạp chí Cộng sản, 2006.

học, cũng nh nghiên cứu và bổ sung phát triển triết học Mác - Lênin và phát
huy vai trò triết học Mác - Lênin đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng CNXH ở Việt
Nam trong thời đại ngày nay. Đây là những tài liệu vô cùng quý báu bổ ích
cho tiến trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tuy nhiên, do tính phức tạp, phong phú của vấn đề, cho đến nay, cha có
đề tài nào đi sâu nghiên cứu, phân tích một cách hệ thống "Triết học Mác - Lênin
với việc xác định con đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam hiện nay".
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài.
a. Mục đích nghiên cứu
Bớc đầu đánh giá vai trò triết học Mác - Lênin trong việc xác định con
đờng và động lực lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thời gian qua (1986 đến
nay), trên cơ sở đó, đa ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của
triết học Mác - Lênin trong vấn đề này hiện nay.
b. Nội dung nghiên cứu
- Bớc đầu đánh giá vai trò triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của việc
xác định con đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam.
- Bớc đầu đánh giá thực trạng việc vận dụng, phát triển triết học Mác -
Lênin đối với việc xác định con đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam
thời gian qua, và những vấn đề đặt ra hiện nay.
- Đa ra các quan điểm mang tính định hớng và những giải pháp chủ
yếu nhằm phát huy vai trò triết học Mác - Lênin trong việc xác định con
đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam hiện nay.

14
c. Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu vai trò cũng nh đánh giá thực trạng việc vận dụng,
phát triển triết học Mác - Lênin đối với việc xác định con đờng và động lực
lên CNXH Việt Nam thời gian qua (từ 1986 đến nay) là vấn đề khoa học lớn,
phức tạp và còn nhiều vấn đề đặt ra phải tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ thêm.
ở đây, đòi hỏi phải có nhiều thời gian và sự nỗ lực lớn, sự phối hợp của nhiều

.
Việc thực hiện đề tài đã làm rõ vai trò triết học Mác - Lênin trong việc
xác định con đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam. Đồng thời đề tài chỉ
rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra cho việc vận dụng và phát triển triết học
Mác - Lênin đối với việc xác định con đờng và động lực lên CNXH thời gian
qua và đa ra giải pháp chủ yếu phát huy vai trò triết học Mác - Lênin trong
vấn đề này hiện nay. Kết quả đề tài góp phần làm cơ sở cho việc đi sâu nghiên
cứu triết học Mác - Lênin, là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà lãnh đạo quản lý, các cơ quan nghiên cứu lý luận, đồng thời
phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học trên lĩnh vực triết học
ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh cũng nh các Học
viện, các trờng đại học ở Việt Nam hiện nay.
6. Lực lợng nghiên cứu
. (xem trang đầu).
7. Sản phẩm kết quả nghiên cứu
.
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài.
- Báo cáo tóm tắt.
- Kỷ yếu.

16
Chơng I
triết học Mác - Lênin - cơ sở lý luận của việc xác định
con đờng và động lực lên CNXH ở Việt Nam

1.1. Triết học Mác - Lênin, vai trò của nó trong đời sống xã hội
1.1.1. Chức năng thế giới quan, phơng pháp luận của triết học

lý trí và tín ngỡng, t duy và xúc cảm, hoà quyện vào nhau.
Thứ hai, thế giới quan Tôn giáo là sự phản ánh hiện thực một cách h
ảo. Nó ra đời trong điều kiện trình độ nhận thức và thực tiễn của con ngời
còn hết sức thấp kém, khi con ngời bất lực trong việc giải thích các hiện
tợng tự nhiên (nh sấm, sét, bão, lụt, động đất ). Con ngời đã thần thánh
hoá các lực lợng tự nhiên, gán cho chúng một bản chất siêu tự nhiên, một sức
mạnh siêu thế gian. ở đây, cần thấy một khía cạnh khác của tôn giáo đó là sự
thể hiện nguyện vọng đợc giải thoát khỏi những khổ đau và vơn tới hạnh
phúc của con ngời.
Trong thế giới quan tôn giáo, niềm tin t ôn giáo đóng vai trò chủ yếu,
tín ngỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực, cái thần vợt trội cái ngời.
Sau đó hệ t tởng tôn giáo đợc giai cấp thống trị lợi dụng để phục vụ cho lợi
ích giai cấp mình. Khi các tổ chức giáo hội ra đời, tôn giáo ngoài chức năng
hệ t tởng còn có chức năng mới: chức năng xã hội.
Thứ ba,
khác với thần thoại và tôn giáo, triết học là lý luận về thế giới
quan. Nó tồn tại nh là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế
giới và về vị trí của con ngời trong thế giới đó. Tức là nó diễn tả những vấn
đề của thế giới quan không phải bằng những thần thoại hoặc niềm tin tôn giáo,
mà bằng một hệ thống các khái niệm, phạm trù lý luận.
Chỉ có triết học mới có thể giải quyết đợc những vấn đề chung của thế
giới quan mà không một ngành khoa học cụ thể nào có thể làm đợc. Quan
điểm đó đều dựa trên cơ sở lý luận chung, đó là triết học.

