các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống tưới thu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Pdf 13

Bộ Khoa học công nghệ bộ nông nghiệp & ptnt
chơng trình KC 07 Viện khoa học thuỷ lợi
đề tài kc-07-28

nghiên cứu xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp
nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá báo cáo hợp phần
các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống tới
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

cơ quan chủ trì: viện khoa học thuỷ lợi
chủ nhiệm đề tài: pgs.ts hà lơng thuần

cơ quan cộng tác: viện khoa học thuỷ lợi
chủ nhiệm hợp phần: pgs.ts hà lơng thuần


2.1. Đầu t phát triển thuỷ lợi
23
2.2. Hiện trạng quản lý hệ thống tới
25
2.2.1. Cơ chế chính sách 25
2.2.2. Những hạn chế và tồn tại về chính sách trong quản lý thuỷ nông 28
2.2.3. Mô hình tổ chức quản lý thuỷ nông 30
2.2.4. Tài chính trong quản lý hệ thống thuỷ lợi 33
2.2.5. Hiệu quả và đánh giá hiệu quả của hệ thống tới 36
2.2.6. Năng lực hoạt động 41
2.3. Đánh giá chung về hiện trạng quản lý
42
Chơng 3: cơ sở khoa học cho các giải pháp
quản lý thuỷ nông

44
3.1. Xu thế tất yếu nâng cao hiệu quả quản lý thuỷ nông
44
3.2. Các căn cứ và chủ trơng, chính sách của nhà nớc
46
3.3. Bài học kinh nghiêm ở trong nớc và thế giới
50
3.3.1. Kinh nghiệm của Tuyên Quang 50
3.3.2. Kinh nghiệm của thế giới 52
Chơng 4: Cải thiện chính sách và cơ chế quản lý thuỷ nông
54
4.1. Tăng cờng chính sách quản lý thuỷ nông
54
4.2. Chuyển giao quản lý thuỷ nông
59

7.1.2. Tiêu chuẩn đề nghị sử dụng cho việc đánh giá sự cần thiết phải HĐH 95
7.2 Vận hành, duy tu, bảo dỡng
96
7.2.1. Vận hành, phân phố nớc 96
7.2.2. Duy tu, bảo dỡng 100
Chơng 8: Phơng pháp tiếp cận và nâng cao năng lực
trong quản lý thuỷ nông

101
8.1 Tiếp cận môi trờng nâng cao hiệu quả quản lý thuỷ nông
101
8.1.1. Tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của quản lý hệ thống thuỷ nông 101
8.1.2. Tiếp cận dựa trên nhu cầu 104
8.2 Tiếp cận xây dựng chính sách
104
8.3 Phơng pháp tiếp cận thành lập tổ chức dùng nớc
108
8.3.1. Cơ sở lý luận cho việc hình thành các bớc hớng dẫn thành lập tổ
chức dùng nớc
108
8.3.2. Các bớc thành lập tổ chức dùng nớc 111
8.3.3. Yêu cầu đối với cán bộ hớng dẫn thành lập tổ chức TN cơ sở 112
8.4 Nâng cao năng lực trong quản lý thuỷ nông
114
8.4.1. Nhu cầu nâng cao năng lực 114
8.4.2. Đối tợng và nội dung nâng cao năng lực 116
Chơng 9: ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng mô hình
quản lý hệ thống tới

