BỘ CÔNG THƯƠNG
VĂN PHÒNG BỘ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHƯƠNG
TRÌNH TIẾP DÂN ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ TRẢ LỜI Ý KIẾN
LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
TRÊN Website BỘ CÔNG THƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: TRẦN ĐÌNH LỘC
2. Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 9
3. B
ộ công cụ Visual Studio .NET 2003 23
4. Phần mềm ứng dụng máy chủ Web Server (IIS 6.0) 24
5. Mô hình phát triển ứng dụng 26
6. Giải pháp hosting hệ thống “Tiếp dân điện tử” trên Internet 28
7. Giải pháp truyền thông 28
8. Phân loại nguời dùng: 28
II. Thiết kế chương trình 29
1. Form đăng nhập 29
2. Form nhập thông tin câu hỏi 29
3. Form lãnh đạo văn phòng xử lý 30
4. Form lãnh đạo vụ xử lý 31
5. Chuyên viên xử lý câu hỏi 32
6. Thiết kế Form nhập liệu danh mục người dùng 33
CHƯƠNG III 34
PHÂN TÍCH VÀ THI
ẾT KẾ HỆ THỐNG 34
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
1.1. Danh sách các bảng: 34
1.2. Mô hình dữ liệu giữa các bảng quan hệ 34
1.3. Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu: 34
2. Mô hình cài đặt hệ thống 36
2.1 Yêu cầu hệ thống 36
2.2 Mô hình cài đặt và triển khai hệ thống: 38
3. Hướng dẫn sử dụng 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
thông tin của Bộ tương đối phát triển và một phần nào đã đáp ứng được những
yêu cầu trong công tác quản lý. Các hệ thống như thư tín điện tử, hệ thống
chương trình quản lý công văn, công việc, hệ thống chương trình cấp phép tự
động, hệ thống cấp chứng nhận xuất xứ đ
iện tử, … và đặc biệt là gần đây là hệ
thống chương trình cấp phép xuất nhập khẩu tự động, thực sự đã mang lại hiệu
quả rất cao cho công tác quản lý và phục vụ doanh nghiệp.
Mặc dù vậy, để tin học hoá các công việc hành chính thì Hệ thống thông
tin của Bộ vẫn cần phải bổ sung thêm nhiều ứng dụng nữa thì mới đáp ứng được
các yêu cầ
u đặt ra. Trong lĩnh vực tiếp dân, việc xử lý, giải quyết những vấn đề
quan tâm của người dân trong lĩnh vực công nghiệp thương mại, hiện nay vẫn
được thực hiện theo phương pháp truyền thống, có nghĩa là những quan tâm,
thắc mắc đều được trực tiếp. Mặc dù hàng năm Bộ đã có chương trình cải cách
hành chính, các công việc hành chính đã được tiến hành tương đối nhịp nhàng,
và hiệu qu
ả. Tuy nhiên một số công việc nếu tin học hoá được thì hiệu quả sẽ
cao hơn rất nhiều và giải bớt được rất nhiều chi phí cho người dân cũng như cho
cán bộ quản lý.
Là đơn vị trực tiếp tiếp nhận những hỏi đáp của người dân, Văn phòng Bộ
đã đề xuất với lãnh đạo Bộ cho nghiên cứu và triển khai hệ thống tiếp nhận và
trả
lời hỏi đáp trên Internet. Trên cơ sở những đề xuất của Văn phòng, ngày
tháng năm 2007 Bộ đã ra quyết định số giao Văn phòng thực hiện đề tài:
3
Đây là một đề tài có tính thực tế cao, về thực chất đây sẽ là những nghiên
cứu về việc xâydựng triển khai dịch vụ hành chính công. Kết quả của nó sẽ là
một phần trong cổng thông tin điện tử của Bộ, khi đi vào hoạt động, nó sẽ tạo
điều kiện để người dân thuận lợi hơn trong việc hỏi đáp những vấn đề quan tâm.
Điều này tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu
cách hành chính, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý điều hành của Bộ.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1. Cơ sở pháp lý
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chương trình tiếp dân điện tử phục
vụ trả lời ý kiến liên quan đến công nghiệp, thương mại trên website của Bộ
Công Thương”dựa trên mục tiêu chung về ứng dụng và phát triển CNTT quốc
gia.
