Nghiên cứu công nghệ nhuộm màu thuỷ tinh bằng công nghệ nhiệt độ cao - Pdf 13

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt nam
Bộ công nghiệp
Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim
báo cáo tổng kết Đề TàI CấP Bộ
Tên đề tài :
Nghiên cứu nhuộm màu thuỷ tinh bằng
công nghệ nhiệt độ cao.
Mã số đề tài: n58
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Xuân Khoa
Phụ trách đơn vị : Dơng Văn Lơng

Ngày tháng năm 2008
Thủ trởng cơ quan chủ trì
7352
19/5/2009
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
1

Những ngời thực hiện chính

Mục lục
Mở đầu
Chơng1. Tổng quan
1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nớc
1.2. Cơ sở lý thuyết
Chơng 2. Phơng pháp nghiên cứu và công tác chuẩn bị
2.1. Phơng pháp nghiên cứu
2.2. Mẫu nghiên cứu
2.3. Nguyên liệu, hoá chất nghiên cứu
2.4. Thiết bị nghiên cứu
2.5. Công tác phân tích
Chơng 3. Nội dung và kết quả nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Sơ đồ công nghệ
3.1.2.
Nghiên cứu công nghệ nhuộm màu cho thuỷ tinh
3.1.2.1. Nghiên cứu ảnh hởng của thành phần chất tạo màu và
phơng pháp thao tác
3.1.2.2. Nghiên cứu ảnh hởng của các thông số kỹ thuật công
nghệ tới chất lợng màu nhuộm
3.1.2.3. Nghiên cứu ảnh hởng của thủy tinh nền (phôi) tới chất
lợng màu nhuộm
3.1.2.4. Kết quả phân tích, đo các thông số kỹ thuật
3.2. Kết quả nghiên cứu
Chơng 4. Định hớng áp dụng kết quả nghiên cứu
Chơng 5. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4

Bảng 1. Chất lợng nguyên vật liệu thí nghiệm
Bảng 2. Thành phần tạo màu vàng của các mẫu thuốc thí nghiệm.
Bảng 3. Thành phần tạo màu đỏ của các mẫu thuốc thí nghiệm.
Bảng 4. Thành phần tạo màu xanh vàng của các mẫu thuốc thí nghiệm.
Bảng 5. Thí nghiệm xác định nhiệt độ nung thích hợp (màu vàng).
Bảng 6. Thí nghiệm xác định thời gian nung thích hợp (màu vàng).
Bảng 7. Thí nghiệm xác định nhiệt độ nung hấp thích hợp (màu đỏ).
Bảng 8. Thí nghiệm xác định thời gian nung hấp màu thích hợp (màu
đỏ).
Bảng 9. Thí nghiệm xác định nhiệt độ nung thích hợp.
Bảng 10. Thí nghiệm xác định thời gian nung thích hợp.
Bảng 11. Thành phần oxit của phôi thủy tinh.
Bảng 12. Thí nghiệm chất liệu phôi thủy tinh.
Bảng 13. Thành phần oxit của phôi thủy tinh.
Danh mục Hình
Hình 1. Phn t keo, ging nh nguyờn t, to thnh mt cht c
quỏnh trong cu trỳc ca thy tinh.
Hình 2. Phân bố cỡ hạt của cát thủy tinh.
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
4
Mở đầu

