Đề tài nghiên cứu “phát hiện sớm bệnh đtđ typ2 bằng nghiệm pháp tăng đường huyết” - Pdf 13


Đặt vấn đề
Đái tháo đờng (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hoá glucid gây hậu
quả là tăng đờng huyết mạn tính do thiếu insulin tuyệt đối hay tơng đối. Đờng
huyết không đợc kiểm soát tốt sẽ gây ra nhiều biến chứng ở nhiều cơ quan
khác nhau nh: mắt, thận, tim mạch, chi, Các biến chứng có thể gây tử vong
hoặc để lại di chứng nặng nề nếu không đợc phát hiện, điều trị kịp thời. Cho
tới nay vẫn cha có phơng pháp nào điều trị khỏi hẳn bệnh ĐTĐ.
Hiện nay trên Thế Giới có khoảng 190 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ, dự
tính đến năm 2025 con số này sẽ vợt quá 350 triệu ngời, trong đó 90% là ĐTĐ
typ2. Bệnh tăng nhanh theo thời gian và sự phát triển kinh tế, đặc biệt ở các n-
ớc đang phát triển. Vì vậy, bệnh ĐTĐ là một bệnh rất phổ biến và mang tính
chất xã hội cộng đồng rõ rệt.
ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, bệnh ĐTĐ ngày càng gia
tăng. Năm 1990, lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh ĐTĐ đa ra đợc các tỷ lệ
tơng đối chính xác ở các khu vực: Hà Nội 1.2 %, Huế 0.95 %, TP Hồ Chí
Minh 2.52 %. Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ của Việt
Nam đợc tiến hành theo các qui chuẩn Quốc tế, điều tra tiến hành ở 4 thành
phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Tỷ lệ bệnh ĐTĐ
là 4.0 %, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5.1 %, tỷ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn
đến ĐTĐ là 38.5 %, nhng điều đặc biệt làm ngời ta phải lu tâm là có tới 64.9
% số ngời mắc bệnh ĐTĐ không đợc phát hiện và hớng dẫn điều trị. Năm
2002, báo cáo kết quả nghiên cứu tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi 20 đến 74 tuổi
cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ đã tăng gấp đôi (2.16 %) so với 10 năm trớc.
Tại bệnh viện Đống Đa, số lợng bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ ngày càng
tăng. Để phục vụ số lợng bệnh nhân ĐTĐ ngày càng tăng này, tháng 6/2005
bệnh viện đã thành lập phòng khám ĐTĐ để khám và chữa bệnh ngoại trú. Phần
lớn các bệnh nhân mới đợc chẩn đoán ĐTĐ đều tự đến viện khám với đầy đủ các
triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm đờng máu rất cao. Điều này chứng tỏ bệnh
nhân đã bị ĐTĐ từ trớc đó mà không đợc chẩn đoấn và điều trị.
Theo tổ chức y tế thế giới để chẩn đoán ĐTĐ có 2 phơng pháp là:

ngời ĐTĐ typ2. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng nớc, từng dân tộc, từng
vùng địa lý khác nhau nh:
+ ở các nớc Châu Âu: Tây Ban Nha 1 %, Anh 1.2 %, Pháp 2 %.
+ ở Nam và Bắc Mỹ: Mỹ 6.6 %, Argentina 5 %.
+ ở một số nớc Châu á: Thái Lan 3.58 %, Hồng Kông 3 %, Đài Loan 1.6 %.
- ở các nớc phát triển chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ
chiếm 6 => 14 % tổng kinh phí của nghành y tế. Năm 1996, nớc Mỹ đã chi
trên 90 tỷ đôla cho công tác chăm sóc và quản lý bệnh nhân ĐTĐ.
* Việt Nam:
ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, bệnh ĐTĐ ngày càng gia
tăng. Năm 1990, lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh ĐTĐ đa ra đợc các tỷ lệ
tơng đối chính xác ở các khu vực: Hà Nội 1.2 %, Huế 0.95 %, TP Hồ Chí
Minh 2.52 %. Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ của Việt
Nam đợc tiến hành theo các qui chuẩn Quốc tế, điều tra tiến hành ở 4 thành

phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Tỷ lệ bệnh ĐTĐ
là 4.0 %, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5.1 %, tỷ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn
đến ĐTĐ là 38.5 %, nhng điều đặc biệt làm ngời ta phải lu tâm là có tới 64.9 %
số ngời mắc bệnh ĐTĐ không đợc phát hiện và hớng dẫn điều trị. Năm 2002,
báo cáo kết quả nghiên cứu tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi 20 đến 74 tuổi cho
thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ đã tăng gấp đôi (2.16 %) so với 10 năm trớc.
ĐTĐ tuy là bệnh không chữa khỏi, nhng nếu đợc hớng dẫn đầy đủ về
chế độ ăn, tập luyện, sử dụng thuốc, các bệnh nhân ĐTĐ có thể ổn định trong
thời gian dài và có khả năng công tác, sinh hoạt bình thờng. Ngợc lại, nếu
không đợc phát hiện, điều trị kịp thời, kém hiểu biết về bệnh tật có thể gây tử
vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Đó là nỗi đau của gia đình bệnh nhân,
đồng thời là nỗi lo và gánh nặng của cả cộng đồng.
1.3. Phân loại ĐTĐ
1.3.1. ĐTĐ typ1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)
ĐTĐ phụ thuộc insulin đợc đặc trng bởi sự phá huỷ các tế bào bêta của tiểu

- Có thể phát hiện các biến chứng nh tim, thần kinh, đáy mắt ngay từ
khi đợc chẩn đoán ĐTĐ.
- Yếu tố thuận lợi : Nghiện rợu, thuốc lá, tăng huyết áp, ăn nhiều mỡ,
chất ngọt
- Đờng máu thờng tăng vừa.
- Insulin máu bình thờng hoặc tăng hay giảm.
- Rối loạn lipid máu.
- Kháng thể kháng tiểu đảo âm tính.
- Peptid C bình thờng hoặc hơi cao.
- Cêtôn niệu thờng âm tính.
- Điều trị bằng thay đổi lối sống, tập luyện hoặc phối hợp với thuốc hạ
đờng máu.
1.3.3. ĐTĐ khác
- ĐTĐ do tuỵ: Viêm tuỵ mạn, xơ tuỵ
- ĐTĐ thai nghén: Khởi phát trong khi mang thai.
- Bệnh nội tiết khác: Hội chứng Cushing, Basedow,
- Do thuốc hoặc hoá chất: Corticoid, lợi tiểu, các hormon
- Do di truyền : Tuner, Down,
1.3.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ
- Béo phì, cao huyết áp và rối loạn lipid máu là 3 yếu tố nguy cơ chính
của ĐTĐ. Đây cũng là nhân tố thúc đẩy làm xuất hiện bệnh, đồng thời làm
cho bệnh nặng lên.

- Phụ nữ sinh con > 4 kg.
- Di truyền.
- Hút thuốc lá, uống rợu, ăn nhiều mỡ động vật và các thức ăn nhiều
năng lợng.
1.3.5. Chẩn đoán xác định ĐTĐ theo tiêu chuẩn hiện nay (Đợc WHO
công nhận vào năm 1998)
- Có các triệu chứng của ĐTĐ ( Lâm sàng ). Mức glucose huyết tơng ở