118


Tổng quan chung về quản lý
hệ thống tới ở Việt nam và thế giới 1.1. Tổng quan chung về quản lý hệ thống tới ở Việt nam
1.1 .1. Quá trình phát triển của thuỷ lợi của Việt nam
Quá trình phát triển của thuỷ lợi và công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
đợc hình thành từ hàng nghìn năm trớc, có thể tóm lợc qua các giai đoạn nh
sau:
Giai đoạn trớc năm 1945:
Cơ sở vật chất của thuỷ lợi trong cả nớc rất hạn chế không đáp ứng đợc yêu
cầu sản xuất nông nghiệp và bảo vệ dân sinh ở các vùng thờng bị thiên tai. Giai
đoạn này cả nớc có 12 hệ thống công trình thuỷ nông loại lớn và 600km kênh
chính tạo nguồn ở đồng bằng sông Cửu long. Các hệ thống thuỷ nông có năng lực
tới, tạo nguồn cho 1,4 triệu ha, trong đó Nam bộ 1,25 triệu ha, Bắc bộ 0,9 triệu
ha và Trung bộ 0,6 triệu ha. Năng suất các loại cây trồng rất thấp, năng suất lúa
bình quân thời kỳ 1930-1944 là 12 tạ/ha.
ở Trung bộ, cũng mới chỉ xây dựng đợc một số công trình thuỷ lợi ở vùng đồng
bằng Duyên hải, chỉ mới giải quyết yêu cầu tới cho một số diện tích tập trung,
còn vùng núi và Tây nguyên cũng bị bỏ trắng.

Nam bộ, đã tập trung vào việc đào những kênh rạch để khai hoang mở rộng
diện tích canh tác, nhng khoảng cách các kênh rất lớn, thiếu các công trình tiêu
úng, ngăn mặn, giữ ngọt nên về mùa khô thờng bị thiếu nớc ngọt, thừa nớc
mặn, mùa ma bị úng ngập.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

2

ha, tăng 2,4 lần so với năm 1955, năng lực tiêu nớc tăng gần 240 nghìn ha tăng
hơn 3 lần. Diện tích tới nớc cho lúa miền Bắc tăng lên 800 nghìn ha, từ 1,04
triệu ha (1955) lên 1,89 triệu ha (1975); nâng tỷ lệ diện tích lúa đợc tới nớc so
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

3
với diện tích gieo cấy tăng từ 50,9% (1955) lên 85% (1975). Năng suất lúa cũng
đợc tăng lên rõ rệt, từ 17,6 tạ/ha (1955) lên 22,3 tạ/ha (1975). Hệ thống đê điều
cũng đợc đầu t nâng cấp với khối lợng đắp đê trên 190 triệu m
3
đất, mức
chống lũ đê sông Hồng tại Hà nội cũng đợc nâng lên là +13.60m, tăng 1,3m so
với năm 1945 và 0,6m so với năm 1961 góp phần phòng chống thiên tai bão lụt,
bảo vệ sản xuất và đời sống kinh tế xã hội.
Ngày 6-4-1955 Thủ tớng Chính phủ ra Nghị định số 507-TTg, thành lập Nha
thuỷ lợi chuyên trách công tác thuỷ lợi trong Bộ Giao thông Công chính.

các
liên khu cũng thành lập Sở Kiến trúc và Thuỷ lợi, ở các tỉnh thành lập các Ty kiến
trúc và Thuỷ lợi chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở. Đến năm 1963, Hội đồng Chính
phủ ban hành điều lệ quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ nông tại
Nghị định số 141-CP ngày 26/9/1963. Theo đó mỗi hệ thống đại thuỷ nông thành
lập một Ban quản trị nông giang, hệ thống đại thuỷ nông liên tỉnh ngoài Ban quản
trị nông giang còn thành lập Hội đồng quản trị nông giang làm nhiệm vụ quản lý
thuỷ nông trên 3 mặt là quản lý công trình, quản lý nớc và quản lý kinh doanh.
Năm 1970, Bộ Thuỷ lợi đã ra thông t số 13-TL ngày 6/8/1970 quy định các hệ
thống thuỷ nông tới tiêu cho nhiều tỉnh, nhiều tỉnh thành lập các công ty thuỷ
nông cấp tỉnh, các hệ thống nằm trong một huyện thì thành lập các công ty thuỷ
nông cấp huyện làm nhiệm vụ quản lý khai thác các hệ thống công trình thuỷ lợi

thuỷ lợi.