Tổng quan
1.1. Tình hình nghiên cứu sản xuất trong và ngoài nớc
Những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thuỷ tinh màu nhuộm cao cấp
có thể kể đến Murano (Italy), Bohiem (Tiệp) và Ajka (Hung) đã sản xuất và
cung cấp cho thị trờng toàn cầu với tên thơng mại tiếng Anh thờng gọi
stained glass hay tiếng Đức lazure glas. Các công ty thờng tự đầu t nghiên
cứu, sản xuất trên cơ sở thuốc nhuộm nhập ngoại hoặc tự pha chế nhằm tăng
tính chủ động trong sản xuất. Các sản phẩm thuỷ tinh màu nhuộm đợc ứng
dụng nhiều trong lĩnh vực kính nhà thờ, tranh kính và các lĩnh vực mỹ thuật
khác, tuy nhiên gần đây các ứng dụng trong công nghiệp, nh làm kính lọc
màu cũng đã gia tăng.
Trong cuốn :" Gia công bề mặt thuỷ tinh", Gurmai Mihaly đã hệ thống
công nghệ nhuộm thuỷ tinh cùng công nghệ làm mờ thuỷ tinh, mài, đánh
bóng thuỷ tinh, công nghệ in men màu lên thuỷ tinh, công nghệ trang trí vàng
kim, bạc kim lên thuỷ tinh và công nghệ phun phủ men màu chứa các muối
hữu cơ (lustering) lên thuỷ tinh. Trong đó công nghệ nhuộm thuỷ tinh nổi lên
với các đặc điểm về nhiệt độ nung và chất lợng cao.
Các phơng pháp phun phủ hấp màu ở nhiệt độ 170 - 520
0
C, bên cạnh
u thế về chi phí năng lợng thấp, độ bền màu thờng kém hơn phơng pháp
nhuộm (thờng hấp tại 550 - 600
0
C) về độ chống xớc, độ bền nhiệt, bền hoá
và dễ bị bạc màu hay xớc theo thời gian, trong khi công nghệ nhuộm ở nhiệt
độ cao có độ bền cơ, hoá, nhiệt có thể sánh với độ bền của thuỷ tinh màu sản
xuất bằng công nghệ pha màu trong phối liệu nấu.
Độ bền màu trên thực tế đợc xét dới ba góc độ: cơ, hoá và nhiệt. Độ
bền cơ của màu đại diện cho khả năng chống xớc của màu sản phẩm, thờng
đợc đo bằng hệ thang độ cứng xớc Mohs. Độ bền hoá thể hiện khả năng giữ

sản phẩm đợc kết hợp với công nghệ mài, nhằm tạo thêm điểm, nét nhấn trên
bề mặt sản phẩm thông qua sự tơng phản giữa hai màu.
Khác với công nghệ phun phủ (sơn và in men) chỉ tác động bên ngoài
bề mặt thuỷ tinh, công nghệ nhuộm tác động sâu vào bên trong cấu trúc của
thuỷ tinh, lớp phủ ngoài sau khi nung sẽ bị bỏ đi, do đó màu của thuỷ tinh
nhuộm thờng bị ảnh hởng mạnh bởi cấu trúc vật liệu thuỷ tinh nền.
Hiện nay nhiều sản phẩm thuỷ tinh màu nhuộm của ngoại đã có mặt
trên thị trờng Việt Nam, chủ yếu từ Hãng Bohiem của Tiệp. Trong các màu
nhuộm, hiện màu vàng hoàng yến đợc triển khai ứng dụng nhiều hơn cả, nói
cách khác là có tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật cao nhất.
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
7
Trong nớc công nghiệp trang trí cho các sản phẩm thuỷ tinh cũng đã
bắt đầu phát triển. Nhiều công ty, cơ sở sản xuất đã đầu t trang trí vàng kim,
sơn màu và men màu cho các sản phẩm thuỷ tinh. Tuy nhiên việc in men chủ
yếu tập trung vào loại men nhiệt độ thấp, nên độ bền và độ trong còn thấp, dễ
xớc và bạc màu theo thời gian.
Gần đây một số cơ sở thủy tinh trong nớc đã nghiên cứu nhuộm thử
bằng thuốc nhuộm nhập ngoại với giá cao, (4 - 5 triệu đồng/kg thuốc nhuộm).
Có thể do thiếu công nghệ nhuộm kèm theo, cha ổn định đợc công nghệ,
chất lợng sản phẩm, nên các đơn vị cha đa ra ứng dụng vào sản xuất.
1.2. cơ sở lý thuyết
Về lý thuyết công nghệ nhuộm màu thuỷ tinh có thể xếp đứng giữa
công nghệ phun phủ màu và công nghệ nấu thuỷ tinh màu. Nó mang một số
điểm chung với công nghệ phun phủ, nh thao tác và các thông số kỹ thuật
công nghệ, nhng lại tạo màu theo cơ chế tơng tự công nghệ nấu thuỷ tinh
màu.