- Biến chứng võng mạc: Bệnh võng mạc do ĐTĐ.
- Biến chứng thận :
Protein niệu
Hội chứng thận h.
Suy thận.
- Biến chứng mạch máu lớn và vừa:
Mạch vành.
Bệnh động mạch chi dới.
Tai biến mạch não.
Cao huyết áp.
Xơ vữa động mạch.
1.4.3. Biến chứng thần kinh
- Viêm đa dây thần kinh ngoại biên: Thờng bị đối xứng, bắt đầu từ đầu
xa của chi dới, tê nhức, dị cảm, tăng nhạy cảm và đau.Khám thờng thấy giảm
và mất phản xạ gân xơng, đặc biệt là phản xạ gân gót.
- Viêm đơn dây thần kinh : Hiếm xảy ra.
- Biến chứng thần kinh thực vật: Là biến chứng hay gặp ảnh hởng đến
nhiều cơ quan nh:
Tim mạch: Tăng nhịp tim, hạ huyết áp t thế
Tiết niệu sinh dục: Biến chứng thần kinh bàng quang làm giảm co bóp
và liệt bàng quang
Bất thờng tiết mồ hôi: Tăng tiết mồ hôi ở tay, mặt
1.4.4. Biến chứng mạn tính khác
- Nhiễm trùng da, phổi,răng lợi, tiết niệu
- Bệnh lý bàn chân: Phù nề, loét gan bàn chân, teo cơ,
1.5. Kiểm soát đờng huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ2
Cần phải nhắc lại là để điều trị ĐTĐ có kết quả luôn là sự kết hợp giữa
bộ 3: Chế độ ăn uống, chế độ luyện tập và cách dùng thuốc.

1.5.1. Chế độ ăn

theo trình tự.
- Có sự phân biệt mức độ luyện tập giữa các bệnh nhân .
- Luyện tập phải phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, sở thích.
- Nên tập những môn luyện sự dẻo dai bền bỉ.
* Mục đích rèn luyện ở ngời ĐTĐ typ2:
Giảm kháng insulin .
Giảm cân nặng nhất là đối với những bệnh nhân thừa cân.
Để đạt đợc mục đích này hàng ngày phải luyện tập từ 30 => 45 phút,
mỗi tuần tập ít nhất 4 => 5 ngày.
* Những việc cần làm trớc khi luyên tập:
- Đánh giá, kiểm soát glucose máu.
- Tình trạng tim mạch huyết áp.
- Tình trạng bàn chân và tuần hoàn ngoại vi.
- Hớng dẫn ngời bệnh theo dõi trớc và sau luyện tập.
1.5.3. Thuốc hạ đờng huyết
* Mục đích:
- Duy trì lợng glucose khi đói, glucose máu sau ăn gần nh mức độ sinh
lý từ đó giảm các biến chứng có liên quan đến ĐTĐ, giảm tỷ lệ tử vong.
- Giảm cân nặng với ngời béo, hoặc không tăng cân với ngời không béo.

* Các thuốc hạ glucose máu:
(1) Metformin:
- Là một trong những điều trị chính của ĐTĐ typ2, tác động chủ yếu là
ức chế sản xuất glucose từ gan nhng cũng làm tăng tính nhạy cảm của insulin
ngoại vi. Thuốc không gây hạ glucose máu khi sử dụng đơn độc.
- Metformin có thể gây ra tác dụng phụ đờng tiêu hoá nên dùng cùng
bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp.
- Chống chỉ định của Metformin là suy tim nặng, bệnh gan, bệnh thận
(Creatinin > 160 mmol/l).
(2) Sulphonylurea:

sulphonylurea,
- Thuốc thải trừ qua thận nên bệnh nhân suy thận cần giảm liều.
- Thuốc không có nguy cơ gây hạ đờng máu.
(6) Các thuốc khác:
- Các thuốc phối hợp:
Phối hợp giữa Glybenclamid với Metformin.
Phối hợp giữa Glitazon với Metformin.
(7) Insulin:
- Ngời bệnh ĐTĐ typ1 phụ thuộc vào insulin ngoại sinh để tồn tại. Ng-
ợc lại ngời bệnh ĐTĐ typ2 không phải phụ thuộc vào insulin. Nhng sau một
thời gian nhiều ngời bệnh ĐTĐ typ2 có giảm sút khả năng sản xuất insulin,
đòi hỏi phải bổ sung insulin ngoại sinh để kiểm soát glucose máu một cách
đầy đủ.
- Sử dụng insulin để đạt hiệu quả kiểm soát glucose máu tốt nhất đòi
hỏi sự hiểu biết về khoảng thời gian tác dụng và các loại insulin khác nhau.
- Dựa vào dợc động học của insulin ngòi ta chia insulin thành 3 nhóm:
Insulin tác dụng nhanh, insulin bán chậm và insulin tác dụng chậm.