ng dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng, quản lý
các ông trình thuỷ lợi; thực hiện xã hội hoá trong đầu t và quản lý các công
trình thuỷ lợi; phát triển các hợp tác xã và tổ chức quản lý thuỷ nông của nông
dân.
- Tập trung đầu t cải tạo, bảo dỡng, nâng cấp, đổi mới quản lý các công trình
thuỷ lợi đã có để nâng cao thêm tối thiểu 10% hiệu quả sử dụng công suất của
các công trình hiện có nhằm tăng thêm diện tích đợc tới 700 nghìn ha.
- Tiếp tục phát triển thuỷ lợi theo hớng lợi dụng tổng hợp, khai thác lu vực
sông để cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, thuỷ sản, du lịch,
phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Chuyển mạnh sang đầu t thuỷ lợi phục vụ
tới cà phê, chè, mía, rau quả, sản xuất muối, nuôi trồng thuỷ sản. Ưu tiên đầu
t phát triển thuỷ lợi cho các tỉnh miền núi, ven biển miền Trung, sớm giải
quyết tình trạng thiếu nớc cho sản xuất nông nghiệp và nớc sinh hoạt đang
diễn ra gay gắt trong vùng.
- Triển khai mạnh mẽ chơng trình kiên cố hoá kênh mơng; đồng thời áp dụng
các công nghệ tới tiết kiệm nớc, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình
thủy lợi.
-

ơc tính vốn đầu t giai đoạn 2006 -2010 cho thuỷ lợi nh sau:

Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

5
Bảng 1-1: ứơc tính vốn đầu t giai đoạn 2006 -2010 cho thuỷ lợi
STT Vùng Giai đoạn 2006-2010
(tỷ đồng )

dỡng phần công trình đợc giao, có thể theo địa giới của từng tuyến kênh
nhánh hoặc địa giới hành chính tuỳ điều kiện cụ thể. Phần công trình đợc
chuyển giao sẽ là tài sản của cả cộng đồng và cộng đồng đợc quyền khai thác
và sử dụng. Đối với những hệ thống có qui mô nhỏ (diện tích tới tiêu < 200
500ha) phục vụ độc lập cho 1 hoặc 2 xã, hay một vài thôn thì nên chuyển giao
cho tổ chức cộng đồng ngời hởng lợi ở địa phơng quản lý.

Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

6
1.2. Tổng quan Quản lý thuỷ nông trên thế giới
1.2.1. Phát triển hệ thống tới
Theo số liệu của Uỷ ban tới tiêu quốc tế, đến năm 2002 toàn thế giới đã tới
đợc 276,719 triệu ha trong số 1.510 triệu ha đất canh tác, chiếm tỷ lệ 18,32%.
Trong đó châu á đạt tỷ lệ tới nớc cao nhất: 33,6% rồi đến châu Mỹ: 10,6%,
châu Âu: 9,2%, châu Phi 6,9%, châu Đại dơng 4,8%. Diện tích tới tăng nhanh,
năm 1950 diện tích đợc tới trên thế giới mới chỉ đạt gần 50 triệu ha, nh vậy
trong vòng 50 năm diện tích tới trên thế giới đã tăng lên 5,5 lần. Diện tích tới
trên thế giới qua các năm thể hiện ở hình 2-1. 50
252,4
273,3
275,2 275,9 276,7
0
100
200
300