+ Nghị quyết của Chính phủ số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 về phát
triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những nă
m 90
+ Quyết định số 211/TTg ngày 07 tháng 04 năm 1995 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin
+ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai ch
ỉ thị 58/CT-TW của Bộ
Chính trị với mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta trong giai đoạn
2001-2005 và giai đoạn 2006-2010
công được cấp trực tuyến mức độ 3 .Các nhóm dịch vụ hành chính công trực
tuyến mức độ 3 được ưu tiên để triể
n khai trong giai đoạn 2009-2010 chủ yếu là
các loại giấy phép do Bộ cấp.
Như vậy việc xây dựng hệ thống Tiếp dân điện tử là rất cấp thiết, nó là một
phần trong cổng thông tin của Bộ và triển khai hệ thống tiếp dân điện tử cũng là
thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của
Bộ. Và cũng nhằm xoá bỏ về cơ
bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu,
rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục
hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.
3. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu cụ thể của đề tài là Xây dựng thành công một hệ thống Tiếp dân
điện tử bao gồm các chức năng (1) Tin học hoá qui trình tiếp nhận ý kiến, (2)
Tin học hóa qui trình chuẩn bị nội dung trả lời ý kiến, (3) Tin học hóa qui trình
xét duyệ
t nội dung, (4) Tin học hóa qui trình cập nhật ý kiến trả lời, (5) Hệ
thống quản trị hệ thống
4. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống chương trình được xây dựng nhằm đưa hệ thống phần mềm vào
triển khai thực tế tại Bộ Công Thương nhằm giải đáp những quan tâm thắc mắc
của người dân, doanh nghiệp về các lĩnh vực quản lý của Bộ
, do vậy, nhóm
nghiên cứu đã xác định đối tượng nghiên cứu chính là các Vụ chức năng. Phần
phân tích thiết kế hệ thống đã được được khảo sát rất chi tiết tại các đơn vị này
để thiết kế và xây dựng hệ thống chương trình.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đã được
xác định nhóm nghiên cứu áp dụng m
+ Thử nghiệm những chương trình mẫu, hoàn chỉnh và cài đặt thành hệ
thống thông tin.
Một số công vi
ệc cụ thể:
+ Khảo sát thực tế thu thập thông tin
+ Phân tích, hiện trạng các qui trình thực tế tại Bộ
+ Xây dựng qui trình dưới góc độ tin học
+ Đánh giá qui trình mới
+ Lấy ý kiến chuyên gia
+ Phân tích thiết kế hệ thống theo qui trình đã chuẩn hóa
+ Lập trình xây dựng chương trình
+ Triển khai thử nghiệm
+ Xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu.
6. Phát biểu bài toán
7
Với các đặc điểm về nghiệp vụ, các yêu cầu đưa ra, bài toán “Nghiên cứu
xây dựng hệ thống chương trình tiếp dân điện tử phục vụ trả lời ý kiến liên quan
đến công nghiệp, thương mại trên website của Bộ Công Thương” có thể được
phát biểu như sau:
Nghiên cứu xây dựng triển khai hệ thống thông tin thống nhất và tin học
hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhậ
n, lưu trữ, trao đổi,
tìm kiếm, xử lý thông tin trên mạng máy tính, nhằm giải quyết công việc liên
quan đến trả lời ý kiến và hỏi đáp của người dân nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo. Các hoạt động tác nghiệp của cán
bộ và chuyên viên trong cơ quan được tin học hóa nhằm giảm bớt những thủ tục
không cần thiết, và mang lại hiệu quả cao cho công tác tiế
p dân.
Như vậy, để mang lại hiệu quả và thuận tiện trong việc tin học hoá quản lý
cần thiết kế xây dựng sẽ được phân chia thành các modun riêng cho từng đối
hình mạng Client/Server. Dòng sản phẩm Server của Microsoft đượ
c thiết kế
làm tăng độ tin cậy, đảm bảo tính năng phân luồng cao và hỗ trợ khả năng tích
hợp các mạng nhỏ trong một hệ thống mạng lớn. Ngoài ra, với sự cập nhật liên
tục trong thời gian gần đây. Windows Server 2000/2003 đã đạt được đến những
tính năng của một hệ điều hành chuyên nghiệp, đáp ứng được các yêu cầu của
một hệ
thống lớn.
Hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows
2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter
Server. Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng
loại dịch vụ. Đến khi họ Server 2003 ra đời thì Mircosoft cũng dựa trên tính
năng của từng phiên bản để phân loại do đó có rất nhiều phiên bản của họ Server
2003 được tung ra thị trường. Nhưng 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là:
Windows Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition,
Web Edition.