- Insulin có thể kết hợp với các thuốc uống khác, các bằng chứng cho
gợi ý rằng kết hợp với Metformin bảo vệ tim mạch rất tốt.
- Tất cả những bệnh nhân mới dùng liệu pháp insulin cần chú ý nguy cơ
và triệu chứng của hạ đờng huyết. Ngoài ra còn có thể gặp dị ứng hoặc phản
ứng tại chỗ với insulin.
- Cần dùng insulin ngay đối với bệnh nhân ĐTĐ đang mắc bệnh cấp
tính, bệnh lý gan mật, suy thận,
1.6. Giáo dục bệnh nhân
- Đối với bệnh nhân ĐTĐ cần quản lý bệnh nhân theo nhóm để giáo
dục và phổ biến kiến thức,cách tiếp cận này cho phép bệnh nhân có sự phản
hồi và tăng sự tiếp xúc với các nhân viên y tế.
- Tiếp cận theo nhóm tạo điều kiện cho việc hẹn khám và khám lại th-

- Khai thác các thông tin hành chính.
- Khai thác tiền sử của bệnh tật: Có bệnh mãn tính không?, có đi khám
và kiểm tra sức khoẻ thờng xuyên không?,
- Khai thác quá trình bệnh lý.
- Đo cân nặng, chiều cao, và tính chỉ số khối cơ thể( BMI ).
Theo công thức: BMI = P/( TxT ):
P: Cân nặng ( Kg)
T: Chiều cao ( m)
Đánh giá theo phân loại WHO 2000 áp dụng cho khu vực Châu á Thái
Bình Dơng:
Phân loại BMI
Xếp loại BMI
Gầy < 18.5
Bình thờng 18.5 22.9
Thừa cân 23 24.9
Béo phì
25
- Đo huyết áp:
Bệnh nhân đợc nghỉ ngơi hoàn toàn ít nhất 5 phút.
Đánh giá: Theo tiêu chuẩn của JNC 7 có tăng huyết áp khi huyết áp tâm
thu 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trơng 90 mmHg.
- Phân loại tuổi: WHO dựa vào tuổi để phân ngời cao tuổi thành các nhóm:
45 59 tuổi: Tuổi trung niên.

60 74 tuổi: Ngời cao tuổi.
75 89 tuổi: Tuổi già.
Từ 90 tuổi trở nên ngời già sống lâu.
- Lấy máu xét nghiệm đánh giá: Đờng máu, mỡ máu, men gan.
Rối loạn lipid máu: Khi rối loạn một hay nhiều thành phần sau:
Thành phần lipid Rối loạn khi

Biểu đồ 3.1. Phân bố nhóm tuổi
Nhận xét : Nhóm tuổi từ 60-75 chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 46,15%.
Tiếp theo là nhóm tuổi 45-60 chiếm tỷ lệ 41,53%. Nhóm tuổi < 45 chiếm tỷ lệ
thấp nhất là 3%.
*Giới :

Bảng 3.2. Tỷ lệ giới
Giới
n %
Nam 27 41.53
N 38 58.46
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ giới
Nhận xét : Tỷ lệ BN nữ cao hơn tỷ lệ BN nam giới với tỷ lệ 58,46% và
41,53%.
3.1.2. BMI
- Phân loại BMI:
Bảng 3.3. Bảng phân loại BMI
Phõn loi BMI n %
Gy 4 6.15
Trung bỡnh 29 44.63
Tha cõn 17 26.15
Bộo phỡ 15 23.07

Tng s 65 100
Biểu đồ 3.3. Phân loại BMI
Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân có BMI bình thờng chiếm tỷ lệ cao nhất là 44.61%.
Bệnh nhân thừa cân và béo phì có tỷ lệ lần lợt là 26.15% và 23.07%. Bệnh
nhân gầy chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6.15%. Tổng có 49,2% số BN quá cân
chiếm tỷ lệ cao nhất.