1,45%. Trong khi tốc độ tăng dân số là 1,2%.
Hầu hết các nớc ở Châu
á
trừ CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản do đất
canh tác ít, dân đông, các nớc còn lại đều có tốc độ tăng trởng về sản xuất
lơng thực cao hơn tốc độ gia tăng dân số. Đây là thành quả của việc tới nớc và
các biện pháp nông nghiệp đã góp phần tạo ra.
1.2.2 Giải pháp quản lý
1.2.2.1. Xu thế chuyển giao quản lý thuỷ nông
Vào cuối những năm 1800 đã có việc phát triển quản lý hệ thống thuỷ lợi thông
qua ngời sử dụng nớc ở cấp độ làng, xã bằng việc sử dụng nguồn lực tại địa
phơng. Đến đầu những năm 1900 quản lý hệ thống thuỷ lợi lại chủ yếu thuộc cơ
quan Nhà nớc. Giai đoạn 1950 1970 việc phát triển những hệ thống thuỷ lợi
quy mô lớn đợc thực hiện bởi Nhà nớc và các nhà tài trợ. Đến đầu những năm
1970 hệ thống thuỷ lợi không đợc bảo trì vì thiếu kinh phí cho quản lý vận hành,
thuỷ lợi phí thu không đủ, công trình, kênh mơng bị phá hỏng. Các công trình bị
bỏ ngỏ và trở nên không bền vững (Repetto, 1986). Giai đoạn 1970 1980 là giai
đoạn tiến bộ của quản lý tới trong đó nhấn mạnh là sự khôi phục các công trình
và áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật quản lý, đào tạo, áp dụng phí dịch vụ và sự
tham gia của ngời dân.

giai đoạn này nhiều chuyên gia quản lý tới thống nhất
rằng cần phải có một kiểu mẫu mới để phát triển quản lý tới khi họ nhận ra rằng,
hệ thống thuỷ lợi muốn bền vững cần có sự tham gia chủ động của ngời sử dụng
để vận hành và bảo dỡng công trình tốt hơn (Coward và Levine, 1987).
Ngay từ những năm cuối thập kỷ 80, nhiều nớc trên thế giới đã bắt đầu chuyển
giao cho nông dân quản lý hệ thống tới. Tại cuộc hội thảo Quốc tế về Chuyển
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi


chơng trình PIM, các chơng trình chủ yếu khởi nguồn từ ấn độ, Pakistan, Trung
quốc, Srilanka, Inđônêxia, Việt nam và Thái Lan.
Inđônêxia:
Từ năm 1987 Chính phủ đã công bố một chính sách theo đó công
trình có diện tích từ 500ha trở xuống lần lợt đợc chuyển giao cho các hộ dùng
nớc. Các bớc và trình tự chuyển giao đã đợc thảo luận và làm thử trên một số
công trình. Một khung chung cho việc chuyển giao đã đợc Bộ các công trình
công cộng hớng dẫn. Có thể tóm tắt các bớc này nh sau:
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

9
- Kiểm kê đánh giá cơ sở vật chất của các công trình sẽ bàn giao.
- Đào tạo cán bộ làm công tác chuyển giao.
- Hớng dẫn nông dân cùng tham gia vào qui hoạch thiết kế, cùng đóng góp
vào để khôi phục công trình, trong đó nông dân đóng góp vật liệu địa
phơng và công lao động.
- Thành lập hội những ngời dùng nớc.
- Chuyển giao công trình cho hội những ngời dùng nớc.
- Chính phủ hớng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ sau khi chuyển giao nh đào
tạo, huấn luyện, cho vay vốn
Trung Quốc:
Giữa những năm 70 và đầu 80 Trung Quốc có 2 cuộc khủng hoảng
về thuỷ lợi: Sự xuống cấp các hệ thống, thiếu nguồn nớc.
Bộ Thuỷ lợi Trung Quốc đã đề xớng chơng trình đánh giá về sự xuống cấp của
các hệ thống thuỷ nông và tìm ra nguyên nhân của tình trạng này vào năm 1990.
Từ đánh giá đó, Trung Quốc đã đề ra các biện pháp sau: Năm 1990 ra luật nớc,
đa ra phạm vi những vùng đợc quản lý và bảo vệ cho các công trình thuỷ nông;
cách mạng về thuỷ lợi phí (1980) (năm 1994 có điều chỉnh sâu sắc hơn - Thiết
lập hệ thống quản lý); định giá cho quản lý vận hành hệ thống; thiết lập các