18
Nh vậy mọi vấn đề thế giới quan đều nảy sinh từ đời sống con ngời và
nhận thức mục đích và ý nghĩa cuộc sống của con ngời. Đến lợt mình, thế giới
quan đã đợc hình thành lại trở thành nhân tố định hớng cho con ngời tiếp tục
quá trình nhận thức thế giới. Có thể coi thế giới quan là "lăng kính", qua đó con
ngời xem xét; nhìn nhận thế giới. Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập

rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức
và thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định.
Trong thực tiễn, con ngời có thể áp dụng nhiều phơng pháp khác
nhau để giải quyết công việc đã định. Vậy làm thế nào để xác định đợc
phơng pháp đúng đắn, khoa học? Từ đó xuất hiện nhu cầu tri thức khoa học
về phơng pháp và đó cũng là lý do để khoa học về phơng pháp ra đời. Đó
chính là phơng pháp luận. Vậy phơng pháp luận là lý luận về phơng pháp,
là khoa học về phơng pháp.
Phơng pháp luận có nhiều cấp độ khác nhau, phơng pháp luận bộ
môn, phơng pháp luận khoa học chung, phơng pháp luận chung nhất là
phơng pháp luận triết học. Phơng pháp luận triết học, nó khái quát những
quan điểm, nguyên tắc chung nhất làm xuất phát điểm cho việc xác định các
phơng pháp luận khoa học chung, phơng pháp luận bộ môn và các phơng
pháp hoạt động cụ thể của nhận thức và thực tiễn. Nh vậy, một lý luận triết
học, khi lý giải các sự vật, hiện tợng theo một quan điểm nhất định, đã đồng
thời thể hiện một phơng pháp xem xét nhất định, hơn nữa, còn là một quan
điểm chỉ đạo về phơng pháp. Do đó, một học thuyết triết học không những
thể hiện ra là một thế giới quan nhất định, mà còn là một phơng pháp chung
nhất của sự xem xét thế giới - biện chứng hoặc siêu hình. Mỗi quan điểm lý
luận của triết học đồng thời là một nguyên tắc trong việc xác định ph
ơng
pháp, là lý luận về phơng pháp.
1.1.2. Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phơng pháp luận khoa
học hoàn bị nhất
Triết học Mác - Lênin, tức chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin,
đồng thời là cơ sở lý luận và phơng pháp luận chung của toàn bộ chủ nghĩa

20
Mác - Lênin. Triết học Mác - Lênin kế thừa và phát triển tiếp tục những thành

duy vật khỏi tính hạn chế siêu hình và phép biện chứng khỏi chủ nghĩa duy
tâm, tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phơng pháp
biện chứng, còn phép biện chứng mác xít là phép biện chứng duy vật.
- Chủ nghĩa duy vật triệt để. Quan niệm duy vật về lịch sử là một cống
hiến vĩ đại của Mác. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là thành tựu vĩ đại của t tởng
khoa học. Đó là một cuộc cách mạng thực sự trong học thuyết về xã hội. Với
quan niệm duy vật về lịch sử của Mác, loài ngời tiến bộ đã có một công cụ vĩ
đại trong việc nhận thức và cải tạo thế giới khách quan.
- Thể hiện thế giai quan của giai cấp vô sản cách mạng, tạo nên sự
thống nhất tính cách mạng và tính khoa học, thống nhất hệ t tởng với lý
luận khoa học trong triết học Mác. Triết học mác xít là thế giới quan của giai
cấp công nhân - giai cấp tiến bộ và cách mạng của thời đại. Lợi ích của giai
cấp công nhân phù hợp với lợi ích của nhân dân lao động. Cho nên, lần đầu
tiên trong lịch sử, nhân dân lao động có thế giới quan thực sự của mình. Đó là
thế giới khoa học và cách mạng, là vũ khí t tởng trong cuộc đấu tranh giải
phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức bóc lột. "Triết
học Mác là một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài
ngời và nhất là giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại"
1
. ở đây,
có sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học; giữa tính thực tiễn và lý
luận. Nhờ đó triết học Mác mang sức mạnh cải tạo thế giới bằng cách mạng.
Mác nói: "Các nhà triết học đã giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau,
vấn đề là cải tạo thế giới".
- Thứ hai, phép biện chứng duy vật là phơng pháp luận chung nhất của
nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng. Khẳng định điều đó là vì:
- Biện chứng và siêu hình là hai mặt đối lập trong phơng pháp chung
nhất của t duy. Lịch sử phát triển của triết học là lịch sử phát triển của t duy
triết học gắn liền với cuộc đấu tranh của hai phơng pháp t duy.