Nh vậy, số bệnh nhân bị tăng huyết cao hơn số bệnh nhân có huyết áp bình th-
ờng.
* Trong 36 bệnh nhân tăng huyết áp khi tiến hành NFTĐM có 17 bệnh
nhân ĐTĐ, 18 bệnh nhân tiền ĐTĐ, 1 bệnh nhân đờng máu bình thờng.
* 29 Bệnh nhân huyết áp bình thờng sau NFTĐM có 16 bệnh nhân đái
tháo đờng, 11 bệnh nhân tiền đái tháo đờng, 2 bệnh nhân đờng máu bình th-
ờng.
* Trong 33 bệnh nhân phát hiện đái tháo đờng sau NFTĐM có 17 bệnh
nhân đái tháo đờng từ nhóm tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 51,5% còn lại 16 bệnh
nhân đái tháo đờng đợc phát hiện từ nhóm bệnh nhân có huyết áp bình thờng
chiếm tỷ lệ 48,5%.
3.1.4. Lipid máu
Bảng 3.4 Thành phần lipid máu
Lipid mỏu
Thnh phn lipid n T l %
Cholesterol > 5.2 38 58.46

Triglycerid 1.88
36 55.38
HDLC < 0.9 2 3.08
LDLC 3.4
11 16.92
RLCH lipid 49 75.4
* Trong 65 bệnh nhân có 49 bệnh nhân rối loạn một trong 4 thành phần
trên chiếm tỷ lệ 75,4% còn lại 16 bệnh nhân có lipid máu bình thờng chiếm tỷ
lệ 24,6%.
* 49 bệnh nhân RLCH lipid sau làm NFTĐM có kết quả: 27 bệnh nhân
ĐTĐ, 20 bệnh nhân tiền ĐTĐ, 2 bệnh nhân đờng máu bình thờng.
* 16 bệnh nhân lipid máu bình thờng sau làm NFTĐM có 6 bệnh nhân
ĐTĐ, 9 bệnh nhân tiền ĐTĐ, 1 bệnh nhân đờng máu bình thờng.


* Trong 16 bệnh nhân đợc chẩn đoán ĐTĐ ở thời điểm M
0
khi làm tiếp
M
1
có 14 bệnh nhân khẳng định lại là ĐTĐ còn 2 bệnh nhân đợc chẩn đoán là
tiền ĐTĐ.
* Trong 34 bệnh nhân đợc chẩn đoán tiền ĐTĐ ở thời điểm M
0
khi làm
tiếp M
1
có 17 bệnh nhân đợc chẩn đoán ĐTĐ, 15 bệnh nhân đợc chẩn đoán
tiền ĐTĐ, 2 bệnh nhân đờng máu bình thờng.
* Trong 15 bệnh nhân đờng máu bình thờng ở M
0
khi làm tiếp M
1
có 2
bệnh nhân chẩn đoán ĐTĐ, 12 bệnh nhân chẩn đoán tiền ĐTĐ, 1 bệnh nhân
đờng máu bình thờng.
Nhận xét:
Trong 33 bệnh nhân đợc chẩn đoán ĐTĐ ở thời điểm M
1
có 17 bệnh nhân
ĐTĐ đợc phát hiện từ nhóm tiền ĐTĐ ở M
0
chiếm tỷ lệ 51,5%, 2 bệnh nhân
ĐTĐ đợc phát hiện từ nhóm đờng máu bình thờng chiếm tỷ lệ 6,0%. 14 bệnh

Khỏc 0
Nhận xét: Nh vậy 100% BN suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói có
từ 1-3 yếu tố nguy cơ trên.
*Tổng phân tích nớc tiểu :
Bảng 3.10 Kết quả tổng phân tích nớc tiểu
Kt qu bt
thng
Kt qu bỡnh
thng
T l % bt thng
Nc tiu
Protein 9 56 13,8
Glucose 5 60 7,6
Hng cu 10 55 15,3
Bch cu 4 61 6,15
Nhận xét :
Trong 65BN có 5 BN ĐTĐ có glucose niệu chiếm tỷ lệ 7,6%, tỷ lệ
protêin bất thờng trong nớc tiểu cao 13,8%. Hồng cầu niệu 15,3%.
* Tiền sử đẻ con lớn hơn 4kg: Có 1 BN ĐTĐ có tiền sử đẻ con lớn hơn
4kg trong 33 BN ĐTĐ chiếm tỷ lệ 3,3%.

