Đề tài: Ứng dụng năng lượng sạch vào phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ - tác giả: Võ Hoàng Phi - Pdf 13

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÙNG TRUNG BỘ

Báo Cáo Tổng Hợp
Đề tài cơ sở 2013
Vấn Đề Ứng Dụng Năng Lượng Sạch Vào Phát
Triển Kinh Tế Vùng Nam Trung Bộ
Chủ nhiệm đề tài:
Ths. Võ Hoàng Phi
Đà nẵng, 2013
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 2
M
ục Lục
PH
ẦN MỞ ĐẦU
3
1. Tính c
ấp thiết của đề tài
3
2. Tình hình nghiên cứu 4
3. Cách ti
ếp cận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5
4. Đ

d
ụng năng lượng sạch trong phát triển kinh tế vùng Nam
Trung B
ộ từ năm 2002 đến 2012.
25
2.1 Th
ực trạng ứng dụng năng lượng sạch của TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, từ năm 2002 đến
2012 25
2.1.1 Đ
ối với năng lượng mặt trời
30
2.1.2 Đ
ối với năng lượng gió
39
2.1.3 Đ
ối với năng l
ượng sinh khối
43
2.1.4 Đ
ối với năng lượng sóng biển và địa nhiệt
50
2.1.5 Các mặt hạn chế trong việc ứng dụng các loại hình năng lượng này trong thực tiễn. 57
2.2 Đánh giá hi
ệu quả sử dụng các loại năng lượng sạch vào kinh tế của TP. Đà Nẵng và tỉnh
Qu
ảng Nam.
61
2.3 Đánh giá tác đ
ộng x
ã hội của việc sử dụng năng lượng sạch đến sự phát triển của TP. Đà

Kết Luận 74
Ki
ến Nghị
76
Tài li
ệu tham khảo
77
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Theo m
ột báo cáo của Bộ Công th
ương
vào tháng 8 năm 2010, ngu
ồn năng l
ượng
c
ủa Việt Nam hiện đang cạn kiệt dần. Than chỉ c
òn 3,88 tỷ tấn; dầu còn 2,3 tỷ tấn…
Ư
ớc tính, nguồn năng l
ượng tự nhiên hiện nay của chúng ta sẽ cạn kiệt trong thời

Khi kinh t
ế có nhiều biến đ
ộng th
ì khu vực Nam Trung Bộ cũng là một trong
nh
ững khu vực có số lượng doanh nghiệp giải thể nhiều. Vấn đề tiết kiệm chi phí sản
xuất, tiết kiệm chi phí trong sinh hoạt, chi phí đầu tư đang là bài toán được nhiều
người quan tâm. Trong đó việc chuyển đổi nguồn năng lượng để sử dụng cho hiệu
qu
ả và tiết kiệm thì ít được nhiều người, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến. Nhưng
vi
ệc chọn lựa nguồn năng lượng sạch nào để sử dụng cho phù hợp và tiết kiệm thì
t
ừng doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau cần phải nghiên
c
ứu kỹ lưỡng để chọn
l
ựa đầu tư hợp lý. Vì vậy đề tài sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng ứng dụng năng

ợng sạch và đề xuất các giải pháp ứng dụng nhằm nâng cao nhận thức và sự hiểu
bi
ết các chính sách, để phát triển kinh tế một cách bền vững.
Phát tri
ển nghành công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và tiết kiệm
năng lượng l
à một xu hướng tất yếu mà khu vực Nam Trung Bộ phải hướng đến
.
Bên c
ạch lợi thế to lớn về vị trí địa lý và khí hậu rất thích hợp để phát triển điện
năng t

ần được
đ
ầu tư nghiên cứu mà đề tài hướng đến để sớm
gi
ải quyết vấn đề hiệu quả của năng

ợng sạch phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, đời sống
c
ủa người dân,
mang l
ại lợi
ích to l
ớn cho khu vực
.
Đ
ề tài: “
V
ấn đề ứng dụng năng lượng sạch vào phát triển kinh tế vùng Nam
Trung B