Sự phụ thuộc của hằng số khuếch tán vào nhiệt độ đợc phơng trình
Arrhenius xác định nh sau:

, hằng số khuếch tán cực đại (ở nhiệt độ vô hạn)
, năng lợng hoạt hoá cho khuếch tán
, nhiệt độ tuyệt đối (K)
, hằng số gas
Trong thực tế sự phụ thuộc của hằng số khuếch tán vào nhiệt độ thờng
đợc tính gần đúng theo phơng trình Stokes-Einstein nh sau: T1
và T2 , biểu thị ở nhiệt độ 1 và 2, lần lợt
, nhiệt độ tuyệt đối (K)
à , độ nhớt động của vật liệu (Pa.s)

1.2.2. Cơ chế nhuộm màu thuỷ tinh:
Theo W.A. Weyl, quá trình hình thành các trung tâm màu có thể chia
thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
ở giai đoạn này quá trình trao đổi ion xảy ra ngay trên bề
mặt của thuỷ tinh, phần tiếp giáp với thuốc (hay hỗn hợp hoá chất) nhuộm, bắt
đầu nhanh từ nhiệt độ 400
0
C do có thuận lợi về sự tơng đồng kích thớc và
điện tích giữa ion tạo màu và Na
+
. Quá trình sẽ sớm ngừng lại ngay sau khi
đạt đợc sự cân bằng về trao đổi ion. Tuy nhiên Na
+

hợp dùng ion tạo màu Ag
+
) phụ thuộc vào số lợng và kích thớc tinh thể. Do
khả năng chuyển động của các nguyên tử kém hơn ion, do đó quá trình này
chỉ xảy ra đợc ở nhiệt độ 550-600
0
C.
Các kết quả nghiên cứu hấp thụ X- quang của T. Pradell và đồng nghiệp
(2005) cũng đã trực tiếp khẳng định trao đổi ion và khếch tán chính là cơ chế
hoá - lý của việc đa các chất tạo màu (Au, Cu, Ag) vào nhuộm màu thuỷ
tinh.
Các tinh thể này chính là các "trung tâm màu", chúng thể hiện màu của
thuỷ tinh theo cơ chế keo đã đợc Mie hệ thống hoá.
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
10
Riêng đối với trờng hợp màu vàng xanh, do bỏ qua giai đoạn khử ion
kim loại quý và tập hợp thành tinh thể, nên cơ chế thể hiện màu vẫn là cơ chế
ion.
1.2.3. Cấu trúc thủy tinh
Thuỷ tinh là sản phẩm vô cơ của quá trình nấu chảy và làm nguội trên
cơ sở không tạo sự kết tinh. Gần đây cùng với sự phát triển mạnh của khoa
học vật liệu, Hội Tiêu chuẩn và Vật liệu Hoa Kỳ - ASTM đã có định nghĩa mới
rộng và chi tiết hơn.

Nm 2007 cỏc nh khoa hc Vng quc Anh ó cú mt phỏt hin
mang tớnh t phỏ v thuc tớnh k l ca thy tinh biu hin c dng rn v
lng. Bc t phỏ ny bao gm vic gii quyt vn v bn cht ca thy