* Tiền sử gia đình:
Có 3 BN ĐTĐ có tiền sử gia đình có ngời mắc bệnh ĐTĐ 9%.
* Quản lý bệnh nhân ĐTĐ:
Bảng 3.11 Kết quả quản lý BN ĐTĐ
Số BN ĐTĐ Sau 5 ngày điều trị Sau 10 ngày điều trị
33 BN 20 13
Tỷ lệ bệnh nhân đờng
máu về bình thờng
60,6% 39,4%

hoặc do BN ngại nói, ngại tiếp xúc và bệnh nhân quên ở những BN cao tuổi.
4.1.3. BMI
Chúng ta đã biết béo phì, tăng HA, rối loạn chuyển hoá lipid là 3 yếu tố
chính thúc đẩy và làm nặng của bệnh ĐTĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần
lớn BN có BMI bình thờng 44,63%, thừa cân 26,15%, béo phì 23,07% => tỷ lệ
BN quá cân là 49,22%. Sau khi tiến hành sàng lọc bệnh tiểu đờng phát hiện 33
bệnh nhân bị ĐTĐ trong đó 8 bệnh nhân từ nhóm béo phì chiếm tỷ lệ 24,2%,

8 bệnh nhân ĐTĐ từ nhóm thừa cân chiếm tỷ lệ 24,2%, 14 bệnh nhân ĐTĐ
có BMI bình thờng chiếm tỷ lệ 42,4%, 3 bệnh nhân ĐTĐ trong nhóm bệnh
nhân gầy chiếm tỷ lệ 9,2%.
Nh vậy, 48,4% bệnh nhân phát hiện ĐTĐ có BMI quá cân điều này một
lần nữa khẳng định lại kết quả ĐTĐ và RLCH lipid có liên quan chặt chẽ với
nhau. Tỷ lệ bệnh nhân thừa cân, béo phì càng cao thì nguy cơ bị ĐTĐ càng
lớn.
4.1.4. Tăng HA
Trong nghiên cứu ta thấy tỷ lệ tăng HA 55,4%, huyết áp bình thờng
44,6%. Sau tiến hành NFTĐM phát hiện 51,5% bệnh nhân ĐTĐ từ nhóm tăng
huyết áp, 48,5% bệnh nhân ĐTĐ từ nhóm huyết áp bình thờng.
Điều này cho thấy không có sự khác biệt về việc phát hiện ĐTĐ ở nhóm
tăng huyết áp và huyết áp bình thờng. Mà theo các tài liệu về ĐTĐ thì tăng huyết
áp là một trong 3 yếu tố chính thúc đẩy và làm nặng của bệnh ĐTĐ.
4.1.5. Rối loạn chuyển hoá lipid
65 bệnh nhân đợc làm NFTĐM có 49 bệnh nhân RLCH lipid chiếm tỷ
lệ 75,4% sau làm NFTĐM 27 bệnh nhân ĐTĐ có RLCH lipid chiếm tỷ lệ
81%, 6 bệnh nhân lipid máu bình thờng.
Nh vậy, tỷ lệ bệnh nhân phát hiện ĐTĐ có RLCH lipid rất cao (81%)
điều này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ, qua lại giữa ĐTĐ và RLCH lipid. Tỷ
lệ RLCH lipid càng cao dẫn đến nguy cơ ĐTĐ càng lớn và ngợc lại khi bị
ĐTĐ thì nguy cơ RLCH lipid là rất cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status