So vớ
i các phiên bản 2000 thì họ hệ điều hành Server phiên bản 2003 có
những đặc tính mới sau:
- Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing
Clusters) và cài đặt nóng RAM (hot swap).
- Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn như: hiểu được
chính sách nhóm (group policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ
quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên WinXP.
9
- Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn: đối với các công ty
nhỏ không đủ chi phí để mua Exchange để xây dựng Mail Server thì có thể sử
dụng dịch vụ POP3 và SMTP đã tích hợp sẵn vào Windows Server 2003 để làm
một hệ thống mail đơn giản phục vụ cho công ty.
- Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database
2005. Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft vớ
i sâu máy tính
Slammer đã tấn công SQL Server 2000. Nó cũng cho thấy một thế giới ngày
càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet.
+ Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:
10
- Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ
thống. Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những
người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm
hư hỏng các bảng này được. Điều này ngăn làm hỏng cấu trúc chính mà SQL
Server phụ thuộc vào.
+ Bắt buộc chính sách mật khẩu:
- Khi cài Window Server 2003, có thể áp dụng chính sách mậ
t khẩu của
Window cho SQL Server 2005. Do vậy có thể thi hành chính sách về mức độ và
ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tài khoản
đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này. Và có thể
tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng.
+ Tách biệt giản đồ và người dùng:
- SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở
hữu các đối tượng CSDL. Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là
myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable. Nếu User1 bị xóa, cần thay
đổi tên của đối tượng. Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc
vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu.
- Trong SQL Server 2005, ngườ
i dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với
người dùng để chứa các đối tượng CSDL. Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên
là HR và tạo một đối tượng Employee. Khi tham chiếu đến đối tượng đó như là
HR.Employee. Vì thế nếu User1 xoá, thì không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa
- CLR Được dùng bơi mã .NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL
Server 2005. Người có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập
hợp và các kiểu dữ li
ệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn
ngữ như VB.NET hoặc C#.
- Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ .NET là một thay thế tốt cho thủ
tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì người sử dụng có thể chỉ ra
mức độ bảo mật cho mã .NET. Có 3 mức độ bảo mật cho mã .NET:
+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL
Server. Mã của người sử
dụng không được phép truy cập hệ thống tập tin,
registry, các biến môi trường hoặc mạng. Đây là mức bảo mật cao nhất.
+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép truy xuất có giới hạn ra ngoài
phạm vi SQL Server. Cụ thể là có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các
biến môi trường hoặc mạng.
+ Các kiểu dữ liệu mới:
12
- Varchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte
(8000 kí tự). Tối đa là 2 GB.
- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn
8000 byte (4000 kí tự). Tối đa là 2 GB.
- Varbinary(max): kiểu này cho phép dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn 8000
byte.
+ SQL Management Object (SMO):
- SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng
trong SQL Server 2000. SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối
tượng chỉ được thực hiện từng phần. Ví dụ, muốn liệt kê một danh sách hàng
ngàn đối tượ
ng lên tree view (Cấu trúc hình cây), không cần nạp đầy đủ thông
tin của đối tượng ngay một lần. Ban đầu người dùng chỉ cần hiển thị tên của đối
diện, người dùng có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server,
Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services.
- Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép kiểm soát các
dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005. Nó có thể thay thế cho Services Manager
và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client. cũng có thể kiểm soát một số
dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS
Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL
Browser.
+ Profiler:
- Cho phép người dùng phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong
SQL Server 2005.
+ SQL Server Agent:
- Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ
đã được lập thời gian biểu, được nâng cao. ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL
Server Agent có thể chạy được tăng lên. SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong
những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL. còn trong 2005, SQL Server Agent
thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services. SQL Server
Agent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết
mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa c
ứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi
thành công.
+ Cấu hình động:
- Trong SQL Server 2005, có thể thực hiện bất kì Thay đổi cấu hình nào mà
không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi đang chạy trên Windows Server
2003. Bên cạnh đó, cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu cần, có thể thêm
nóng bộ nhớ cho Server nếu có phần cứng thích hợp.
+ Gửi mail từ CSDL:
- Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005. Nó thay thế SQL
Mail trong SQL Server 2000. Database Mail sử dụ
ng giao thức Simple Mail
sàng cho người dùng nhanh hơn trong quá trình khôi phục.
- Tạo bản sao CSDL trực tuyến (Database Mirroring): Sử dụng phần cứng
chuẩn, Server lưu bản sao (Mirror Server) luôn được duy trì bản sao CSDL mới
nhất. Khi Server chính bị lỗi, Server lưu bản sao sẵn sàng để sử dụng chỉ trong
vài giây và server chính lúc này bị ẩn đi đối với người dùng.