- Thành lập hội tới và các ban của hội nh ban phụ trách về các thành viên
và đào tạo, ban dịch vụ, ban ngân sách
- Đăng ký các hội dùng nớc với cơ quan pháp luật.
- Hợp đồng trách nhiệm giữa NIA và IA (hội dùng nớc).
Năm 1993, cơ quan quản lý thuỷ nông Quốc gia của Philippine đã tiến hành đánh
giá hiệu quả của việc chuyển giao quản lý thuỷ nông. Kết quả đánh giá cho thấy,
tại những công trình đợc chuyển giao, tỷ lệ thu thuỷ lợi phí đạt cao hơn, năng
suất cây trồng tăng và chi phí cho quản lý giảm.
Mỹ:
Vào đầu những năm 1960 nhà nớc đã cho phép CBP đẩy nhanh việc đàm
phán về chuyển giao. Sự đàm phán bắt đầu từ năm 1966 và thoả thuận về chuyển
giao đợc ký năm 1968. Ví dụ án l
u vực Columbia (CBP) thuộc bang
Washington đợc xây dựng và quản lý bởi xí nghiệp Nhà nớc từ năm 1951 đến
năm 1969. Diện tích tới là 230.000 ha, đến năm 1969 thì đợc chuyển giao cho 3
huyện, mỗi huyện có khoảng 2.000 đến 2.500 hộ nông dân và đợc quản lý bởi
một ban có từ 5 - 7 thành viên. Những thành viên này đợc bầu lên từ các hộ dùng
nớc.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

11
Ban quản lý dự án đã chuyển giao cho nông dân những quyền sau: Đo đạc lợng
nớc tới; quy hoạch và thực hiện tất cả các công việc về bảo dỡng vận hành hệ
thống tới; áp dụng những quyết định thởng phạt; từ chối cấp nớc đến những
thành viên không nộp đủ thuỷ lợi phí hoặc là thành viên dùng nớc của huyện;
huyện có thể đặt ra mức thuỷ lợi phí cơ bản hoặc lợng nớc dùng quá mức cho
nông dân; huyện mua các thiết bị của dự án và trả trong 10 năm; huyện có quyền
thu những lợi ích khác ngoài thuỷ lợi phí.
Srilanca:

tham gia ý kiến của mình trong điều hành và giải quyết các tranh chấp.
-
Đợc trao quyền tự chủ về tài chính nên việc thu tiền nớc tốt hơn và chi phí
chặt chẽ tiết kiệm hơn.
-
Nhà nớc giảm nhẹ gánh nặng về quản lý cũng nh đầu t.
1.2.2.2. Kinh nghiệm quản lý, vận hành bảo dỡng hệ thống tới

n Độ
: Trớc đây, các hệ thống thuỷ lợi ở ấn Độ đều do Chính phủ quản lý
nhng kết quả hết sức tồi tệ, công trình xuống cấp nghiêm trọng, hiệu quả phục
vụ sản xuất kém. Từ những năm giữa thập kỷ 70 của thế kỷ 20, sau khi hàng loạt
các công trình thuỷ lợi ở ấn Độ xuống cấp nghiêm trọng, Chính phủ đã giao cho
Viện Quản lý đất và nớc

n Độ nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTTN
.
Sau

chuyến nghiên cứu khảo sát thực địa ở kênh Paliganj, nhóm nghiên
cứu đã đề xuất 3 vấn đề cơ bản cần giải quyết đó là:
+ Hệ thống tới vận hành một cách bừa bãi
+ Không có sự tham gia của nông dân vào quá trình quản lý
+ Thiếu sự liên lạc giữa ngời sử dụng và cơ quan quản lý hệ thống.
Trớc tình hình đó Chính phủ đã giao cho Viện Quản lý đất và nớc của

n Độ
nghiên cứu đổi mới mô hình quản lý và áp dụng cho kênh Paliganj, Bihar. Qua
khảo sát nghiên cứu Viện Quản lý đất và nớc đã đề xuất thành lập Hội vận hành

-
Loại I: IA sẽ ký kết hợp đồng với NIA thực hiện công việc bảo dỡng thờng
xuyên từng hệ thống cụ thể, mô hình quản lý nh ở
phụ lục 2-3.

