Biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm nâng cao năng suất chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của các trang trại chăn nuôi lợn quy mô nhỏ ở đồng bằng sông hồng - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ

Tên Nhiệm vụ:

“BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ NHỎ
THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”
(Thuộc chương trình thực hiện Nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về Khoa học và Công
nghệ theo Nghị Định Thư Việt Nam - Rumani) TS. VŨ ĐÌNH TÔN

b. Chủ nhiệm đề tài (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động)
- TS Vũ Đình Tôn, Phó Trưởng khoa Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản,
Phó giám đốc Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT
- Chức danh khoa học: Tiến sĩ,
- Ðiện thoại cơ quan: 048-767-361
- Ðiện tho
ại nhà riêng: 048 765 420
- Ðiện thoại di động: 0913 033 177
- Email: [email protected]
- Ðịa chỉ cơ quan: Thị Trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - TP Hà Nội
c. 05 cán bộ khác trực tiếp tham gia nghiên cứu (tên, điện thoại cơ quan, fax,
email, điện thoại di động)
TT Cán bộ tham gia nghiên cứu Điện thoại Email
1
GS.TS Ðặng Vũ Bình
(Cố vấn chuyên môn)
0913.304.531 [email protected]
2 TS. Phan Xuân Hảo 0904.471.243 [email protected]
3 KS. Nguyễn Công Oánh 0975.191.982 [email protected]
4 BSTY.Lê Văn Lãnh 0912.216.934 [email protected]
5 KS. Võ Trọng Thành 0912.664.237 [email protected]

2

4. ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI
a. Tên Cơ quan đối tác nghiên cứu nước ngoài (tên, địa chỉ, website)
Viện nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn Rumani (nay là Công ty phát triển
chăn nuôi lợn Rumani Peris - ROMSUINTEST Peris)
• Ðịa chỉ: Placement: Hall 46 Stand 06-11 Str. GARII, N
0

xuất nông nghiệp của Việt Nam. Những tiến bộ kỹ thuật về con giống, thức ăn cũng
như qui trình chăn nuôi tiên tiến được đưa vào sản xuất đã làm cho năng suất chăn nuôi
lợn tăng cao đặc biệt là trong các trang trại. Hiện nay tỷ lệ th
ịt lợn ước chiếm gần 80%
trong tổng số thịt tiêu thụ tại Việt Nam.
Theo số liêu thống kê, năm 2006, tổng đàn lợn trong cả nước đạt trên 27,5 triệu
con. Trong giai đoạn 2001-2006 tốc độ tăng trung bình đạt 6,3%/năm. Sản lượng thịt
hơi năm 2001 là 1,51 triệu tấn sang năm 2005 là 2,29 triệu tấn, tăng bình quân hàng
năm là 10,1%/năm. Theo báo cáo của FAO, chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2005 xếp
thứ 7 thế giới về sản lượng sản xuất và xếp thứ 4 thế giới về số đầu lợn (sau Trung
Quốc: 481,9 triệu con, Mỹ: 61,2 triệu con và Braxin: 32,9 triệu con). Chất lượng con
giống từng bước được cải tạo theo hướng nạc hoá đàn lợn. Tỷ lệ lợn ngoại và lợn lai
nhiều máu ngoại trong tổng đàn lợn tăng trên 2,5%/năm.
Chăn nuôi theo mô hình trang trại đang
được tạo thuận lợi về: vốn vay, đất đai
và cơ chế thông thoáng hơn để có thể phát triển. Tính đến tháng12/2003 cả nước có
khoảng 4764 trang trại chăn nuôi lợn, riêng vùng ĐBSH (*) có 1254 trang trại (Trần
Kim Anh, Nguyễn Thanh Sơn, 2004). Đây là những trang trại chăn nuôi lợn hội đủ 2
tiêu chí trang trại mà Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại
đã quy định. Chăn nuôi lợn phát triển đã góp phần quan trọng trong việc triể
n khai các
chính sách về nông nghiệp của chính phủ Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu cây trồng và
vật nuôi, giúp tăng thu nhập và làm giàu cho người chăn nuôi.
Mặc dù chăn nuôi lợn của nước ta nói chung và vùng ĐBSH nói riêng đã đạt
được những tiến bộ nhất định nhưng vấn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các cấp các ngành
cần đầu tư hơn nữa. Năng suất chăn nuôi lợn của các trang tr
ại hiện vẫn còn khiêm tốn
so với năng suất chăn nuôi lợn của Thái Lan và thấp hơn đáng kể so với một số ngước
có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Anh, Mỹ, Đan Mạch. Khối lượng lợn thịt xuất
chuồng tại các trang trại vùng ĐBSH chỉ đạt 78-82 kg/con với mức tăng trọng 18-19