” là đ
ề tài mang tính thời sự, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại,
là v
ấn đề cần thiết phải được nghiên cứu mộ
t cách k
ỹ lưỡng, khoa học.
2. Tình hình nghiên c
ứu
Tình hình nghiên c
ứu năng lượng sạch trên thế giới

ư khuy
ến khích các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực năng lượng sạch.
Đ
ối với các n
ước đang phát triển thì việc đầu tư cũng như số lượng các
đ
ề t
ài nghiên
c
ứu ứng dụng năng l
ượng sạch để phát triển kinh tế cũng còn nhiều bất cập và chưa
đư
ợc quan tâm đầu t
ư đúng mức. Cụ thể như nước Palestine là một nước đang phát
tri
ển ở trung đông cũng đ
ã có những chính sách phát triển các đề tài nghiên cứu v

năng lư
ợng tái tạo nh
ư:
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 5
Đ

chưa
ảnh h
ưởng và làm đòn bẩy cho khu vực
Đ
ặc biệt các đề t
ài nghiên cứu sâu về chính sách phát triển năng lượng sạch cho
t
ừng khu vực, v
à cho quốc gia cũng chưa được khai thác, nghiên cứu.
Đ
ề t
ài: “Vấn đề ứng dụng năng lượng sạch vào phát triển kinh tế v
ùng Nam
Trung B
ộ ” l
à một đề tài mới, mang tính đột phá trong việc phân tích, đánh giá thực
tr
ạng ứng dụng năng l
ượng sạch tại khu vực Nam Trung Bộ và đề xuất các chính
sách đ
ể thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng l
ượng sạch vào phát triển bền vững cho
khu v

c.
3. Cách ti
ếp cận v
à phương pháp nghiên cứu của đề tài
Cách tiếp cận:
Để đáp ứng các nhiệm vụ đặt ra của đề tài, nhóm nghiên cứu xác định các cách

ứng dụng năng l
ượng sạch ở một số tỉnh thành trong khu vực.
- Ti
ếp cận hệ thống
- c
ấu trúc để xem xét các vấn đề trong một hệ thống hoàn
ch
ỉnh, có các mối quan hệ hữu cơ, ràng buộc nhau, điều đó cho phép
đưa ra các gi
ải
pháp phù h
ợp cho các loại năng lượng sạch để phát triển bền vững cho khu vực
Nam
Trung B
ộ.
- Ti
ếp cận tổng hợp cho p
hép phân tích đ
ồng bộ nguồn tư liệu, thông tin lưu
tr
ữ, đối chứng, so sánh với thực tế
ứng dụng năng l
ượng sạch tại các
t
ỉnh
, thành khu
vực Nam Trung Bộ để đưa ra các định hướng và giải pháp phù hợp cho quá trình
phát triển bền vững kinh tế vùng.
Phương pháp nghiên c
ứu

ử lý thông tin
t
ừ các sách, báo cáo khoa học, dự án v
à các
báo cáo t
ổng kết của các c
ơ quan trung
ương và đ
ịa ph
ương liên quan đ
ến chủ
đ
ề nghi
ên cứu.
- Phương pháp th
ống k
ê: Thu thập số liệu
t
ừ các ng
u
ồn nh
ư Internet, cục thống
kê, các s
ở ban ng
ành liên quan ở các tỉnh thành
.
- Phương pháp chuyên gia: T
ổ chức tọa đ
àm để tham khảo ý kiến các nhà quản
lý và các chuyên gia. Đây là phương pháp r

ành thuộc khu vực Nam Tr
ung B

.
Ph
ạm vi nghi
ên cứu
- Ph
ạm vi nội dung nghi
ên cứu:
Đ
ề t
ài tập trung nghiên cứu thực trạng ứng
d
ụng năng l
ượng sạch vào phát triển kinh tế ở TP. Đà Nẵng, Tỉnh Quảng Nam
. Đánh
giá hi
ệu quả kinh tế, hiệu quả x
ã hội. Từ đó đưa ra các kiến nghị chính sác
h, gi
ải
pháp, đ
ịnh h
ướng cho việc sử dụng năng lượng sạch để phát triển bền vững kinh tế
vùng Nam Trung B
ộ.
- Ph
ạm vi lãnh thổ:
Đ