- Định hướng ngầm lại kết nối cho Client: Khi khôi phục server lưu bản sao
dùng định hướng ngầm lạ
i kết nối cho client (Transparent Client redirect). Lớp
MDAC (Micrososft Data Access Component) ghi nhận Mirror Server khi kết
nối đến server chính. Nếu server chính bị hỏng, MDAC định hướng kết nối tới
Mirror Server.
+ Sẵn sàng trong khi bảo trì CSDL: Quá trình sao lưu và khôi phục phải tin
cậy nếu muốn khôi phục dữ liệu hiệu quả. Sau đây là một số tính năng hay mà
SQL Server 2005 cung cấp:
- Sửa chữa trực tuyến từng phần (Finer Grained Online repairs): có thể khôi
phục dữ liệu fileGroup với CSDL đang s
ẵn sàng sau khi fileGroup chính được
khôi phục.
15
- Nâng cao chức năng kiểm tra sao lưu dự phòng (Enhanced Backup
Verification): Việc kiểm tra các bản sao lưu dự phòng hoàn thiện hơn các phiên
bản SQL Server trước. Cú pháp Restore Verify Only kiểm tra mọi thức có thể
kiểm, rút ngắn quá trình ghi bản sao lưu dự phòng xuống Server.
- Tạo bản sao của bản sao lưu dự phòng (Backup Media Mirrroring): Điều
này cho phép tạo thêm bản sao lưu dự phòng để giảm thiểu khả năng khôi phục
không thành công hoặc tạo bản sao lưu ngoài.
- Ki
ểm tra tổng trang CSDL (Database Page Checksums): Kiểm tra tổng
(Checksum) được thêm vào từng trang dữ liệu trong CSDL để dò tìm lỗi, nếu
không có thể bị sai sót.
không chỉ riêng cho lập chỉ mục như phiên bản trước.
16
+ DTA có thể quản lý các phân vùng và hỗ trợ điều chỉnh vài hoạt động
liên quan đến việc sử dụng nhiều CSDL . Nó giúp cải thiện khả năng sẵn sàng
của CSDL trong khi tạo chỉ mục. Người dùng có thể thiết lập thời gian tối đa
cho DTA để đạt mức tiêu chuẩn nhằm tránh các trường hợp chạy quá lâu. Người
dùng cũng có thể tìm hiểu các phân tích “What if” trong Database Tuning
Advisor cho phép người dùng khám phá những hiệu quả có thể ti
ếp cận được.
- Hỗ trợ gắn nóng bộ nhớ: Nếu nhu cầu bộ nhớ của của SQL Server của
người dùng tăng đáng kể và người dùng đang chạy SQL Server trên Window
Server 2003 với phần cứng thích hợp. Người dùng có thể tận dụng khả năng hỗ
trợ gắn nóng bộ nhớ (Hot - Add Memory) để gắn thêm bộ nhớ mà không cần tắt
máy chủ. Điều này cho phép người dùng cải thi
ện hiệu suất thực thi dưới tải cao
và tránh được thời gian chết.
- Replication (Đồng bộ): Hiệu suất sao chép và đồng bộ được cải thiện
trong SQL Server 2005. Số Subscriber trong replication được tăng lên.
g. Tăng cường khả năng khai thác thông tin:
- Khai thác thông tin (Business Intelligence) là sức mạnh đáng chú ý của
SQL Server 2005. Các tính năng được thêm vào Analysis Services. Integration
Services thay thế cho Data Transformation Services và Reporting Services được
xây dựng trên các tính năng của Reporting Services 2000 được phát hành đầu
tiên vào năm 2004.
- Khai thác thông tin trong SQL Server 2005 sử dụng các mẫu Integrate,
Analyze và Report. Người dùng có thể dùng Integration Services để kết hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn lại với nhau. Sử dụng Analysis Services để có được cái nhìn
chi tiết bên trong dữ liệu. Người dùng có thể tạo các báo cáo thể hiệ
n các phân
thoảng được xem như là công cụ phân tích kinh doanh (Business Analytics).
Được xây dựng từ nền tảng SQL Server 2000 Analysis Services, Microsoft SQL
Server 2005 Analysis Service (SSAS) hỗ trợ thêm cho chức năng khai thác
thông tin (Business Intelligent), khả năng mở rộng gia tăng, tính sẵn có và bảo
mật cho các giải pháp Business Intelligent trong khi làm cho chúng dễ tạo, dễ
triển khai và dễ quản lý.
