NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH của các TRANG TRẠI CHĂN NUÔI ở HUYỆN lệ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 50

Formatted: Font: 13 pt

LỜI CAM ĐOAN

Formatted

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font color: Auto

được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn

Formatted: Space After: 0 pt

của PGS. TS. Mai Văn Xuân.

Formatted: Font color: Auto

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi
nghiên cứu.
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học đã
được công bố nào.
Quảng Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2017

Formatted: Font color: Auto

Học viên


Học viên

Nguyễn Quang Đạt

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đề tài "Nâng cao Hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi ở huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu lý luận và đánh
giá thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của trang trại
chăn nuôi. Trình bày những nghiên cứu, nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh
doanh của trang trại chăn nuôi trên Thế giới và ở Việt Nam.
Chương 2: Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Lệ Thủy về tài nguyên, khí hậu,
đất đai. Thực trạng của của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện lệ thủy qua số
liệu thống kê và số liệu điều tra. Phân tích hiệu quả kinh doanh của 15 trang trại chăn
nuôi đã điều tra. Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong
nâng cao hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các
trang trại chăn nuôi trên dịa bàn huyện Lệ Thủy.
Một là, giải pháp đối với các trang trại chăn nuôi. Trong đó chú trọng giải
pháp tiết kiệm chi phí thức ăn, sử dụng giống vật nuôi cho năng suất cao, chủ động
áp dụng các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng vùng sinh thái, các
tiến bộ kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi.
Hai là, giải pháp đối với các chính sách nhà nước về chăn nuôi nhằm hỗ trợ trang
trại chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh doanh như: Giải pháp về nguồn nhân lực, chính
sách quy hoạch đất đai, thị trường tiêu thụ, ứng dụng khoa học công nghệ và vốn.
Kết luận: Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ

Hiệu quả

3

HQKD

:

Hiệu quả kinh doanh

4

HQKT

:

Hiệu quả kinh tế

5

KTQD

:

Kinh tế quốc dân

6




Nguyên nghĩa

Formatted: Normal, Centered

iv


MỤC LỤC

Formatted: Font: 13 pt, Bold
Formatted
Formatted: Normal

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i

Formatted: Tab stops: Not at 6.1"

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC.............................................. iii

Formatted: TOC 1, Line spacing: single

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................iv

Formatted: TOC 2, Left

MỤC LỤC..................................................................................................................v

Formatted: Tab stops: Not at 6.1"


Formatted: Tab stops: Not at 5.88"
Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 6.1",
Right,Leader: … + Not at 5.88"

2.5.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi điều tra ......57
2.5.2. Tình hình tiêu thụ và mối quan hệ với thị trường của các trang trại .......64
2.5.2.1 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của các tác nhân trong chuỗi cung lợn thịt66
2.2.5.2. Phân tích lợi nhuận (thu nhập) các tác nhân trong chuỗi.............................69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY .....................72
3.1. Nhóm giải pháp đối với các trang trại chăn nuôi ...............................................72

Formatted: Tab stops: Not at 5.88"

3.2. Nhóm giải pháp đối với các chính sách nhà nước về chăn nuôi nhằm hỗ trợ
trang trại chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh doanh...................................................74
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho trang trại chăn nuôi74
3.2.2. Giải pháp về hỗ trợ đất đai và quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi74

Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 6.1",
Right,Leader: … + Not at 5.88"

3.2.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các trang trại chăn nuôi .75
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ trang trại chăn nuôi ứng dụng khoa học công nghệ .....76
3.2.5. Giải pháp huy động vốn cho các trang trại chăn nuôi .............................77
KẾT LUẬN ...............................................................................................................78
1. Kết luận .................................................................................................................78



Bảng 1.1.

Tình hình phát triển các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ thuỷ 2015 ............... 54

Formatted: Font: 13 pt

Bảng 2.1:

Cơ cấu kinh tế huyện Lệ Thủy các năm 2013-2015 ................................... 3837

Bảng 2.2 .

Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2015 ............. 3938

Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li

Bảng 2.3.

Tình hình dân số và lao động huyện Lệ Thủy năm 2013-2015 ................... 4140

Bảng 2.4.

Các loại hình trang trại ở huyện Lệ Thuỷ qua các năm .............................. 4645

Bảng 2.5.

Tình hình phát triển các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ thuỷ 2015 ........... 4746


Bảng 7. Quy mô diện tích của các trang trại chăn nuôi điều tra năm 2015 ........... 49
Bảng 8. Diện tích đất sử dụng bình quân một trang trại chăn nuôi năm 2015....... 51
Bảng 9. Các đặc trưng cơ ban của các trang trại điều tra (tính bình quân/trang trại)
............................................................................................................ 53
Bảng 10. Kết quả hoạt động sản xuất của các trang trại điều tra năm 2015 (tính bình
quân/TT) ............................................................................................. 54
Bảng 11. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi lợn theo vùng sinh thái ............ 57

xi

Formatted: Justified, Indent: Left: -0.1",
Hanging: 0.89", Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 0", Left