chung nhất của sự vận động và phát triển của cả tự nhiên, xã hội và t duy,
phép biện chứng duy vật rút ra những quan điểm, nguyên tắc xuất phát để chỉ
đạo việc hoạch định phơng pháp cho mọi hoạt động của con ngời. Đi sâu
vào từng nguyên lý, phạm trù và quy luật của phép biện chứng duy vật, chúng

23
ta sẽ càng thấy rõ sự thống nhất chặt chẽ giữa lý luận và phơng pháp của
phép biện chứng duy vật.
- Sự thống nhất giữa tính cách mạng và tính khoa học. Tính cách mạng
và tính khoa học thống nhất bởi vì phép biện chứng duy vật là học thuyết "về
sự phát triển dới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện"
1
.
Phép biện chứng duy vật về bản chất có tính phê phán và cách mạng. Đối với
phép biện chứng duy vật "không có gì là tối hậu, là tuyệt đối, là thiêng liêng
cả. Nó chỉ ra tính chất quá độ của mọi sự vật và trong mọi sự vật và đối với nó
không có gì tồn tại ngoài quá trình không ngừng của sự tiến triển vô cùng vô
tận từ thấp lên cao"
2
. Chính quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên
trong sự vật, quá trình tích luỹ dần về lợng, đến một giới hạn nhất định, tất
yếu dẫn đến sự tự phủ định của sự vật, làm cho sự vật phát triển lên một giai
đoạn mới, cao hơn, tiến bộ hơn về chất. Với bản chất cách mạng sâu sắc và
triệt để, phép biện chứng duy vật đã vạch ra biện chứng của quá trình phát
triển, với nội dung và hình thức phong phú. Nó là cơ sở phơng pháp luận, chỉ
đạo chủ thể xác định phơng pháp cách mạng khoa học và đúng đắn. Nh
vậy, đối với mọi ngời cách mạng, phép biện chứng duy vật trở thành công cụ
quan trọng bậc nhất không thể thiếu đợc của nhận thức và hành động để cải
tạo hoàn cảnh và cải tạo bản thân. Bất cứ hành động cách mạng nào, nếu xa
rời những quan điểm và nguyên tắc của phép biện chứng duy vật, thì sớm

vấn đề này khoa học không có lỗi, lỗi chính là ở kẻ đã sử dụng các thành tựu
khoa học một cách xấu xa. Nh vậy, nghiên cứu khoa học - một hoạt động tự
giác của trí óc con ngời đòi hỏi phải có phơng hớng, phơng pháp nghiên
cứu đúng đắn. Thế giới quan và phơng pháp luận đúng đắn sẽ giúp cho việc
nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao và bản thân nhà khoa học mới có thể trở
thành ngời chiến sĩ đấu tranh phục vụ cho một xã hội tốt đẹp. Ngợc lại với
thế giới quan và phơng pháp luận sai lầm việc nghiên cứu khoa học sẽ gặp
nhiều khó khăn trở ngại và bản thân nhà khoa học không thể trở thành ngời
phục vụ nhân dân một cách tự giác và có hiệu quả cao. Nếu thế giới quan của
nhà khoa học chỉ có một phần duy tâm thì phần đó cũng hạn chế kết quả
nghiên cứu và kết luận khoa học của họ không bao giờ triệt để nh Niutơn, dù
đã phát hiện đợc quy luật vạn vật hấp dẫn, quy luật quán tính vẫn tin phải có
cái hích ban đầu của th
ợng đế. Và thế giới quan tôn giáo đã kìm hãm sự phát
triển của khoa học trong hàng nghìn năm của đêm trờng trung cổ. Cho đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status