, từ viết tắc
Thu
ật ngữ/ từ viết tắc
Gi
ải thích
T
ấm quang năng/ tấm quang
đi
ện
Là thi
ết
b
ị luôn được đặt ngoài trời để tiếp nhận ánh
n
ắng mặt trời v
à chuyển năng lượng ánh sáng mặt
tr
ời thành dòng điện
Tua bin gió
Là đ
ộng c
ơ quay có gắn các cánh quạt để thu nhận
s
ức gió tự nhiên làm động cơ quay và phát ra dòng
đi
ện. hay nói ngắn gọn là thi
ết bị biến sức gió th
ành
dòng
đi

S, CO trong đó ph
ần lớn là CH
4
Đ
ịa
nhiệt
Là dạng năng lượng tự nhiên sản sinh ra từ lòng đất
và giải phóng ra ngoài nhờ hoạt đ

ng của các núi
l

a, suối nước nóng hay giếng phun
NLTT
Năng lư
ợng tái tạo
NLS
Năng lư
ợng sạch
EVN
Tập đoàn điện lực Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
GDP
Gross Domestic Product – là t
ổng sản phẩm quốc nội
KSH
Khí sinh h
ọc
V

gọi là năng lượng tái tạo (NLTT).
Khái niệm sạch được đề cập ở đây cũng mang tính tương đối vì xét cho thật
thấu đáo thì dạng năng lượng sạch nào khi trong quá trình khai thác, sử dụng cũng
đều ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường sống (môi trường sống của động, thực vật và
con người), nhưng sự ảnh hưởng, tác động của nó đến môi trường sống không lớn và
có thể kiểm soát được.
Tất cả các nguồn năng lượng tái tạo đ

u s
ạc
h nên việc sử dụng các nguồn năng
lượng này sẽ mang lại nhiều lợi ích về môi trường sống cũng như là lợi ích kinh
tế. So sánh với các nguồn năng lượng truyền thống như: Than đá, dầu mỏ, hay
thuỷ điện, năng lượng tái t

o có nhiều ưu đi

m hơn vì tránh được các hậu quả có
hại đến môi trường. Nhưng việc khai thác và sử dụng thì khó khăn hơn vì kỹ thuật
và công nghệ khai thác phức tạp hơn, đ
òi
hỏi phải đầu tư nhiều. Năng lư
ợng mặt
tr
ời,
năng lư
ợng
gió đư

c đánh giá là thân thi

i, năng lượng gió, thuỷ đi

n, địa
nhiệt và năng lượng sinh kh

i trong hơn nửa thế kỷ tới.
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 10
1.2 Tình hình
ứng d
ụng các loại h
ình năng lượng sạch hiện nay tại Việt
Nam và khu v
ực Nam Trung Bộ. Những thuận lợi và khó khăn.
Nh
ận thức được tầm quan trọng của nguồn năng lượng tái tạo, các dự án về
đi
ện gió và mặt trời của Việt Nam đã hình thành từng bước, đặc biệt là đi
ện gió, mặc
dù v
ẫn ở mức sơ khai. Cụ thể, Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) thông qua Ngân
hàng Thế giới triển khai một Dự án “Phát triển năng lượng tái tạo” tại Việt Nam với
tổng vốn đầu tư lên tới 318,05 triệu USD ; trong đó 204,275 triệu USD vốn ODA;
113,78 tri

Năm 2002, d
ự án nhà máy phon
g đi
ện Phương Mai ra đời tại Ph
ù Cát – Ninh
Thu
ận với công suất ban đầu 15.000 kW do Đức sản xuất, tạo ra khoảng 49 triệu
kWh/năm. C
ũng tại khu vực này
, 3 doanh nghi
ệp là Tổng công ty xây dựng công
nghiệp Việt Nam, CTCP Phong điện miền Trung và Công ty đầu tư hạ tầng kinh
doanh đô thị (Cienco 8) đã đăng ký đầu tư xây dựng thêm 3 nhà máy điện gió với
công su
ất khoảng 50 MW, vốn đầu t
ư từ 700
– 800 t
ỷ đồng
.
Ngày 12/9/2007, nhà máy phong đi
ện Ph
ương Mai 3
, chính th
ức khởi công xây
d
ựng tại khu kinh tế Nh
ơn Hội, tỉnh Bình Định. Nhà máy được xây dựng trên mặt
b
ằng rộng 140ha, với tổng số vốn đầu t
ư