t lượng cao ra thị trường thì
nhất thiết phải cải tạo con giống, đổi mới và nâng cao kỹ thuật và công nghệ chăn nuôi,
thực hiện các biện pháp phòng bệnh tổng hợp, các biện pháp an toàn sinh học để loại
trừ các khả năng bệnh dịch xâm nhập từ ngoài và ngăn chặn các yếu tố làm nảy sinh
dịch bệnh từ bên trong trại. Việc này bản thân các trang trại sẽ gặp khó khăn, cần có s

hỗ trợ của các nhà khoa học, cơ chế chính sách hợp lý của các nhà quản lý.
Xuất phát từ yêu cầu đó chúng tôi thực hiện Nhiệm vụ Nghị định thư:
« Biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu
quả kinh tế của các trang trại chăn nuôi lợn quy mô nhỏ thuộc vùng Ðồng bằng
Sông Hồng »
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
M
ục tiêu chung: Góp phần thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn trang trại nhằm tạo
ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, có hiệu quả kinh tế và phát triển theo
hướng bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trang trại qui
mô nhỏ ở vùng đồng bằng Sông Hồng;
- Đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh môi tr
ường, hạn chế tối đa dịch bệnh trong các
trang trại chăn nuôi lợn;
- Nâng cao trình độ cho cán bộ và các chủ trang trại về kỹ thuật chăn nuôi, quản
lý kinh tế trang trại;
- Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn trang trại ở
vùng đồng bằng Sông Hồng.
5


Tổng hợp kết quả sản phẩm của đề tài so với kế hoạch
TT Tên sản phẩm Kế hoạch Thực hiện So sánh
TH/KH
1 Báo cáo « Thực trạng về tình hình
phát triển chăn nuôi lợn trang trại tại
3 tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc
Ninh »
1 1 1/1
2
Đào tạo cán bộ và sinh viên thực tập
tốt nghiệp, chủ trang trại

- 1 Thạc sỹ
- 6 sinh viên
- 2 lớp tập
huấn (7
chuyên đề)
- 3 thạc sĩ
- 27 sinh viên
- 2 lớp tập
huấn (7
chuyên đề)
3/1
27/6

2/2
3 Bài báo khoa học :
1) Quy mô, đặc điểm của các trang
trại chăn nuôi lợn tại 3 tỉnh Hưng

of hybrid pigs (3-4 breeds) on the
pig farms belong to Hai Duong
province. (Bài đã được chấp nhận
đăng trong kỷ yếu hội nghị Á – Úc)
6) Năng suất sinh sản của một số
tổ hợp lai giữa nái lai F
1
(L × Y)
với đực giống Landrace, Duroc và
(Pietrain x Duroc). (Bài đã được
chấp nhận đăng -Tạp chí Bộ NN
&PTNT)
7) Năng suất và chất lượng thịt
của các tổ hợp lai giữa lợn nái F
1