-
Loại II: IA ký hợp đồng trực tiếp với NIA đảm nhận và chịu trách nhiệm quản
lý vận hành công trình và thu phí dịch vụ nớc từ các thành viên trong hội. IA
đợc giữ lại một phần thuỷ lợi phí đã thu đợc ngoài tỷ lệ khuyến khích thu
theo sản lợng để chi phí cho các hoạt động của IA, mô hình quản lý thể hiện

phụ lục 2-3.

-
Loại III: IA ký hợp đồng trực tiếp với NIA đảm nhận tất cả trách nhiệm trong
vận hành, bảo dỡng hệ thống và trả dần chi phí xây dựng, chi phí nâng cấp
mở rộng khi có yêu cầu, mô hình quản lý đợc thể hiện ở phụ lục 2-4.
Trong các hợp đồng loại I và II, NIA khuyến khích các IA tham gia vào công tác
vận hành bảo dỡng hệ thống công trình và công tác thu thuỷ lợi phí. Đối với hợp
đồng loại III, IA sẽ phải trả dần các chi phí đầu t nâng cấp công trình với thời
gian tối đa là 50 năm.
Trung quốc: Trung quốc cũng nh các quốc gia Châu á khác, rất quan tâm đến
công tác thuỷ lợi để đảm bảo mục tiêu an ninh lơng thực và phát triển kinh tế
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

14
xã hội. Vào đầu năm 1978, cùng với sự cải cách về kinh tế, Chính phủ cũng chủ
trơng đổi mới trong lĩnh vực quản lý hệ thống thuỷ lợi tiến tới thực hiện tự chủ
về tài chính cũng nh tăng cờng quản lý ở địa phơng, một loạt các mô hình mới

Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

15
quan nhà nớc hoặc các đơn vị dịch vụ những chi phí vì các cơ quan này đang
phục vụ.
Hầu hết các nớc gần đây mới tiến hành thu thủy lợi phí, chủ yếu ở vùng thiếu
nớc. Nhìn chung, thuỷ lợi phí có thể đủ để khôi phục chi phí về hoạt động và vận
hành. Ví dụ, Indonexia đa ra phí dịch vụ thủy lợi (ISF) mãi tới năm 1987 để khôi
phục chi phí hoạt động và bảo hành những cơ sở hạ tầng, mặc dầu, khôi phục tiền
vốn cũng dần dần đợc đa vào giá tiền nớc.

Philipin chủ yếu là cấp cho việc
hoạt động và bảo hành các hệ thống thủy lợi. Giá tiền ở mùa khô là cao hơn giá
tiền vào mùa ma do lợng nớc cấp vào mùa khô là không đủ. Tuy nhiên, chỉ
có những cánh đồng có năng suất ít nhất là 40 cavan/ha (1 cavan = 50 kg) một vụ
mới phải trả tiền thủy lợi phí. Những cánh đồng có năng suất dới 40 cavan/ha thì
đợc miễn phí. Ngời nông dân có thể trả thủy lợi phí bằng tiền mặt hoặc bằng
hiện vật. Việc quy ra tiền mặt là dựa trên giá hỗ trợ của Chính phủ đối với lúa tại
thời điểm trả tiền. Giá đối với các loại cây trồng khác bằng 60% giá của lúa. Giá
đối với các hệ thống trạm bơm là cao hơn do phải chi phí trả tiền điện.
Bảng 1-2
: Các lĩnh vực trả tiền cho việc dùng nớc ở một số nớc/vùng ở
Châu á và Thái Bình Dơng
Nớc/vùng trả tiền
nớc
Tới
Tới nội
đồng
Thủy sản