- Các Trình thiết kế trong SSAS:
Trình Thiết kế Diễn Giải
Cube Designer
Hỗ trợ cho việc sử dụng thông tin phân tích, giao dịch, kịch
bản tập lệnh MDX và các hàm chỉ số hoạt động chính KPI.
18
Data Mining
Model Designer
Được dùng để định nghĩa, xem và kiểm tra các cấu trúc khai
phá, các mô hình khai phá trong BIDS.
Data Source
View Designer.
Cung cấp môi trường dựa trên kiểu biểu đồ, đơn giản để định
nghĩa các bảng và các quan hệ trong Data Source View tới các
đối tượng Analysis Service.
Dimension
Designer
Nâng cao để cung cấp cho những định nghĩa mã phân tích dựa
trên thuộc tính, các cấu trúc phân cấp thuộc tính và do người
dùng định nghĩa, giao dịch và ghi trả mã phân tích.
- Các Wizard SSAS mới và cải tiến:
Wizard Diễn Giải
Business
Intelligent
Generation
Cho phép tạo các giản đồ quan hệ dựa trên các đối tượng
Analysis Service đang tồn tại, Có thể được dùng để định nghĩa
19
Wizard
các chiều và các khối dữ liệu. Sau đó thiết kế bảng nhìn của
nguồn dữ liệu có thể được dùng để tạo và đưa đến một CSDL
quan hệ đặc trưng để hỗ trợ giải pháp khai thác thông tin của bạn.
- Những thay đổi và cải tiến trong SSAS:
Tính Năng Diễn Giải
ADOMD.NET
Trước đây là thành phần trong SQL Server 2000
ADOMD.NET SDK, bây giờ được tích hợp trong SSAS
Analysis
Management
Objects (AMO)
AMO thay thế cho mô hình đối tượng Decision Support
Objects (DSO)
Microsoft .NET
FrameWork
SSAS được tích hợp hoàn toàn vào Microsoft .NET
Framework.
Các biểu thức đa
chiều dữ liệu
Ngôn ngữ Multidimetion Expression (MDX) được thêm vào
hỗ trợ cho kịch bản dòng lệnh, kiểm soát phạm vi ngữ cảnh,
cải thiện tương tác khối dữ liệu con.
Lưu giữ kết quả
tính toán
Các kết quả của thành viên được tính toán hoặc các ô được
Hỗ trợ xử lý Hỗ trợ trực tiếp xử lý song song.
Hỗ trợ ngôn ngữ
kịch bản
Khả năng thực thi dòng lệnh các đối tượng CSDL và thường
trình bằng cách sử dụng Analysis Services Script language
(ASSL)
Hỗ trợ XML
Hỗ trợ hoàn toàn XML theo đặt tả XMLA 1.1 (XML for
Analysis)
- Những cải tiến trong khối, chiều và khai thác dữ liệu:
Đối
Tượng
Mục Diễn Giải
Khối dữ
liệu
Chỉ số hoạt động
KPI
KPI là phương pháp đánh giá có thể tùy chỉnh được
dùng bởi các công ty để theo dõi và cải tiến hiệu
năng.
Nhiều bảng thật
Nhiều bảng thật trong một khối đơn được hỗ trợ
thông qua việc sử dụng các nhóm đánh giá.
Luật phối cảnh
Luật phối cảnh mới cho phép định nghĩa tập con
xem được của một khối dữ liệu và có thể cung cấp
một điểm nhìn rõ ràng về ứng dụng hoặc kinh doan
trên khối dữ liệu
Các phép tính bán
Hai chiều kiểu dữ liệu là chuẩn và liên kết thay thế
cho 4 kiểu chiều khác nhau trong SQL Server 2000
Analysis Services.
Khai
phá dữ
liệu
Giải thuật
Microsoft
Association
Giải thuật này xây dựng cho những quy tắc mô tả
những thông tin dữ liệu nào thường xuất hiện với
nhau trong một giao dịch nhất.
Giải thuật
Microsoft Linear
Regression
Giải thuật này cung cấp hỗ trợ hồi quy tuyến.
Giải thuật
Microsoft
Logistic
Regression
Giải thuật này cung cấp hỗ trợ hồi quy logic.
Giải thuật
Microsoft Nave
Bayes
Giải thuật này được dùng để khám phá dữ liệu giữa
các cột đầu vào và các cột có thể dự đoán trước và
khám phá quan hệ giữa chúng.
không giới hạn chiều dữ liệu.