(Y × MC) với đực giống
Landrace, Duroc và Pidu (Pietrain
x Duroc). (Bài đã được chấp nhận
đăng- ĐHNN HN)
4 Giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn
trang trại
1 1 1/1
5
Mô hình chăn nuôi lợn trang trại
12 12 12/12
6 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
- Quy trình chăn nuôi lợn nái lai có
máu nội
- Quy trình chăn nuôi lợn nái ngoại

6 6 6/6

Chi tiết kết quả đạt được so với yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản
phẩm tạo ra
Dự kiến kết quả
Kết quả đạt
được
Chỉ tiêu
Chung
Nái lai
ngoại
Nái lai

máu
nội
Nái
lai
ngoại
Nái lai
có máu
nội
Ghi chú
Số con đẻ ra/ổ (con) 10,5

>12 >11

Số con cai sữa/ổ (con) 9,5

9,5



≥55

≥50
>53-
59
>50-53
Tính theo
thịt móc
hàm
pH sau 45 phút

≥5,8

>5,8 >5,8Màu sắc thịt (L24h) 40-50

40-50 40-50
8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Chăn nuôi lợn luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thực
phẩm cho con người. Hiện nay tỷ trọng thịt lợn đang chiếm khoảng 40 % tổng sản
lượng thực phẩm chăn nuôi trên toàn thế giới. Thịt lợn luôn là loại thực phẩm được ưa

Số con cai sữa/lứa con 9,59 9,27
Số con /nái/năm con 22,67 21,13
Số lứa đẻ/nái/năm lứa 2,34 2,28
Lợn thịt

Ngày tuổi đạt 90 kg ngày 145 135
Ðộ dày mỡ lưng mm 11- 10,8 9
Kết quả của Tummaruk , Dalin về năng suất chăn nuôi lợn nái Landrace,
Yorkshire tại Thuỵ Sĩ năm 2000 như sau:
Chỉ tiêu Ðơn vị Landrace Yorkshire
Số con sơ sinh/lứa con 11,4 11,3
Số con còn sống/lứa con 10,7 10,4
Khoảng cách 2 lứa đẻ ngày 167,9 168,3
Tuổi đẻ lứa đầu của nái ngày 355 371,4
Tỷ lệ đẻ của nái % 81,6 79,2

Ngoài yếu tố giống thì yếu tố thức ăn cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tăng
trọng và chất lượng thịt lợn. Các nghiên cứu của Lenartowicz (1998), Wittemore
(1998) Wood (2004), khẳng định mức protein, năng lượng trong khẩu phần ảnh
hưởng lớn đến tăng trọng, tiêu tốn thức ăn. Các loại vitamin, khoáng, axit amin ảnh
hưởng lớn đến chất lượng thịt và tă
ng trọng được chứng minh qua các nghiên cứu của
Chang (2000) , Warnants (2003), Jondreville (2003), Swigert (2004)
Các yếu tố về điều kiện vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc ảnh hưởng

và chấ
t lượng. Tổng đàn lợn tăng bình quân 4,1 %/năm, trong đó đàn lợn nái cũng đạt
tốc độ tăng bình quân 3,5%/năm. Sản lượng thịt hơi tăng bình quân hàng năm là 8,2%.
Chất lượng con giống từng bước được cải tạo theo hướng nạc hoá đàn lợn. Tỷ lệ lợn
ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại trong tổng đàn lợn tăng 2-2,5%/năm.
Hiện tại, những gi
ống lợn chủ yếu đang được nuôi phổ biến trong các trang trại
gia đình tại vùng ÐBSH hiện nay là lợn Landrace, Yorkshire và con lai 1/2 và 3/4 máu
ngoại. Các công thức lai phức tạp 4 giống, 5 giống cũng đã được ứng dụng trong các
cơ sở giống.
+ Về năng suất
Kết quả nghiên cứu tại Trại giống lợn Mỹ Văn về khả năng sinh sản của lợn nái
Landrace, Yorkshire năm 2000 như sau:

Chỉ tiêu Ðơn vị Landrace Yorkshire
Số con sơ sinh còn sống/lứa con 10,8 11,3
Số lứa đẻ /nái/năm lứa 2,14 2,16
Số con cai sữa/lứa con 9,52 9,38
Số con cai sữa/nái/năm con 20,37 20,26
Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con
cai sữa lúc 60 ngày tuổi
con 3,33 3,03

Theo thông báo của tác giả Ðặng Vũ Bình (2003) về năng suất sinh sản của lợn
nái và Yorkshire Landrace nuôi tại các cơ sở giống miền Bắc lần lượt là: số con đẻ
ra/lứa 10,12 và 10,41; số con cai sữa 8,25 và 8,29; khối lượng 60 ngày tuổi 15,24kg và
14,81kg; khoảng cách lứa đẻ 183,85 ngày và 179,62 ngày.
Các khảo sát năm 2004 của Ðoàn Xuân Trúc và cộng sự về một số chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật của đàn nái sinh sản Yorkshire và đàn lợn thị
t thương phẩm trong các trang

trong những năm gần đây cũng chỉ ra rằng: giống Yorkshire có khả năng sinh sản khá,
tuổi phối giống lần đầu là 7-8 tháng, khối lượng phối giống lần đầu khoảng 90 kg, mỗi
năm cho 1,8-2 lứa đẻ, khối lượng sơ sinh đạt 1,3-1,5 kg/con, số con sơ sinh trung bình
11-12 con/lứa; giống Landrace đẻ 9-10 con/lứa, khối lượng sơ sinh 1,3-1,4 kg/con, mỗ
i
năm 1,8-2,0 lứa, tuổi động dục lần đầu khoảng 6-7 tháng tuổi. Số con sơ sinh còn sống
ở lợn Yorkshire và Landrace bình quân đạt 9,33 và 8,61 con/ổ; số con 21 ngày tuổi là
7,93 và 7,21 con/ổ . Trong các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp, tỷ lệ thụ thai ở nái
Landrace, nái lai YxL và nái LxY là 86,36%, 88,23%, 83,33%; lợn không động dục trở
lại là 13,07%, lợn đẻ khó 15,38%, lợn con ỉa phân trắng tới 32,45%.
Kết quả khảo sát của Vũ Ðình Tôn và Võ Trọng Thành (2005) cho biết năng
suấ
t chăn nuôi lợn trong các trang trại quy mô nhỏ tại huyện Trực Ninh - Nam Ðịnh
như sau:
Chỉ tiêu Ðơn vị Lợn ngoại Lợn nội
Số con đẻ ra/lứa
con
9,81 12,13
Số con sơ sinh còn sống/lứa con 9,45 10,46
Số con cai sữa/lứa con 9,25 10,36
Thời gian cai sữa ngày 24,5 53,79
Khoảng cách lưá đẻ ngày 168,2 176,33
Khối lượng lúc
56,8 ngày * và 59,5 ngày **
kg 16,79* 12,25**
Tăng trọng lợn ngoại gr/ngày

661,83
Tăng trọng lợn lai F1
(nái nội X đực ngoại)

