Bài giảng thí nghiệm hóa lý - Pdf 13

Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
PHẦN NHẬP MÔN
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRONG THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
1. Chuẩn bị trước nội dung thí nghiệm để có thể sử dụng thiết bị đo và tự lắp được hệ
thống thí nghiệm (TN). Trước khi làm TN, sinh viên phải qua kiểm tra vấn đáp hay
trả lời câu hỏi trên giấy.
2. Rèn luyện tác phong nghiên cứu cẩn thận chính xác và tính quan sát.
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần rửa thật sạch các dụng cụ ( trừ các trường hợp
đặc biệt có hướng dẫn riêng).
- Phải tuân thủ các điều kiện thí nghiệm (nhiệt độ, áp suất) và các chế độ tiến hành
TN. Không tự động đơn giản hóa thao tác. Khi sử dụng số liệu trong sổ tay Hóa
lý (thường cho ở 25
o
C) để tính toán phải quy về nhiệt độ của phòng TN.
Ví dụ: Cần phải đo một dãy dung dịch (DD) có nồng độ khác nhau, các bình tam
giác, cốc đo hoặc buret… trước hết cần phải được rửa sạch, tráng kỹ bằng nước cất,
sau đó tráng bằng chính DD cần đo. Đo DD loãng trước, DD đậm đặc sau (sau lần đo
với DD thứ nhất, chỉ cần tráng bằng DD sắp đo, không cần tráng nước cất nữa để
tránh làm loãng DD).
3. Ghi chép kết quả thí nghiệm
- Tất cả số liệu thu được trong buổi TN phải được ghi chép lại rõ ràng bằng bút
mực theo biểu mẫu của phòng TN và có xác nhận của giáo viên hướng dẫn trên
kết quả thô.
- Ghi chép cụ thể điều kiện thực hiện TN (nhiệt độ, áp suất, nồng độ các hóa chất
đã sử dụng…) và những thay đổi (nếu có) so với bài hướng dẫn.
4. Báo cáo thí nghiệm
- Thực hiện tất cả các nội dung yêu cầu từng bài theo mẫu của phòng TN
- Đồ thị phải được vẽ bằng tay trên giấy ô ly (giấy milimet) hay sử dụng các phần
mềm vẽ đồ thị in trên giấy thường, dán vào bài báo cáo.
XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trình bày số liệu bằng phương pháp đồ thị:

K là điểm hòa tan tới hạn, ở đó thành phần của 2 pha bằng nhau.
T
c
gọi là nhiệt độ hòa tan tới hạn. Đường cong aKb chia biểu đồ thành hai miền,
miền trong gạch chéo ứng với hệ dị thể (2 pha); miền ngoài hệ đồng thể.
Có thể thiết lập biểu đồ nhiệt độ thành phần bằng 2 cách:
1.2.1. Phương pháp đẳng nhiệt
Trang 2
T
m
100%H
2
O 100%phenol
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
Giữ nhiệt độ của hệ không đổi, thay đổi thành phần của hệ (chẳng hạn thêm dần
phenol vào nước). Xác định điểm hệ chuyển từ đồng thể sang dị thể và ngược lại.
Lắc mạnh lọ đựng hai chất lỏng này rồi ngâm trong bình điều nhiệt đã cố định nhiệt
độ, cho tới khi phân hoàn toàn thành 2 pha (lớp). Sau đó phân tích định lượng 2 lớp này.
1.2.2. Phương pháp đa nhiệt
Với hỗn hợp có thành phần m chẳng hạn (hệ vẫn đục), tăng dần nhiệt độ đến khi hỗn
hợp trở thành trong. Nhiệt độ tiếp tục tăng, hỗn hợp vẫn trong. Vậy căn cứ vào nhiệt độ bắt
đầu trong hay bắt đầu đục để xác định điểm b.
Làm thí nghiệm với những hỗn hợp có thành phần khác nhau sẽ xác định được
đường cong aKb.
1.3. DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
1.3.1. Dụng cụ:
- Ống nghiệm: 11 ống
- Buret: 1 cái
- Nhiệt kế 100
o