Page 11
đ
ồng nguyên tắc mua bán điện với UBND huyện Côn Đảo.Theo thiết kế, nhà máy
phong đi
ện này hoạt động đồng thời bằng hai hệ thống gồm các tổ hợp tuabin gió
v
ới công suất 7,5
MW và nhi
ệt diesel khoảng 3MW. Dự kiến nhà máy sẽ được khởi
công đ
ầu năm 2009 và đi vào hoạt động chỉ một năm sau đó.
Th
ời điểm giữa tháng 9/ 2010, dự án nhà máy điện gió 200 MW lớn đầu tiên đã
đư
ợc xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận, nơi được xem là hội tụ nhiề
u l
ợi thế về vị trí địa
lý do Công ty c
ổ phần đầu tư xây dựng Trung Nam khảo sát. Dự án có tổng vốn đầu
tư vào kho
ảng 500 triệu đô la Mỹ. Theo cam kết với UBND tỉnh, sau khi hoàn thành
xong d
ự án, Trung Nam sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng một nhà máy sản
xu
ất
thi
ết bị
đi
ện gió tại 2 xã Lợi Hải và Bắc Phong
[1].

ưa tạo ra sức loan tỏa trong cuộc sống xã hội
ngày nay.
Theo các chuyên gia về năng l
ư
ợng, khó khăn đầu tiên và lớn nhất trong việc
tìm ki
ếm v
à phát triển các nguồn năng lượng
s
ạch
, là hi
ện nay, vẫn ch
ưa có nghiên
c
ứu hay c
ơ sở dữ liệu nào xác định được tiềm năng chính xác của các loại tài nguyên
thiên nhiên như năng lư
ợng gió, mặt
tr
ời, địa nhiệt…, chủ yếu l
à những ước tính trên
lý thuy
ết, chứ ch
ưa có những nghiên cứu, tính toán cụ thể về tiềm năng kỹ thuật để
có th
ể triển khai đầu t
ư một cách hiệu quả, bền vững.
Chúng ta chưa có cơ chế hay
tổ chức chuyên trách để cập nhật thường xuyên dữ liệu về các ngu
ồn năng l

ả năng đầu tư nguồn vốn vào ngành năng lượng
c
ủa nước ta
hi
ện tại có 3 Tập đo
àn l
ớn đang chủ yếu phát triển ngành điện là TKV,
PVN và EVN. Theo d
ự báo của các tổng công ty này, để đáp ứng nhu cầu phát triển
t
ừ năm 2010 trở đi, TKV phải huy động khoảng 1,3
-1,6 t
ỷ USD; kế hoạch từ 2010

2015 c
ủa PVN là vốn đầu tư nằm trong khoảng 20
t
ỷ USD
; v
ới EVN con số này tính
đ
ến năm 2015 cũng lên đến 40 tỷ USD. Như vậy, vốn đầu tư đổ vào ngành Điện sử
d
ụng ngoài năng lượng sạch đã chiếm quá lớn khiến khả năng huy động trong nguồn
năng lượng này khó khăn. Đầu tư phát triển năng lượng sạch, sẽ tiết kiệm chi phí về
lâu dài và không gây tác động xấu đối với biến đổi khí hậu toàn cầu hay môi trường
nhưng nguồn vốn đầu tư cho ban đầu thì không nhỏ.
Tuy nhiên, cái khó th

ba là đ

ơ chế thông qua giá do EVN quyết định như hiện nay, giá thành
điện được
EVN mua lại th
ấp dẫn tới không kích thích phát tri
ển đầu t
ư ngu
ồn năng lượng mới.
Do đó, ho
ạt động n
ày chỉ thu hút được một vài tổ chức, viện nghiên cứu và các
trư
ờng đại học quan tâm, trong khi phía doanh nghiệp, cá nhân vẫn ch
ưa thật sự
“m
ặn m
à”.
Trong th
ực tế, các doanh nghiệp năng l
ượng truyền thống,
nh
ững li
ên minh
kh
ổng lồ, không bao giờ muốn các
ngành công nghi
ệp năng lượng
tái t
ạo
l
ấn sân,