+ Một vài tác vụ được thêm vào SSAS có thể được dùng để tạo một giải
pháp khai phá dữ liệu hoàn hảo.
+ Yêu cầu nhóm thành viên cho các chiều dữ liệu đã
được loại bỏ.
+ Reporting Services:
- Nếu có một công nghệ được mọi người dùng nhiều nhất khi truy cập vào
SQL Server 2005 thì đó chính là dịch vụ báo cáo Reporting Services. Với hầu
hết người dùng, báo cáo vẫn là trái tim của việc quản lý CSDL. Với Report
Builder mới và Report Designer đã được cải thiện rất nhiều. Tất cả đã được tích
hợp hoàn toàn với BIDS.
- Report Builder: Có thể chứng minh là phần thêm được chờ đợi nhiều nhất
trong SQL Server 2005. Được thiết k
ế cho người dùng cuối mà không cần có
nhiều kiến thức kỹ thuật, được dùng từ giao diện web để tạo ra những báo cáo
đặc biệt. Report Builder có thể được truy suất thông quan URL hoặc từ Report
Manager.
- Model Builder: Một loại dự án mới được thêm vào, nó được dùng bởi
Report Builder để tạo các báo cáo đặc biệt. có thể tạo một mẫu dùng Model
Designer trong BIDS, Model Designer cung cấp một số Wizard (Tạo theo quy
trình mẫu) để giúp chỉ ra nguồn dữ liệu, View dữ
liệu và phát sinh các báo cáo
mẫu.
- Report Designer: Report Designer mới chạy trong BIDS với một số thay
đổi và cải tiến so với phiên bản trước:
+ Expression Editor cung cấp nhiều hàm cho người tạo lập cũng như những
tính năng theo ngữ cảnh.
23
+ Nguồn dữ liệu động, cho phép chuyển đổi nguồn dữ liệu ở thời gian chạy
dựa trên điều kiện chỉ ra trong biểu thức.
trọng của tổ chức nhanh hơn và hiệu quả hơn. Tất cả các thành viên trong nhóm
lập trình có thể làm việ
c cùng nhau tốt hơn, và liên lạc hiệu quả với những người
làm nghiệp vụ để bảo đảm ứng dụng thoả mãn những yêu cầu nghiệp vụ.
• Xây dựng trên nền chuẩn, dễ dàng mở rộng. Chuẩn ECMA C# và CLI
đảm bảo sự hỗ trợ rộng rãi của công nghiệp IT cho Microsoft .NET và khả năng
phân phối phần mềm như một dịch vụ.
Tối đa hiệu suất c
ủa lập trình viên:
24
• Bộ công cụ hoàn thiện để xây dựng nhiều loại ứng dụng khác nhau cho
nhiều kiểu giao diện người dùng, bao gồm client Windows thông thường, trình
duyệt, và thiết bị di động. Kinh nghiệm sẽ đến với các lập trình viên .NET một
cách tự nhiên với rất ít hoặc hoàn toàn không yêu cầu đào tạo.
• Tận dụng các kỹ năng sẵn có của lập trình viên trong chọn ngôn ngữ ưa
thích trong số hàng chục ngôn ngữ lập trình được .NET h
ỗ trợ để tăng tối đa
hiệu suất lập trình. Các ứng dụng (bao gồm cả dịch vụ Web) dù được viết bằng
bất cứ ngôn ngữ nào, cũng có thể được chia sẻ và tái sử dụng, cho phép các lập
trình viên tận dụng mã có sẵn và xây dựng các ứng dụng nhanh hơn. Thêm nữa,
sẽ phải viết ít hơn nhờ khả năng kéo và thả các component. .NET Framework tự
động giải quyết các vấ
n đề phức tạp của dịch vụ Web. Lập trình viên chỉ cần
quan tâm tới logic ứng dụng, không cần nghĩ đến các chi tiết kỹ thuật. Một mô
hình lập trình trực quan, thống nhất giúp đơn giản hoá việc lập trình.
• Cho phép các nhóm lập trình chia sẻ kinh nghiệm và các kiến trúc ứng
dụng thành công, bắt đầu công việc dễ dàng hơn. Liên kết toàn bộ quy trình phát
triển, Visual Studio .NET cung cấp tất cả các chức năng cho việc lậ
p trình ứng
dụng trong môi trường doanh nghiệp – bao gồm cả thiết kế, thử nghiệm và triển