- Ghi nhiệt độ bắt đầu trong. Sau đó cho nhiệt độ hạ từ từ (bằng cách nhấc ống
nghiệm ra khỏi cốc, tiếp tục khuấy). Ghi nhiệt độ lúc bắt đầu đục. Hai nhiệt độ này phải
chênh nhau không quá 0,5
0
C.
Thực hiện trên mỗi ống nghiệm 3 lần lấy giá trị nhiệt độ trung bình.
1.5. KẾT QUẢ
1.5.1. Kết quả thô
Lập bảng ghi các giá trị nhận được cho 11 ống nghiệm.
1.5.2. Kết quả tính
- Vẽ đồ thị nhiệt độ thành phần khối lượng của hệ phenol nước.
- Xác định nhiệt độ tới hạn và thành phần hòa tan tới hạn của hệ.
1.6. CÂU HỎI
1. Bài thí nghiệm đã được thực hiện theo phương pháp đẳng nhiệt hay đa nhiệt? Hãy
phân tích sự lựa chọn quá trình thực hiện ?
2. Cho biết các đặc trưng của hệ (thành phần và nhiệt độ tới hạn) có ý nghĩa như thế
nào?
3. Nếu trong quá trình đun nóng hệ vẫn giữ ở trạng thái phân lớp thì quá trình diễn biến
từ dị thể sang đồng thể sẽ như thế nào?
Trang 4
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
BÀI 2: CÂN BẰNG LỎNG RẮN
2.1. MỤC ĐÍCH
Làm quen với phương pháp phân tích nhiệt và thiết lập giản đồ “nhiệt độ - thành
phần” của hệ hai cấu tử kết tinh không tạo hợp chất hóa học và dung dịch rắn.
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGUYÊN TẮC
Phương pháp phân tích nhiệt đặt trên cơ sở nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của hệ
nguội dần hoặc nóng dần theo thời gian.
Ở áp suất nhất định, nhiệt độ kết tinh của một chất nguyên chất có giá trị không đổi
và giữ nguyên trong suốt quá trình kết tinh. Đối với dung dịch, nhiệt độ bắt đầu kết tinh phụ

B
C
D
1
2 3 4 5
1
2 3 4 5
d
c
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
eutecti rất quan trọng nhưng lại rất khó. Thường dùng phương pháp Tamman. Nếu điều kiện
nguội lạnh hoàn toàn như nhau thì độ dài của đoạn nằm ngang (thời gian kết tinh) trên
đường cong nguội lạnh sẽ tỷ lệ với lượng eutecti. Như vậy nếu đặt trên đoạn ad thành phần
và trên trục tung là độ dài các đoạn nằm ngang của đường nguội lạnh tương ứng nối các đầu
mút lại, ta sẽ được tam giác aId. Đỉnh I của tam giác ứng với thành phần eutecti. Tam giác
aId gọi là tam giác Tamman.
2.3. DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
2.3.1. Dụng cụ:
- Ống nghiệm: 8 ống
- Nhiệt kế: 3 cái
- Đũa khuấy: 3 cái
- Becher 250ml: 3 cái
2.3.2. Hóa chất:
- Naphtalein
- Diphenil – amin
2.4. THỰC HÀNH
- Tiến hành chuẩn bị 8 ống nghiệm có thành phần như sau:
Ống 1 2 3 4 5 6 7 8
Naphtalen (g) 10 8 6 4,5 3 2,5 1 0
Diphenil – amin (g) 0 2 4 5,5 7 7,5 9 10

3. Tại sao nhiệt độ môi trường làm lạnh phải thấp hơn nhiệt độ eutecti (t
e
) nếu nhiệt độ
môi trường lớn hơn t
e
thì sẽ gây nên điều gì?
4. Giải thích giản đồ?
- Điền các thành phần vào từng vùng của giản đồ.
- Giải thích các đường trên giản đồ.