ầu tư cho điện sức gió dường như
không có tương lai.
Tại cuộc họp với các bộ, ng
ành nhằm giải quyết bài toán an ninh năng lượng,
Phó th
ủ tướng Hoàng Trung Hải đã chỉ đạo Bộ Công thương sớm lấy ý kiến các bộ,
ngành liên quan đ
ể trình Chính phủ xem xét, quyết định Chiến lược và Quy hoạch
t
ổng thể phá
t tri
ển các nguồn năng lượng tái tạo ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đ
ến năm 2050. Đây được coi như một động thái tích cực nhằm cởi nút thắt cho
ngành năng lư
ợng nói chung, lĩnh vực năng lượng mới và tái tạo nói riêng.
Kể từ ng
ày Thủ tướng Chính phủ ban
hành “Quy
ết định về cơ chế hỗ trợ phát
tri
ển các dự án điện gió tại Việt Nam” số 37/20
11/QĐ-TTg vào cu
ối tháng 6/2011
.
Chúng ta đã được các phương tiện thông tin và truyền thông liên tục đưa tin và hình
ảnh về các dự án đã thực hiện thành công như Tuy Phong (hình 1), hay Phú Quý
(hình 2), và m
ới đây
nh

ạn 1 của dự án gồm 20 trụ điện gió (tuabin) chiề
u cao c
ột 85 m, đ
ường kính
cánh qu
ạt 77 m, công suất 1,5 MW/tuabin; tức tổng công suất của giai đoạn n
ày là
30 MW. Và m
ỗi năm dự tính sản xuất khoảng gần 100 triệu kWh điện. Nh
à máy
đi
ện gió Tuy Phong 1 đ
ã chính thức được khánh thành, đi vào hoạt động từ n
gày
18/4/2012.
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 14
Hình 1: Các tuabin đi
ện gió ở Tuy Phong
- Bình Thu
ận
(ngu
ồn: [
2])

không g
ỉ, cao 80m, đường kính 4m, mỗi tuabin có 3 cánh quạt, mỗi cánh
dài 42 m,
làm b
ằng nhựa đặc biệt, có hệ thống điều khiển giúp cánh quạt tự gập lại khi gặp
th
ời tiết xấu, bão lớn. Dự án có vốn đầu tư khoảng 5.200 tỷ đồng do Công ty TNHH
Xây d
ựng
- Thương m
ại và Du lịch Công Lý (Cà Mau) làm chủ đầu tư. Dự án được
kh
ởi cô
ng năm 2010 và d
ự kiến hoàn thành vào năm 2013.
Trong giai đo
ạn 1 đã
hoàn thành l
ắp đặt 10 cột (hay tuabin), công suất tổng cộng của giai đoạn này là 16
MW và đi
ện năng sản xuất dự tính khoảng 56 triệu kWh/năm. Giai đoạn 2 của dự án
s
ẽ xây lắp tiếp 52 tuab
in gió còn l
ại. Sau khi hoàn thành, Nhà máy điện gió Bạc Liêu
s
ẽ có tổng số 62 tuabin với tổng công suất trên 99 MW và điện năng sản xuất ra
kho
ảng 320 triệu kWh/năm.
Hình 3: Các tuabin đi