vùng ÐBSH nói riêng có quy mô tương đối nhỏ, mức độ phát triển cũng như qui mô
đầu tư trong chăn nuôi trang trại còn hạn chế. Song điều quan trọng hơn chính là do
chăn nuôi trang trại cũng chỉ mới bắt đầu phát triển trong những năm gần đây, trình độ
về kỹ thuật chăn nuôi cũng như khả năng quản lý trang trại còn hạ
n chế do hầu hết các
chủ trang trại là nông dân đi lên từ chăn nuôi gia đình. Do vậy họ gặp rất nhiều khó
khăn như nuôi xác định loại vật nuôi và chưa thực sự nắm được nhu cầu của thị trường
trong nước cũng như thị trường ngoài nước, đó là chưa kể đến những rủi ro thường
xuyên gặp phải như sự biến động của giá, tình hình d
ịch bệnh xảy ra thường xuyên
Điều đó đã hạn chế việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới vào trong sản
xuất, sản phẩm thịt lợn tạo ra không ổn định về số lượng và không đồng đều về chất
lượng, khó khăn trong việc thu gom, chế biến và xuất khẩu thịt lợn,
Như vậy, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp v
ề con giống, thức ăn, quy
trình kỹ chăn nuôi, quy trình xử lý chất thải, vệ sinh môi trường … cho các trang trại
nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả, đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng thịt cho tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, đảm bảo được các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường là
điều rất cần thiết hiện nay. 13
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các trang trại chăn nuôi lợn và đàn lợn nuôi trong các trang
trại thuộc 3 tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2006 đến 6 năm 2008

chất thải rắn, chất thải lỏng,…) nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
- Hoàn thiện các mô hình trang trại chăn nuôi lợn khép kín (quy mô đàn, cơ
cấu giống lợn, qui trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh, xử lý chất thải, phương pháp
quản lý trang trạ
i …)

14
2.3. Phương pháp tiếp cận
- Tiếp thu và vận dụng sáng tạo phương pháp nghiên cứu và các giải pháp kỹ
thuật từ nước bạn Rumani
- Tham khảo các nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật tiên tiến đã áp dụng thành công
trong chăn nuôi lợn trong nước và trên thế giới để áp dụng vào điều kiện của vùng
nghiên cứu.
- Tổ chức các buổi hội thảo, khoá học chuyên đề, tham quan mô hình cho các cán
bộ
và chủ trang trại tham gia dự án.
- Tiếp cận tổng thể và hệ thống các vấn đề kinh tế - kỹ thuật mà các trang trại
chăn nuôi lợn đang gặp phải thông qua điều tra tổng thể về trình độ chăn nuôi, khả
năng tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, tình hình chuồng trại, tình hình vệ
sinh dịch tễ

- Xác định yêu cầu và lập kế hoạch tri
ển khai, từ đó phối hợp với chính quyền địa
phương, các chủ trang trại để chọn và hỗ trợ xây dựng 12 trang trại chăn nuôi lợn tại ba
tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh làm mô hình.
- Các giải pháp kỹ thuật được áp dụng là giải pháp tổng hợp bao gồm: kỹ năng
quản lý trang trại, giải pháp kỹ thuật về chuồng trại, con giống, thức ăn, thú y và môi
tr
ường nhằm đạt được mục tiêu toàn diện, năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và
bền vững.

TT chăn nuôi TT thuỷ sản TT trồng trọt
Tỷ lệ các loại hình trang trại tại
Hưng Yên
61.4%
12.2%
26.3%
TT chăn nuôi TT thuỷ sản TT trồng trọt
Tỷ lệ các loại hình trang trại tại
Bắc Ninh
23.4%
0.9%
75.7%
TT chăn nuôi TT thuỷ sản TT trồng trọt

Tỷ lệ các loại hình trang trại tại
Hải Dương
44.9%
40.4%
14.7%
TT chăn nuôi TT thuỷ sản TT trồng trọt
Nguồn: Niên giám thống kê 2005
Biểu đồ 1: Tỷ lệ các loại hình trang trại tại vùng nghiên cứu 16
Tại 2 tỉnh Hưng Yên và Bắc Ninh, trang trại chăn nuôi chiếm tỷ lệ khá cao (từ
61,6% – 75,7%) còn Hải Dương có tỷ lệ thấp hơn (44,9%) so với vùng ĐBSH nói
chung (46,5%).
Phát triển trang trại chăn nuôi lợn tại vùng ĐBSH hiện đang gặp những khó
khăn nhất là quỹ đất nông nghiệp quá hạn hẹp. Đây là vùng có mật độ dân cư cao nhất