*
Thái độ sẵn sàng trả tiền nớc của ngời dân, xem xét hiệu quả của dịch vụ
cấp nớc của các cơ quan cấp nớc.
* Sự ràng buộc về thể chế, nhiều tổ chức có trách nhiệm xây dựng giá tiền nớc
nh công thức tính giá, điều chỉnh giá theo thời gian.
* Sự tơng tác với chính trị trong việc đặt giá nớc.
* Cơ chế giá bao cấp đã tồn tại trong một thời gian dài ở nhiều nớc, cần phải
có cố gắng để chuyển theo nền kinh tế thị trờng tự do.
* Nhận thức công cộng ở mức thấp, cần có chiến dịch đào tạo về giá tiền nớc.
Phơng pháp phổ biến để xác định giá thủy lợi phí là giá tiền theo dung tích và
giá cố định. Tính tiền theo dung tích chỉ đợc áp dụng ở các công trình trạm bơm
và đờng ống công cộng, ở đó lợng nớc phân phối là tơng đối dễ dàng đo đợc.
Sự thành công của nó phụ thuộc vào độ tin cậy của dụng cụ đo lu lợng. Tuy
nhiên, ở những dự án tới ruộng bằng kênh, đặc biệt là những vùng phục vụ tới
cho những ô ruộng nhỏ, bán nớc theo đồng hồ đo là rất đắt và khó quản lý. Cũng
rất khó khăn để đánh giá đợc lợng nớc dùng ở những vùng áp dụng phơng
pháp tới liên tục. Do vậy, ở hầu hết các hệ thống trong khu vực, một số hình thức
giá tiền cố định đợc sử dụng, trong đó có:
* Trả tiền theo diện tích đợc tới, ở đó nông dân có thể lấy đầy đủ lợng nớc
yêu cầu, mà chỉ trả theo diện tích trồng trọt. Nhợc điểm chính của phơng
pháp này là không khuyến khích nông dân sử dụng nớc có hiệu quả.
* Trả tiền trên cơ sở cây trồng, ở đó giá của từng loại cây trồng cho 1 ha là đợc
tính cố định và thu vào cuối vụ. Giá tiền cây trồng thờng đợc sắp đặt bởi
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

17
Chính phủ để khuyến khích sản xuất một số loại cây trồng và giảm một số loại
khác. Các yếu tố cần xem xét ở đây là giá trị tơng đối của cây trồng và một
số loại cây trồng yêu cầu nớc nhiều hơn các loại khác.

giá hệ thống tới. Năm 1990, tổ chức Nông lơng của Liên hợp quốc (FAO)
đã có hội thảo ở Thái Lan về cải tiến hệ thống tới trong nền nông nghiệp phát
triển bền vững. ở hội thảo này đã có một vài nghiên cứu liên quan đến đánh giá
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

18
HQT. Năm 1993, IWMI đã có nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả hệ
thống phân phối nớc của dự án tới ở Pakistan và SriLanka.
Cho đến hội thảo vùng Châu á Thái Bình Dơng về Đánh giá HQT trong phát
triển nông nghiệp bền vững tại Bangkok tháng 5/1994 các chuyên gia đã nhất trí
về các thông số đánh giá HQT, tuy rằng mỗi nớc có những mục tiêu đánh giá
khác nhau tuỳ theo điều kiện của hệ thống tới đó ( phụ lục 2- 2).
Các thông số để đánh giá HQT đợc chia thành nhóm nh sau:
- Hệ thống phân phối nớc (bao gồm công trình trên kênh)
- HQT mặt ruộng:
- Hiệu quả môi trờng trong hệ thống tới:
- Hiệu quả xã hội:
- Hiệu quả về sử dụng đa mục tiêu.
- Hiệu quả về kinh tế.
1.2.4.2 Giám sát và đánh giá hiệu quả tới:
Trong quản lý hệ thống tới giám sát và đánh giá đợc coi là một hoạt động cần
thiết nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra của hệ thống.
Giám sát
ở đây đợc hiểu là những hoạt động nhằm kiểm tra xem trong quá trình
quản lý, ngời thực hiện có làm đúng theo kế hoạch hoặc thiết kế ban đầu đề ra
không. Từ đó có các biện pháp giúp điều chỉnh, hỗ trợ ngời quản lý làm theo
đúng thiết kế để đạt đợc các mục tiêu đề ra. Nội dung chính của giám sát là:
- Lựa chọn các chỉ tiêu giám sát;
- Thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu giám sát; 1.2.5 Những bài học kinh nghiệm của thế giới
Chuyển giao hệ thống cho HDN của nông dân quản lý
Chuyển giao quản lý thuỷ nông đợc coi là cuộc cách mạng trong quản lý tới.
Tuy vậy, việc chuyển giao quản lý cũng gặp một số khó khăn trong việc giải thích
Quyết định
các mục tiêu
Can thiệp/
thay đổi