của mình, các quốc gia có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và có nền kinh tế mạnh ra
sức tận thu và càng quét hết tất cả các nguồn tài nguyên, các nguồn năng lượng sẵn
có mà không quan tâm đến môi trường sống và tác động cũng như hệ lụy của nó để
lại cho môi trường. Khi tất cả các liên kết giữa môi trư
ờng t
ự nhiên, khí hậu, con
người bị phá vỡ thì ảnh hưởng của nó đến kinh tế, và xã hội quá lớn, làm gióng lên
hồi chuông cảnh tỉnh con người phải quan tâm cả đến tính b
ền vững
nữa. Làm gì
cũng phải nghĩ đến “h
ậu quả
”.
Ngày nay, môi trường sống, kinh tế, xã hội đ
ã
thay đổi quá nhanh, sâu rộng
trong từng lĩnh vực và tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của xã hội và con người. Các
thay đổi này ngày càng theo chiều hướng bất lợi cho con người, nên trong thập niên
này con người không chỉ còn quan tâm đến phát triển mà còn phải quan tâm đến
phát tri
ển bền vững
.
Sự phát triển kinh tế của một thành phố hoặc một quốc gia phụ thuộc quá lớn
đến nguồn năng lượng. Nguồn năng lượng hóa thạch như dầu mỏ, than đ
ã
bị khai
thác cạn kiệt, với tiêu chí tận thu mà không hề quan tâm đến hậu quả của nó để lại,
nguồn tài nguyên này sẽ bị cạn kiệt trong vài thập niên đến. Nguồn năng lượng này
khó có khả năng tái tạo lại, nếu có chăng thì cũng phải mất hàng triệu năm. Vì thế
khai thác và sử dụng năng lượng cũng phải quan tâm đến tính bền vững.

hình năng lượng mà không có dựa trên một cơ sở khoa học nào. Đây là một căn bệnh
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 17
cần được chữa trị; cần được nhìn nhận lại và thay đổi tư duy trong thời gian đến. Vì
vậy khi khai thác và sử dụng một nguồn năng lượng nào chúng ta cũng cần quan tâm
đến hai vấn đề:
Một là tính bền vững trong quá trình khai thác và sử dụng năng lượng sạch khi
xét đến các yếu tố liên kết. Trong quá trình khai thác các nguồn năng lượng sạch như
năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối hay năng lượng đ
ịa
nhiệt
ta phải luôn quan tâm đến các mối liên kết với môi trường sinh thái, môi trường xã
hội.
Ví dụ trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn năng lượng mặt trời chúng ta
phải quan tâm đến các yếu tố liên kết về tự nhiên như độ che phủ khi lắp tấm quang
năng có làm ảnh hưởng đến mức độ chiếu sáng và quang hợp của tầng thực vật bên
dưới hay không; hay khi các tấm quang năng không còn sử dụng được nữa thì sẽ tiêu
hủy như thế nào?, có gây độc hại đến môi trường tự nhiên hay con người hay
không?. Đối với môi trường xã hội thì yếu tố mỹ quan đô thị khi lắp đặt nhiều tấm
quang năng có làm thay đổi mỹ quan của thành phố hay không?, trong quá trình khai
thác có gay tiếng ồn hay gây ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sinh hoạt của người
dân hay không?, những lợi ích của nó mang lại cho xã hội; tất cả các yếu tố có liên
quan đến việc khai thác và sử dụng tấm quang điện để khai thác nguồn năng lượng
mặt trời chúng ta phải đánh giá và xem xét thật kỹ mới có được sự đầu tư đúng, hiệu

hồi không ổn đ
ịnh
, luôn thay đổi nhưng ngắn vì xét về bản chất nó cũng được tạo ra
từ nguồn năng lượng mặt trời vì khi mặt trời sưởi ấm bầu khí quyển sẽ tạo nên các
dòng đối lưu không khí và tạo nên sự chênh áp khác nhau giữa các vùng và tạo thành
gió. Đối với nguồn năng lượng sinh khối thời gian phục hồi phụ thuộc vào chu kỳ
sống của các loại vi sinh vật yếm khí và phương pháp thực hiện cũng dễ dàng, không
phức tạp, miễn chúng ta duy trì số lượng vi sinh vật yếm khí hợp lý. Đối với nguồn
năng lượng sóng biển thì thời gian phục hồi rất ngắn và cũng không ổn đ
ịnh
và luôn
thay đổi vì nó phụ thuộc vào năng lượng gió và sự hoạt động của thềm lục đ
ịa
.
Như vậy để khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng sạch chúng ta cần phải
quan tâm xem xét, đánh giá các y
ếu t
ố liên quan có ảnh hưởng đến môi trường và xã
hội cũng như khả năng phục hồi của nó trong thực tế một cách khoa học thì chúng ta
mới có sự lựa chọn hợp lý, mới khai thác và sử dụng bền vững ở hiện tại và trong
tương lai.
1.4 M
ối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế v
à phát triển nguồn
năng lư
ợng
s
ạch
a/ Vai trò c
ủa năng l