Số lao động/trang trại (người) 2,20 2,20 2,31 2,10
Trình độ học vấn chủ trang trại (%)
- Cấp 1 2,22 0,00 3,33 3,33
- Cấp 2 50,00 53,33 43,33 53,33
- Cấp 3 trở lên 47,78 46,67 53,33 43,33
Nguồn gốc chủ trang trại (%)
- Nông dân 68,89 70,00 70,00 66,67
- Công nhân 10,00 6,67 16,67 6,67
- Khác 21,11 23,33 13,33 26,67
Tuổi trang trại (năm) 4,21 3,90 4,40 4,33
Các trang trại chăn nuôi lợn được thành lập trong khoảng 5 năm trở lại đây với
nguồn gốc chủ trang trại chủ yếu là nông dân (68,89%), các nguồn khác như cán bộ về
hưu, thương nhân, bộ đội phục viên chiếm 21,11%.

17
Sự biến động của thị trường sản phẩm chăn nuôi và quá trình chuyển đổi đất đai
chậm đã có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chăn nuôi trang trại đặc biệt là quy
mô, cơ cấu và mức độ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Kết quả điều
tra về quy mô hoạt động của trang trại chăn nuôi lợn đượ
c thể hiện tại bảng 2.
Bảng 2: Quy mô trang trại chăn nuôi lợn
Diễn giải Chung
Hưng
Yên
Hải
Dương
Bắc
Ninh
Tổng diện tích đất của trang trại (m
2

Yên
Hải
Dương
Bắc
Ninh
Tỷ lệ chuồng trại ở ngoài khu dân cư (%) 53,33 33,33 63,33 63,33
Tỷ lệ trang trại có ao (%) 44,44 33,33 63,33 36,67
Tỷ lệ TT tự túc hoàn toàn con giống (%) 78,89 83,33 73,33 80,00
Tỷ lệ hộ vay vốn (%) 75,56 63,33 90,00 73,33
Số tiền vay (triệu đồng/T.trại) 103,30 154,53 66,52 88,86
Tỷ lệ trang trại có thuê lao động (%) 17,78 13,33 10,00 30,00
Số lượng lao động thuê (người/T.trại) 1,91 2,50 1,67 1,56

18
VAC là mô hình trang trại tối ưu trong việc tận dụng các nguồn thức ăn và phân
bón, đảm bảo môi trường sinh thái. Tuy nhiên, trong các trang trại chăn nuôi lợn, chủ
yếu là chăn nuôi lợn kết hợp nuôi cá. Tỷ lệ trang trại có ao cá bình quân là 44,44%, cao
nhất là tại Hải Dương với tỷ lệ 63,33%. Nhiều chủ trang trại đã có hiểu biết về quản lý
chất thải tránh ô nhiễm ao cá nhưng bên cạnh đó có những trang trại nguồn n
ước ao đã
bị ô nhiễm, hiệu quả chăn nuôi cá bị giảm.
Nguồn vốn để duy trì và phát triển chăn nuôi lợn trong một thị trường đầy biến
động như tại vùng ĐBSH là yếu tố rất quan trọng. Tuy nhiên, tỷ lệ trang trại phải vay
vốn là khá lớn (75,56%), trong đó số tiền vay vốn bình quân là 103,3 triệu/trang trại,
mức vay cao nhất là tại Hưng Yên (154,5 triệu đồng/trang trại).
Do quy mô trang trại còn nh
ỏ cho nên nguồn lao động sử dụng chủ yếu là lao
động gia đình. Chỉ có 17,78% trang trại chăn nuôi lợn có sử dụng lao động thuê với số
lượng bình quân 1,91người/trang trại. Hưng Yên là tỉnh có trang trại quy mô lớn hơn 2
tỉnh còn lại nên có số lao động thuê cao nhất (2,5người/trang trại).

qua biển đồ 2 và 3.