Bảng 12. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi gia cầm theo vùng sinh thái..... 58
Bảng 13. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi hỗn hợp theo vùng sinh thái .... 59
Bảng 14. Tổng hợp kết quả, hiệu quả kinh tế của các tác nhân ............................. 65
Bảng 15. Hình thành giá và thu nhập của các tác nhân theo kênh tiêu thụ............ 66
Bảng 16. Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các tác nhân ...................... 68
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:
Multiple 1.4 li, Tab stops: 0", Left
Formatted: Font: 13 pt

xii


DANH MỤC HÌNH
Formatted
Formatted: Normal

và được đầu tư vốn, lao động với trình độ công nghệ và quản lý cao hơn, nhằm
không ngừng mở rộng quy mô đầu con và nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh
tranh để phát triển trong cơ chế thị trường. Kết quả này được bắt nguồn từ Nghị
quyết 03/NQ/CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về “Kinh tế trang trại”. Nghị
quyết đã tạo động lực mới thúc đẩy các trang trại hình thành và phát triển nhanh
chóng, thu hút thêm lao động vào làm việc tại các trang trại và nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống.
Thực tế tại tỉnh Quảng Bình cho thấy, trang trại là một loại hình tổ chức kinh
doanh phù hợp với yêu cầu của sản xuất nông sản hàng hóa, là nhân tố tích cực thúc
đẩy quá trình đổi mới cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua.
Tuy nhiên, sự phát triển của trang trại chăn nuôi hiện nay trên địa bàn cả nước
cũng như ở tỉnh Quảng Bình đang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kinh doanh còn
thấp và sức cạnh tranh chưa cao.

2

Formatted: Font: 13 pt


Để tìm hiểu những khó khăn, trở ngại đang cản trở hoạt động kinh doanh của
các trang trại chăn nuôi và góp phần đề xuất giải pháp phát huy năng lực và nâng
cao hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, học viên chọn chủ đề "Nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Formatted: Font: Bold, Font color: Auto

Đối tượng của luân văn nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh doanh của các

Formatted: Font color: Auto

trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Lệ Thủy
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;

3

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines


- Về thời gian: Giai đoạn 2012-2015. Riêng số liệu sơ cấp về 15 trang trại
chăn nuôi được điều tra năm 2015.
- Về nội dung: chú trọng phân tích hiệu quả kinh doanh của các trang trại
chăn nuôi của các trang trại ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu

nuôi theo các tiêu chí của Bộ NN&PTNT đưa ra.
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines

4


Bảng 111.1. Tình hình phát triển các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ thuỷ 2015
Tổng số

Vùng đồi

Vùng đồng

Vùng ven

núi

bằng

biển

Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt

Tổng số trang trại

88



- chăn nuôi lợn

2

0

1

1

- chăn nuôi gia cầm

10

2

6

2

- chăn nuôi hỗn hợp

33

11

11

11

Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Condensed by 0.2 pt

tiếp ban đầu từ đối tượng nghiên cứu. Cụ thể gồm: số liệu thu thập từ các chủ trang trại
chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, được sử dụng trong phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh của các trang trạng chăn nuôi. Số liệu sơ cấp được thu thập dựa vào điều tra theo
bảng hỏi với các chủ trang trại có đầy đủ các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto

4.3. Phương pháp tổng hợp
Số liệu điều tra trang trại sau khi thu thập đủ sẽ được tiến hành kiểm tra, rà

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines

soát, loại bỏ những thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn
hoá lại các thông tin, làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đưa ra các bảng biểu, các chỉ
tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung đã đặt ra của đề tài.
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto

4.4. Phương pháp phân tích
Luận văn đã sử dụng các phương pháp sau đây để phân tích nguồn số liệu thu
thập được.

5

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines



6

Formatted: Font: 13 pt


tích SWOT sẽ làm căn cứ để đề xuất giải pháp giúp trang trại phát huy điểm mạnh,
cơ hội và khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức để nâng cao hiệu quả kinh
doanh trong những năm tới. Phân tích SWOT là công cụ căn bản để đánh giá được
toàn diện các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi
ở huyện Lệ Thủy thời gian tới từ các quan sát các khía cạnh bên ngoài và bên trong
trang trại.
4.5. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có

Formatted: Font color: Auto
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines

quan hệ chặt chẽ với nhau từ phân phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng
cuối cùng. Do vậy phương pháp phân tíc chuỗi giá trị được tiến hành theo các bước
sau:
(i) Lập sơ đồ chuỗi giá trị: Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các chức năng của
chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nó cũng mô tả được mối
liên hệ của các tác nhân trong chuỗi
(ii) Mô tả và lượng hoá chi tiết các tác nhân trong chuỗi giá trị như nhà sản
xuất, thương mại, khách hàng...
(iii) Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines


gắn với hộ gia đình nông dân.
- Từ điển Tiếng Việt đã định nghĩa khái quát như sau: “Trang trại là trại lớn
sản xuất nông nghiệp”, “Trang trại là hình thức sản xuất nông - lâm nghiệp dựa trên
cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư cách pháp nhân, tự chủ
sản xuất kinh doanh và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, có chức năng
chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình và đáp ứng
cho nhu cầu của xã hội”.
- Tại hội thảo về kinh tế trang trại trong cả nước được tổ chức tại thành phố
Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2000, Ban Kinh Tế Trung Ương đã đưa ra khái niệm:
“Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa lớn trong nông - lâm - ngư
nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn, có sức đầu tư lớn, có
năng lực quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, có tỷ suất lợi nhuận cao
hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa ra những thành tựu khoa học
công nghệ mới kết tinh trong hàng hóa tạo ra sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường
xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao”. [1]
- Từ những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, TS Lê Trọng đưa ra nhận định về
trang trại như sau: “Trang trại là một hình thức tổ chức kinh doanh nông nghiệp, được
hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế hộ gia đình nông dân có mức độ tích tụ và
tập trung cao hơn về đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật.… nhằm tạo ra khối lượng hàng
hóa nông sản lớn, với lợi nhuận cao hơn theo yêu cầu của kinh tế thị trường, có sự điều
tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [2]

8

Formatted: Condensed by 0.2 pt


1.1.1.2. Đặc trưng của trang trại chăn nuôi
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 69 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn ngày 23 tháng 6 năm 2000 về hướng dẫn để xác định kinh tế trang



- Nhu cầu tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm.Hoạt động của trang trại chăn
đòi hỏi phải tiếp cận thường xuyên với thị trường để tiêu thụ hết sản phẩm làm ra
Nếu chủ trang trại không có những thông tin về các vấn đề trên, hoạt động kinh
doanh sẽ không hiệu quả. Vì vậy, tiếp cận thị trường là yêu cầu cấp thiết của trang
trại.
Những đặc trưng cơ bản của trang trại là những điểm khác biệt mang tính bản
chất của trang trại chăn nuôi so với các hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung
khác và so với kinh tế nông hộ.
1.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh doanh của trang trại
- Từ điển Tiếng Việt định nghĩa hiệu quả như sau: “Hiệu quả là quan hệ giữa
kết quả đạt được so với nguồn lực được sử dụng”
- “Hiệu quả kinh doanh của trang trại là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn)
nhằm đạt được mục tiêu mà chủ trang trại đã xác định”. [7]
- Từ các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà kinh tế đã đưa ra quan điểm về
hiệu quả kinh tế (hiệu quả sản xuất kinh doanh) như sau:
 Thứ nhất: hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm
được đưa vào sử dụng tức là giá trị sử dụng của nó, chỉ tiêu đánh giá là doanh thu
và nhất là lợi nhuận. Cách tiếp cận này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất
kinh doanh.
 Thứ hai: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng về kinh tế, được
phản ánh qua nhịp độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này là phiến diện,
chỉ xem xét sự thay đổi về kinh tế theo thời gian.
 Thứ ba: hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đựợc xác định bằng tỷ
lệ so sánh giữa kết quả với chi phí. Định nghĩa như vậy chỉ đề cập đến cách xác lập
chỉ tiêu, chưa rõ bản chất của vấn đề.
 Thứ tư: hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức
tăng kết quả kinh tế. Chưa thật rõ về hiệu quả của hoạt động kinh doanh

- Hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói bảo quản sản phẩm chăn nuôi ;
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (bán sản phẩm ra thị trường tại chỗ
hoặc ra khỏi nơi sản xuất).
Một trang trại chăn nuôi có thể thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động trên
đây, trong đó hoạt động cung ứng đầu vào, chăm sóc vật nuôi và tiêu thụ sản phẩm
là không thể thiếu. Còn hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói và bảo quản có thể
chuyển giao cho các tác nhân khác thực hiện.
1.1.2.2. Nội dung hiệu quả kinh doanh của trang trại chăn nuôi

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines

- Hiệu quả tài chính:
Trong sản xuất kinh doanh chăn nuôi, chủ trang trại phải đối mặt với giới giạn
về nguồn lực sản xuất. Do vậy mỗi chủ trang trại cần phải tính toán, lựa chọn sử

11

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li


dụng các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất, thể hiện qua các chỉ tiêu như: Giá
trị gia tăng (VA) lợi nhuận (P). Theo đó, Hiệu quả tài chính của trang trại phản ánh
“hiệu quả kinh tế cá biệt” mà mỗi trang trại thu sau mỗi quá trình sản xuất kinh
doanh trong chăn nuôi, được thể hiện bằng các giá trị VA và P mà trang trại thu
được với mức chi phí xác định về các nguồn lực đã sử dụng vào sản xuất kinh
doanh của trang trại. Hiệu quả tài chính của trang trại chăn nuôi phụ thuộc vào
phương thức sử dụng các nguồn lực trong quá trình chăn nuôi của mỗi chủ trang
trại. Chủ trang trại biết cách sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu, thì sẽ thu được
giá trị VA và P cao nhất, ngược lại nếu sử dung không hợp lý các nguồn lực thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status