Trang 7
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
BÀI 3: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
3.1. MỤC ĐÍCH
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng.
- Xác định bậc của phản ứng phân huỷ Na
2
S
2
O
3
trong môi trường acid bằng thực nghiệm.
3.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Vận tốc phản ứng được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho diễn biến nhanh hay
chậm của một phản ứng hoá học. Trong dung dịch tốc độ phản ứng trung bình của một phản
ứng hoá học được xác định bằng biến thiên nồng độ của một chất trong một đơn vị thời
gian:

t
C

dC
V
DCBA
==−=−=
Định luật tác dụng khối lượng cho biết ảnh hưởng của nồng độ các tác chất tới tốc độ
phản ứng: “ Tại nhiệt độ xác định, tốc độ phản ứng ở mỗi thời điểm tỷ lệ thuận với tích số
nồng độ các tác chất (với số mũ thích hợp).”
Biểu thức toán học của định luật tác dụng khối lượng áp dụng cho phản ứng (*) có
dạng sau:

=−=
dt
dCA
V
k.C
A
n
.
C
B
m
n+m: bậc tổng quát của phản ứng, m và n là của các số được xác định bằng thực
nghiệm chứ không thể rút ra trực tiếp từ phương trình phản ứng.
k: được gọi là hằng số tốc độ, giá trị của nó chỉ phụ thuộc bản chất các chất tác dụng
và nhiệt độ và k còn được gọi là vận tốc riêng của phản ứng.
Phản ứng phân huỷ Na
2
S
2
O

Dt giảm còn nồng độ lưu huỳnh sinh ra trong khoảng thời gian Dt lúc nào cũng như nhau
(độ đục như nhau).
Để xác định bậc phản ứng theo Na
2
S
2
O
3
ta cố định nồng độ H
2
SO
4
, tăng dần nồng độ
Na
2
S
2
O
3
. Ví dụ ở thí nghiệm 1, nồng độ Na
2
S
2
O
3
là x, nồng độ H
2
SO
4
là y, thời gian Dt là t

2
t
C
V

=
= k(2x)
m
y
n
Lập tỉ số V
1
/V
2
ta được :
2
m
= t
2
/t
1
® lgt
2
/t
1
= mlg
2
® m =
2lg
/lg 12 tt

- Dung dịch H
2
SO
4
0,4M
- Nuớc cất
3.4. THỰC HÀNH
3.4.1. Xác định bậc phản ứng theo Na
2
S
2
O
3
Chuẩn bị 3 ống nghiệm đựng acid và 3 bình đáy bằng đựng Na
2
S
2
O
3
và H
2
O theo bảng
sau:
Trang 9
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
STT Ống nghiệm Bình cầu
V(ml) Na
2
S
2

+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình cầu cho đến khi vừa thấy dung dịch chuyển sang đục thì bấm
đồng hồ lần nữa.
+ Đọc Dt.
+ Lặp lại mỗi thí nghiệm 2 lần nữa để lấy giá trị trung bình.
3.4.2. Xác định bậc phản ứng theo H
2
SO
4
Làm tương tự phần a với lượng acid và Na
2
S
2
O
3
theo bảng sau:
STT
Ống nghiệm
V(ml) Na
2
S
2
O
3
0,1M
Bình cầu
V(ml) H
2
SO
4

Phản ứng giữa ester acetatetyl và NaOH xảy ra như sau:
CH
3
COOC
2
H
5
+ NaOH → CH
3
COONa + C
2
H
5
OH.
t = 0 a b 0 0
t a-x b-x x x
Vì đây là phản ứng bậc hai, nên tốc độ của phản ứng là:

x)x)(bk(a
dt
x)d(a
−−=
−−

kdt
x)]x)(b[(a
dx
=
−−
hay




Điều kiện đầu t = 0, x = 0
kt
=




=⇒
x)a(b
x)b(a
ln
ba
1
b
a
ln
ba
1
C
(1)
Gọi n
0
, n
t
, n

là thể tích NaOH còn trong hỗn hợp phản ứng ở các thời điểm t = 0, t, ∞.

= b –x = const. n
t

este
t
C
= a –x = const[(n
0
- n

) – (n
0
– n
t
)] = const (n
t
- n

)
Trang 11
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
Với const là hằng số tỷ lệ theo bài này ta có:
k
nn
n
.
n
nn
ln
t.const.n