Năng lư
ợng cần cho sự sống của con người: đem lại sự số
ng cho con ngư
ời,
v
ạn vật; phục vụ các nhu cầu thiết yếu: sưởi ấm, nấu chín thức ăn, thắp sáng, sử
d
ụng phương tiện giao thông… Đảm
b
ảo các hoạt động cho sinh hoạt, sản xuất,
ho
ạt động dịch vụ.
Năng lư
ợng là thành tố không thể thiếu trong hoạt
đ
ộng sản x
u
ất: công
nghi
ệp
, nông nghi
ệp, giao thông vận tải.
Đ
ảm bảo các hoạt động cho sinh hoạt, sản
xu
ất, hoạt động dịch vụ.
Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 7.5%, tốc độ
tiêu thụ điện tăng 14% năm. Theo các nhà hoạch định chính sách năng lượng Việt
Nam thì v
ới tốc độ tăng tr

àm động lực cho kinh tế phát triển
b
ền vững
. Gi
ữa
chúng có m
ối li
ên hệ
ch

t ch

v
ới nhau
, s
ự t
ương tác qua lại, tương hỗ cho nhau tạo nên một thể
th
ống nhất không thể tách rời.
b/ Mu
ốn phát triển kinh tế bền vững phải
ưu tiên hàng đầu phát triển
ngu
ồn năng lượng sạch.
Vì sao phát triển kinh tế bền vững phải ưu tiên phát triển nguồn năng lượng
sạch trước tiên. Như đ
ã
đề cập ở vai trò của nguồn năng lượng, chúng ta thấy năng
lượng là “huy
ết mạch của nền kinh tế

trường; ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của khu vực, của quốc gia; làm cho
nền kinh tế phát triển không ổn định, không bền vững.
Ngoài ra độ ổn đ
ịnh
của năng lượng điện khi sử dụng nguồn năng lượng hoá
thạch này cũng không ổn đ
ịnh
do nguồn cung của năng lư
ợng
hóa th
ạch l
à không ổn
đ
ịnh
, có giới hạn và mau cạn kiệt nếu như không khai thác hợp lý. Nhưng do nhu
cầu của thi trường quá lớn nên các tập đoàn khai thác khoáng sản phải khai thác thật
nhiều để cung cấp cho thị trường. Ngày nay trữ lượng của nguồn năng lượng hoá
thạch đang ở mức báo động đ

, mức độ cạn kiệt nguy hiểm. Thực trạng này đ
ã
làm
cho các cường quốc kinh tế và quân sự lên phương án, thiết lập các kế hoạch xâm
chiếm các quốc gia yếu thế mà có trữ lượng nguồn năng lượng hoá thạch còn nhiều
để thâu tóm, khai thác; đ
ã
làm cho tình hình an ninh trên thế giới và khu vực ngày
nay có nhiều biến động không lường và mất ổn đ
ịnh
trong khu vực. Thềm lục đ

ịnh
.
Vùng Trung Bộ được đánh giá là vùng có tiềm năng lớn về năng lượng mặt
trời và năng lượng gió; với số ngày nắng khoảng từ 2000 - 2600 giờ mỗi năm, với
tổng bức xạ năng lượng mặt tr
ời trung b
ình khoảng 4,8 kw/m
2
/ngày và tốc độ gió
đ
ạt
6-7m/s ở độ cao trên 50m; có thể đ
ạt
công suất phát điện khoảng 800-1400
kwh/m
2
/năm. [5]. Đây là điều kiện rất tốt mà thiên nhiên ưu đ
ãi
cho vùng Trung Bộ.
Chúng ta cần có những chính sách và đầu tư hợp lý để thúc đẩy cho các doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân tham gia phát tri
ển, khai th
ác nguồn tiềm
năng quý giá này để tạo ra năng lượng điện phục vụ cho sản xuất và đời sống góp
phần ổn định an ninh năng lượng quốc gia.
Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng sạch không chỉ tác động đến nền kinh tế
mà còn tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của xã hội.
Thứ nhất khi ưu tiên đầu tư phát triển nguồn năng lượng sạch thì trong con
mắt của cộng đồng quốc tế chúng ta sẽ được đánh giá cao là có trách nhiệm với
cộng đồng, có trách nhiệm với môi trường sống; sẽ dễ dàng thu hút các nguồn viện