Đánh giá
Giám sát
Định các
tiêu chuẩn
Chọn các
chỉ tiêu
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Hệ thống tới tiêu
Viện Khoa học Thủy lợi

20
thuyết phục nông dân để họ thấy ró lợi ích của hội, lợi ích của sản xuất. Một số
khó khăn nữa là trình độ chuyên môn và trình độ quản lý của nông dân còn thấp,
còn cha quen, nhiều ngời cha biết làm quản lý. Nhà nớc phải huấn luyện, đào
tạo thêm các vấn đề này cho nông dân để họ có thể thành thạo đối với công tác
vận hành, điều hoà nớc và quản lý công trình.
Trớc khi chuyển giao quyền quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi, cần có một
khoảng thời gian quá độ. Thời gian này, doanh nghiệp Nhà nớc phải thực hành

thống thuỷ nông theo tập quán từ lâu đời. Các quốc gia áp dụng mô hình quản lý
NT này gồm có Mỹ, Tây Ban Nha, Indonexia, Apganistan, Chi lê,
Trong hội NDN, mọi thành viên đều có quyền tham gia một cách dân chủ vào
công việc của Hội nh: Bàn bạc và quyết định phơng án, kế hoạch vận hành
công trình, điều hoà, phân phối nớc, phơng án tu sửa công trình, phơng án chi
tiêu, phơng án, kế hoạch thu tiền nớc, thu hội phí, lựa chọn và bầu ngời có khả
năng vào ban lãnh đạo của hội.
Hội NDN có điều lệ, trong đó qui định về cơ cấu tổ chức. Cơ cấu của hội gồm có
ban quản trị, có tổ hoặc ban hoà giải, có các phòng ban giúp việc hội, có các tổ
đội vận hành, tu sửa công trình, dẫn nớc vào nơi tiêu thụ. Tất cả các nhân viên
này đều do hội nghị hội viên của hội bàn bạc và bầu ra.
Ban lãnh đạo hội DN là cơ quan liên hệ giữa hội viên nông dân và chính quyền
Nhà nớc. Giám đốc ban quản trị hội là ngời hởng lợi trong hệ thống thuỷ nông.
* Mô hình Nhà nớc quản lý hệ thống thuỷ nông:
Loại hình tổ chức này là tổ chức
doanh nghiệp Nhà nớc quản lý toàn bộ hệ thống thuỷ nông. Tổ chức này đợc
thực hiện nhiều ở Tây Ban Nha, thổ Nhĩ Kỳ, Bôlivia, Austraylia, Êquatơ, Kênia,
Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô cũ và các quốc gia đông Âu. Nhiệm vụ của
doạnh nghiệp Nhà nớc do cơ quan Trung ơng, Bộ Nông nghiệp, Bộ thuỷ lợi hay
ban giao thông công chính phê duyệt.
* Mô hình hỗn hợp Nhà nớc và ngời dân cùng quản lý hệ thống thuỷ nông:
Hình
thức quản lý này đợc phân chia nh sau: Nhà nớc quản lý công trình đầu mối và
trục kênh chính lớn; hội dùng nớc của nông dân quản lý phần kênh nhánh còn lại.
Hình thức quản lý này tơng đối phổ biến ở các quốc gia viễn đông và châu
á
.
Các hệ thống thuỷ nông đợc tổ chức quản lý theo hình thức phân đoạn này
th
ờng gặp nhiều khó khăn trong việc phân phối nớc và trách nhiệm tu sửa, giữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status