=



=


−−









)
Thay các giá trị trên vào (1) ta được:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số tốc độ. Phương trình Arrhenius mô tả sự phụ
thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ có dạng:
k = k
0
e
-Ea/RT
(3)
k

ln
(4)
Gọi k
1
, k
2
là hằng số tốc độ ở các nhiệt độ T
1
, T
2
khi đó:
Dựa vào (4) có thể tìm năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi biết hằng số tốc độ ở 2
nhiệt độ khác nhau.
4.3. DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
4.3.1. Dụng cụ:
- Ống đong 250ml: 1 cái
- Erlen 500ml: 2 cái
- Erlen 100ml: 3 cái
- Pipet 10ml: 3 cái
- Ống sinh hàn: 1 cái
- Buret: 1 cái
- Beccher 100ml: 2 cái
- Nhiệt kế 100
o
C: 2 cái
- Bình điều nhiệt: 1 cái
Trang 12
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
4.3.2. Hóa chất:
- NaOH 0.01N

2
Lượng dung dịch thí nghiệm giống như trên. Ngâm 2 bình đựng ester và NaOH trong
bể điều nhiệt trong 20 phút, để đạt nhiệt độ t = 40
0
C rồi mới bắt đầu cho phản ứng.
Tiến hành thí nghiệm tương tự như trên.
4.5. KẾT QUẢ
4.5.1. Kết quả thô
Lập bảng ghi thể tích NaOH dùng chuẩn độ HCl dư.
4.5.2. Kết quả tính
- Tính thể tích NaOH có trong 25ml mẫu thử.
- Tính k trung bình ở mỗi nhiệt độ.
- Tính năng lượng hoạt hóa E của phản ứng
Trang 13
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
PHỤ LỤC
Tìm const trong biểu thức (2).
Dung dịch NaOH có nồng độ đương lượng N/100. Vậy số đương lượng NaOH có
trong 25 ml hỗn hợp phản ứng (hay trong n
0
ml NaOH ) là:

Số đương lượng NaOH/25ml.
Nồng độ NaOH trong mẫu thử sẽ là:
=
1000
1
100
1
0

Vậy
2500
1
.
2500
0
0
=⇒= constnconst
n

4.6. CÂU HỎI
1. Tại sao để lấy dữ kiện ở t

phải đun đến 70
0
C? Không lắp ống sinh hàn hoàn lưu được
không ?
2. Thí nghiệm ở t = 40
0
C có cần phải đun hoàn lưu để lấy dữ kiện ở t


không ?

Tại sao?
3. Giải thích vì sao theo từng thời gian đoạn phải cho 25ml dung dịch phản ứng vào
dung dịch acid HCl? Nếu dung dịch acid HCl đó được làm lạnh trước hay đun nóng lên
có được không? Vì sao?
chuyển tiếp…
Phản ứng tiến hành qua 2 giai đoạn:
1. HOOH → O
2
+ 2H
+
chậm

2. HOOH + 2H
+
→ 2H
2
O nhanh
2H
2
O
2
→ 2H
2
O + O
2
Tốc độ tổng quát của phản ứng được xác định bởi giai đoạn 1 và do đó phản ứng xảy
ra theo bậc 1.
5.3. DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
5.3.1. Dụng cụ:
- Erlen 100ml: 5 cái
- Buret 25ml: 1 cái
- Pipet 10ml: 4 cái
- Bể điều nhiệt: 1 cái
5.3.2. Hóa chất:

2
vào dung dịch CuSO
4
và để ngay hỗn hợp này vào nồi.
Trang 15
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
- Lấy 2 ml hỗn hợp phản ứng cho vào 1 bình nón đã có sẵn 2 ml H
2
SO
4
10% rồi
chuẩn độ với KMnO
4
0,01N. Khi bắt đầu nhỏ giọt KMnO
4
đầu tiên thì ghi thời gian (bấm
thì kế). Đó là thời điểm t = 0. Ghi số ml KMnO
4
đã dùng.
- Sau 5, 10, 15, 20 và 30 phút lại lấy 2 ml mẫu thử đem chuẩn độ.
Kết quả tính
Tính hằng số tốc độ phản ứng
C
A
là lượng H
2
O
2
ban đầu ứng với số ml KMnO
4

và t
2
5.5. CÂU HỎI
1. Thế nào là xúc tác? Tác dụng của xúc tác đồng thể và xúc tác dị thể?
2. Chu kỳ bán hủy là gì?
3. Năng lượng hoạt hóa là gì? Nhận xét gì về giá trị năng lượng hoạt hóa tính được từ kết
quả làm thí nghiệm?
Trang 16
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
BÀI 6: PHẢN ỨNG IOD HÓA ACETON TỰ XÚC TÁC
6.1. MỤC ĐÍCH
Xác định hằng số tốc độ phản ứng iod hóa aceton tự xúc tác.
6.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Phản ứng bậc hai là phản ứng có dạng:
A + B → Sp (1)
2A → Sp (2)
Mà biến thiên của mỗi chất trong quá trình phản ứng là đáng kể.
Tốc độ phản ứng được viết

lần lượt cho 2 phản ứng (1) và (2):