13%
21%
30%
15%
21%
Landrce
Yorkshi re
Duroc
Pidu
Đực lai
khác
15.6%
18.9%
51.1%
14.4%
Landrace
Yorkshire
Lai ngoại X
ngoại
Lai nội X
ngoại

Biều đồ 2a: Cơ cấu giống lợn đực Biều đồ 2b: Cơ cấu giống lợn nái

Hầu hết các trang trại có quy mô trên 20 lợn nái đều nuôi lợn đực giống. Nguồn
đực giống được mua từ Công ty CP Group và một số cơ sở giống khác như Công ty
giống lợn Miền Bắc, trại Thuỵ Phương…
Lợn đực Duroc đang được nuôi phổ biến nhất (chiếm 30%). Đự

vào tháng 5/2006 cho thấy: giá thức ăn cho lợn con sau cai sữa bình quân 7.800
đồng/kg; lợn nái mang thai 4.500 đồng/kg; lợn nái nuôi con 5.000-5.200 đồng/kg. Hầu
hết các chủ trang trại đều mua cám trả chậm ở các đại lý. Khoảng 10% trang trại chăn
nuôi cũng đồng thời là đại lý thức ăn ch
ăn nuôi. Nhìn chung, chất lượng thức ăn không
ổn định về chất lượng, giá cả lại tăng cao gây không ít khó khăn cho kinh doanh của
trang trại.
* Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại các trang trại
Các tiêu chí về kết cấu chuồng trại, mức độ thông thoáng, hố sát trùng, số lần
phun sát trùng/tháng, độ sạch của nền chuồng, cách thức xử lý chất thải đã được sử
dụng và phối hợp thành 4 mức (t
ốt, khá, trung bình, kém) nhằm đánh giá tổng hợp điều
kiện vệ sinh của trang trại.

19.8%
40.7%
36.2%
3.3%
Tốt
Khá
Trung bình
Kém

Biểu đồ 4 : Đánh giá về mức độ vệ sinh trong trang trại

Kết quả điều tra cho thấy, chỉ có 20% trang trại có chuồng trại quy hoạch hợp
lý, vệ sinh sát trùng … đảm bảo an toàn. Đây là các trang trại có quy mô lớn trên 30

21
nái và áp dụng hệ thống chuồng trại theo công nghệ của CP Group. Các trang trại có

ra rất thường xuyên với mức độ thiệt hại cao hơn.
Bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái cũng xảy ra khá phổ biến vớ
i tỷ lệ 31,1%.
Các biểu hiện chủ yếu bao gồm: không động dục, viêm nhiễm tử cung, viêm nhiễm âm
đạo, thai gỗ … Các vấn đề kỹ thuật chăn nuôi nái hậu bị, phối giống, nuôi dưỡng nái

22
chửa, can thiệp khi đẻ khó và các chăm sóc hậu sản đều liên quan mật thiết đến các
bệnh sinh sản của lợn nái. Xảy ra nghiêm trọng hơn cả là viêm nhiễm tử cung do hạn
chế về kỹ thuật can thiệp khi lợn đẻ khó. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý làm cho lợn
hậu bị chậm động dục, hoặc thai quá lớn dẫn đến đẻ khó xảy ra khá phổ biến. Có 2,2%
số trang trại
đã xảy ra bệnh dịch tả, đây là điều cần được quan tâm đối với mô hình
chăn nuôi lợn thâm canh.
Nhìn chung, công tác tiêm phòng vacxin vẫn chưa tiến hành triệt để (chỉ đạt
80%), tâm lý chủ quan của chủ trang trại đối với dịch bệnh là một trong những tồn tại
cần xem xét.
Nhận xét:

Các trang trại chăn nuôi lợn tại 3 tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh và Hải Dương được
hình thành trong vòng 5 năm trở lại đây. Các trang trại có bình quân về diện tích
khoảng 0,5ha; 50% nằm trong khu vực dân cư; tổng giá trị tài sản 300 – 400 triệu
đồng, trong đó 75% là vốn vay; quy mô trên dưới 100 lợn thịt, 20 lợn nái.
Các trang trại chủ yếu sử dụng nái lai 2 máu ngoại (51,1%), nái lai có máu nội
chiếm 14,4%, nái thuần Landrace 15,6 % và Yorkshire 18,9%. Lợn đực giống được
nuôi phổ biến t
ại các trang trại có quy mô trên 20 nái. Tỷ lệ lợn đực Duroc chiếm
30%, Yorkshire 21%, Landrace 13%, Pidu 15% và các đực lai khác 21%. Hệ thống
cung cấp con giống chưa được kiểm soát, nguồn giống lợn trong các trang trại rất đa
dạng và chất lượng chưa đảm bảo.

Chỉ tiêu

X
Xm±

Cv %)
X
Xm±

Cv(%)
Số con đẻ ra/lứa (con) 11,24±0,10 16,37 11,71±0,21 16,78
Số con để nuôi (con) 10,60±0,08 13,36 11,13±0,12 10,51
Số con cai sữa/lứa (con) 9,26±0,07 12,23 10,15±0,11 9,85
Thời gian cai sữa (ngày) 23,87±0,20 14,46 33,02±0,62 17,64
TG bắt đầu nuôi thịt (ngày) 60,13±0,45 13,44 60,46±0,35 5,40
KL bắt đầu nuôi thịt (kg/con) 20,76±0,21 17,33 18,19±0,22 11,46
Thời gian động dục trở lại (ngày) 8,59±0,19 34,79 7,74±0,24 29,08
Ghi chú : n là số trang trại ;
Các trang trại nuôi lợn có quy mô lớn hơn 20 nái đều nuôi lợn nái ngoại. Trong
khi các trang trại nuôi lợn với quy mô nhỏ hơn 20 nái thường nuôi kết hợp cả nái ngoại
và nái lai hoặc chỉ nuôi nái ngoại. Năng suất chăn nuôi lợn trong các trang trại với quy
mô đàn nái khác nhau được thể hiện trong bảng 7.
Bảng 7: Năng suất sinh sản lợn nái phân theo quy mô đàn nái
Quy mô < 20 nái
(n=54)
Quy mô 20 - 30
nái (n=16)
Quy mô > 30 nái
(n=20)
Chỉ tiêu

trang trại có quy mô dưới 20 con (19,85 kg) do các trang trại quy mô trên 20 nái đều
nuôi nái ngoại trong khi ở quy mô dưới 20 nái có những trang trại nuôi kết hợp cả nái
ngoại và nái lai. Bên cạnh đó có thể do các trang trại có quy mô trên 20 nái có đầu tư
tốt hơn về dinh dưỡng, quy ho
ạch chuồng trại và vệ sinh thú y so với các trang trại có
quy mô nhỏ (10-20 nái).
* Năng suất chăn nuôi lợn thịt
Năng suất chăn nuôi lợn thịt được phản ánh thông qua khối lượng lợn thịt xuất
bán hàng năm của trang trại và tăng trọng của lợn hàng tháng. Các chỉ tiêu này phụ
thuộc nhiều vào chất lượng con giống, chất lượng thức ăn và kỹ thuật chăn nuôi được
áp dụng tạ
i trang trại. Kết quả điều tra được thể hiện qua bảng 8.
Bảng 8: Năng suất chăn nuôi lợn thịt
Chỉ tiêu
Tính chung
(n=90)
Hưng Yên
(n=30)
Hải Dương
(n=30)
Bắc Ninh
(n=30)
Số lợn thịt/trại/năm
(con)
394,45±31,76 565,18±64,56 230,00±23,13 354,76±53,75
Khối lượng bắt đầu
nuôi thịt (kg/con)
19,59±0,36 20,68±0,55 18,77±0,74 19,30±0,61
Thời gian nuôi
(ngày)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status