ở 2013
Page 22
c/ Khi phát tri
ển nguồn năng lượng sạch sẽ làm động lực cho phát tri
ển
kinh t
ế.
Khi đoàn tàu chuyển bánh về phía trước chắc chắn phải cần có đầu tàu kéo,
phải có động cơ để tạo nên lực kéo hoặc đẩy để đưa đoàn tàu từng bước vượt thời
gian. Tương tự vậy, khi chúng ta ưu tiên phát triển nguồn năng lượng sạch sẽ làm
động lực cho kinh tế phát triển bền vững, đây là điều kiện đ

và cũng là một trong
những nhân tố chính để nền kinh tế có sức khoẻ tốt, để phát triển bền vững. Một khi
đã đầu tư phát triển nguồn năng lượng sạch đòi hỏi phải có một trình độ khoa học
công nghệ cao, phải có một đ
ội
ngũ các chuyên gia có kinh nghi
ệm, ph
ải có được sự
đầu tư đúng mức về tài lực và phải có được sự đồng thuận của toàn xã hội.
Trong văn ki
ện của đại hội Đảng khoá XI
v
ề chiến l
ược phát triển kinh tế
- xã
h
ội 2011
-2020; Đ

Thật vậy, khi đầu tư phát triển năng lượng điện từ các ngu
ồn n
ăng lượng sạch
như năng lượng mặt trời thì phải cần các tấm quang điện để biến đổi năng lượng ánh
sáng mặt trời thành điện năng như vậy sẽ kích thích ngành công nghiệp vật liệu mới
phát triển, ngành điều khiển tự động, ngành hoá học phát triển theo để đáp ứng được
nhu cầu phát triển của công nghệ sản xuất tấm quang điện.
Hình 4: T
ấm quang điện
- bi
ến đổi ánh sáng mặt trời th
ành điện năng
(ngu
ồn:
[7])
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 23
Khi đầu tư phát triển điện năng từ năng lượng gió thì cần phải đầu tư phát
triển các tuabin gió có công suất lớn; các tuabin gió này có đặc điểm phải nhẹ nhưng
rất chắc chắn, linh động, phải chịu được sức gió bão cấp 12 hay 13. Khi công nghệ
sản xuất tuabin gió công suất lớn phát triển thì đ
òi
hỏi các ngành vật liệu mới, công
nghiệp nặng, cơ khí, công nghiệp sắt thép, ngành xây dựng, ngành điện,v vv phát

công nghiệp khác phát triển nói riêng, sẽ là động lực cho phát triển kinh tế nói chung
một cách bền vững.
V
ấn đề ứng dụng NLS v
ào phát triển KT vùng Nam Trung Bộ
Đ

tài cơ s
ở 2013
Page 25
Chương 2: Th
ực Trạng việc ứng dụng năng lượng sạch trong phát
tri
ển kinh tế vùng Nam Trung Bộ từ năm 2002 đến 2012.
2.1 Th
ực trạng ứng dụng
năng lư
ợng sạch của TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng
Nam, t
ừ năm 2002 đến 2012.
Đi
ều kiện tự nhiên của TP. Đà Nẵng
Đà N
ẵng l
à thành phố cảng biển lớn nhất của khu vực Duyên hải miền Trung
Vi
ệt Nam; có vị trí địa lý trải d
ài từ 15°15'
- 16°40' B
ắc v

d
ốc lớn, l
à nơi tập trung
nhi
ều rừng đầu nguồn v
à có ý nghĩa
b
ảo vệ môi tr
ường sinh thái
cho thành ph
ố.
Đ
ồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,
là vùng t
ập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất
ở v
à
các khu ch
ức năng của thành phố.
Đà N
ẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và
ít bi
ến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và
mi
ền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở ph
ía Nam. M
ỗi năm có 2
mùa rõ r
ệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến
tháng 7.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status