A
2
BA
C
.CC
K
dt
dC
V

+
rất mạnh, trong phân tử aceton sẽ có sự chuyển dịch
điện tử về oxy.
H
3
C – C – CH
3

Do đó mà H của 1 trong 2 nhóm metyl sẽ trở nên linh động và có xu hướng tách ra.
Phản ứng xảy ra như sau:
CH
3
COCH
3
+ OH
-
CH
3
-C=CH
2
+ H
2
O
Khi đó sẽ có 1 cân bằng giữa aceton cetoenol vừa mới tạo nên, tốc độ của phản ứng
này chậm (với hằng số tốc độ k
1
bé) amincetoenol sẽ tương tác với iod.
CH
3
– C = CH

3
-C-CH
3
+ H
3
O
+
↔ CH
3
-C -CH
3
+ H
2
O
Hydro của nhóm metyl trong nhóm anion cetoenol trở nên linh động và liên kết với
các phân tử nước.
CH
3
-C-CH
3
+ H
2
O ↔ CH
3
C=CH
2
+ H
3
O
+

Như vậy phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm và acid khác nhau ở chỗ trong môi
trường kiềm có tạo ion cetoenol, còn trong môi trường acid có chuyển hóa toutome ceton và
enol. Trong cả hai trường hợp, tốc độ phản ứng được xác định bằng tốc độ của giai đoạn
chậm

tức giai đoạn đầu, nghĩa là qua k
1
. Trong môi trường acid. Ion hydro-xoni (H
3
O
+
) sinh
ra mỗi lúc một nhiều, do đó có đầy đủ H
3
O
+
cho phản ứng, vì thế phản ứng trong môi trường
acid thuộc loại phản ứng tự xúc tác.
Như vậy sự ion hóa aceton trong môi trường acid có tốc độ là tốc độ của giai đoạn
thứ nhất tức là tạo enol, phụ thuộc vào nồng độ aceton và ion H
3
O
+
, chứ không phụ thuộc
vào nồng độ iod, phản ứng là phản ứng bậc hai.
Gọi số mol aceton và ion hydroxoni là a và b nồng độ của chúng là C
A
và C
B
, ở thời


Tách biến số rồi lấy tích phân ở x = 0 lúc t = 0 đến x và t, ta sẽ có:
Trang 18
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý

( )
[ ] [ ]
11
0 0
2
)(
lg
)(
3,2
))((
−−
= =

+
+
=
=
+−
∫ ∫
nongdothoigian
bxa
axb
ba
V
k

- Dung dịch Na
2
S
2
O
3
chuẩn 0,1N
6.4. THỰC HÀNH
Cho vào bình định mức 250ml, 25 ml dung dịch iod 0,1N I
2
trong dung dịch KI 4%,
25 ml dung dịch HCl 1N, thêm nước cất cho đến khi còn độ 20 ml nữa thì vừa đến vạch,
xong đặt bình vào nồi nước nấu cách thủy khoảng 30
0
C.
Cân trên cân phân tích một bình nón có nút nhám cỡ 50 ml trong đó có sẵn độ 10 –
15ml nước cất, dùng pipet lấy độ 1,5gram aceton (cho biết tỷ khối aceton d = 0,792) cho
vào bình nón. Cân lại bình nón và lấy lại hiệu số 2 lần để biết khối lượng aceton đã lấy.
Đặt tiếp bình nón đựng dung dịch aceton vào máy điều nhiệt, đợi 10 – 15 phút để cho
chất lỏng trong cả 2 bình, bình nón và bình định mức bằng nhau, nghĩa là 30
0
C. Đổ dung
dịch trong bình nón vào bình định mức tráng vài lần bằng nước cất, nước tráng cũng đổ vào
bình định mức, thêm nước cất cho đến vạch của bình định mức. Lúc ấy được xem là thời
điểm bắt đầu phản ứng (mất ít phút lúc đổ, tráng không quan trọng vì phản ứng lúc đầu xảy
ra rất chậm).
Trang 19
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
Các mẫu thử được lấy ra khỏi bình định mức mỗi lần 25 ml được đổ vào 25 ml dung
dịch NaHCO

6.5. CÂU HỎI
1. Phản ứng một chiều bậc hai là gì? Nêu liện hệ giữa hằng số tốc độ bậc hai với thời
gian và nồng độ.
2. Tính thời gian cần để iod hóa 50%, 80%, 90% aceton.
3. Muốn tính năng lượng hoạt động hóa của phản ứng iod hóa aceton, người ta có phải
làm thêm thí nghiệm gì không? Cách tiến hành thí nghiệm đó như thế nào?
Trang 20
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
BÀI 7: HẤP PHỤ TRONG DUNG DỊCH TRÊN BỀ MẶT
CHẤT HẤP PHỤ RẮN
7.1. MỤC ĐÍCH
Khảo sát sự hấp phụ acid acetic trong dung dịch trên than hoạt tính và thiết lập các
đường đẳng nhiệt hấp phụ tương ứng.
7.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGUYÊN TẮC
Danh từ hấp phụ dùng để mô tả hiện tượng trong đó một chất nào đó ( dưới dạng
phân tử, nguyên tử hay ion) có khuynh hướng tập trung, chất chứa trên bề mặt phân chia
pha nào đó.
Trong trường hợp chất hấp phụ rắn, thường thì chất có bề mặt riêng (tổng diện tích
trên 1 gam chất rắn) rất lớn, có giá trị vào khoảng 10 – 1000 m
2
/g. Các chất hấp phụ rắn
thường dùng là: than hoạt tính, silicagel (SiO
2
), alumin (Al
2
O
3
), zeolit…
Trong sự hấp phụ các chất trên bề mặt chất hấp phụ rắn, nguyên nhân chủ yếu của sự
hấp phụ là do năng lượng dư bề mặt trên ranh giới phân chia pha rắn – khí hay rắn – lỏng.


kC
kC
+
=
Γ
Γ
=

1
θ

Trong đó:
- θ: độ che phủ bề mặt
- Γ

: số mol tối đa chất bị hấp phụ trên 1g chất rắn sao cho các phân tử tạo thành
đơn lớp.
- k: hằng số.
Có thể viết lại phương trình trên dưới dạng:

∞∞
Γ
+
Γ
=
Γ k
CC 1
Vậy nếu biểu thị C/Γ ta được 1 đường thẳng có hệ số góc 1/Γ


- Becher: 6 cái
- Phễu lọc: 6 cái
- Buret 25ml: 1 cái
- Erlen 100ml: 5 cái
- Pipet 10ml: 3 cái
7.3.2. Hóa chất:
- CH
3
COOH 0,2M
- Nước cất
- NaOH: 0.1N
- Phenolphtalein 1%
Trang 22
Giáo Trình Thí Nghiệm Hóa Lý
7.4. THỰC HÀNH
- Dùng acid acetic CH
3
COOH 0,2M và nước cất, pha loãng các dung dịch sau trong
6 bình nón có nút nhám.
Bình 1 2 3 4 5 6
CH
3
COOH (ml) 50 40 30 20 10 5
Nước cất (ml) 0 10 20 30 40 45
- Lắc đều các bình vừa pha.
- Dùng cân phân tích cân 6 mẫu than hoạt tính, mỗi mẫu 1g.
- Cho vào mỗi bình chứa dung dịch CH
3
COOH một mẫu than, đậy nút lắc mạnh
trong vài phút. Để yên 10 phút rồi lắc mạnh vài phút. Để yên 30 phút xong đem lọc.

2. Đường đẳng nhiệt Freundlich có dạng thế nào khi 1/n =0, 1/n =1, 0<1/n <1. Trong
mỗi trường hợp, hiện tượng hấp phụ xảy ra như thế nào?
3. Đường đẳng nhiệt Langmuir có dạng thế nào ở nồng độ C thật nhỏ? Ở C thật lớn? Ở
điều kiện nào, các đường Langmuir và Freundlich có dạng tương tự nhau.
Trang 23


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status