Royall giải thích rằng một icosahedron là một hình ngũ giác ba chiều,
không thể lát sàn bằng những khối ngũ giác, không thể xếp đầy không gian ba
chiều bằng các icosahedron. Vì vậy, không thể tạo thành một lưới mắt cáo từ
các khối ngũ giác.
Theo Frank, luôn có sự cạnh tranh giữa sự hình thành tinh thể và các
khối ngũ
giác ở thủy tinh, điều này ngăn cản quá trình tạo thành tinh thể.
Royall cho biết Frank đã đúng, và nhóm nghiên cứu của ông đã chứng minh
điều này qua thí nghiệm. Không thể theo dõi nguyên tử khi nguội do kích
thước quá nhỏ, vì vậy Royall và các đồng nghiệp đã sử dụng các phân tử đặc
biệt gọi là colloids (chất keo) giả nguyên tử, nhưng đủ lớn để có thể quan sát
bằng kính hiển vi chuyên dụng. Nhóm nghiên cứu đã làm nguội một s
ố và
quan sát diễn biến.
Họ nhận thấy rằng gel mà các phân tử này hình thành cũng “muốn” trở
thành tinh thể, nhưng không thể vì sự hình thành các cấu trúc giống như
icosahedra – giống hệt như Frank dự đoán. Royall cho biết: “Sự hình thành
các cấu trúc này là cơ sở cho các vật liệu 'mắc kẹt' đồng thời giải thích thủy
tinh là thủy tinh chứ không phải một chất lỏng – hay chất rắn”.
Royall là một trong s
ố các nhà khoa học nhận định rằng nếu bạn chờ đủ
lâu, có thể hàng tỷ năm, tất cả thủy tinh cuối cùng sẽ kết tinh thành dạng rắn
thực sự. Nói một cách khác, thủy tinh không phải đang ở trạng thái cân bằng
(mặc dù nó có vẻ như vậy trong tuổi đời hạn hẹp của chúng ta).
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
12
Royall v ng nghip cho bit: iu ny vn cha c cụng nhn

ion kiềm và kiềm thổ này, nh : Na
+
, K
+
, Ca
+2
, phân bố ngẫu nhiên trong các
khoảng trống của mạng SiO
4
.
Các ion trên tác động trực tiếp đến các tính chất cơ học, hoá học của
thuỷ tinh và mặc dầu có ảnh hởng đến sắc màu, nhng không phải ion tạo
màu chính.
Theo Gurmai, do ảnh hởng của sự tơng đồng về kích thớc và điện
tích của các ion trao đổi liên quan, nên thủy tinh nền hệ natri phù hợp hơn (đạt
hiệu quả nhuộm mầu cao hơn) với thuốc nhuộm chứa Ag
+
và thủy tinh nền hệ
kali phù hợp hơn với thuốc nhuộm chứa Cu
++
.

Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
13
1.2.4. Cơ chế thể hiện màu trong thủy tinh
Về mặt lý thuyết ngời ta phân ra hai loại cơ chế thể hiện màu chính
trong thuỷ tinh là cơ chế ion và cơ chế keo:

Nhiều nhà khoa học cho rằng q
2
phụ thuộc chủ yếu vào việc các kim
loại kiềm tác động vào sự phân cực của các ôxy không cầu và từ đó ảnh hởng
tới sắc màu của thuỷ tinh.
5
4

3R
5

Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
14
Các tính toán cơ học lợng tử xuất phát từ sự thay đổi mức năng lợng
của các điện tử 3d dới ảnh hởng của phổi tử đã đa ra những kết quả tính
toán tốt đẹp khi so sánh với quang phổ truyền qua đo đợc.
1.2.4.2. Cơ chế keo:
Có thể kể đến trờng hợp của màu đỏ tiết dê của thuỷ tinh chứa đồng,
vàng hoàng yến do bạc, đỏ ánh hồng do vàng, đỏ ruby do CdSeS,
Trong cơ chế tạo màu keo, bên cạnh sự hấp thụ ánh sáng của các điện
tử, thì kích thớc, hình dáng và chất lợng của các tinh thể tạo màu cũng đóng
vai trò quan trọng, ảnh hởng tới sự tán xạ và từ đó tới chất lợng màu.
Do vậy so với LFT, Thuyết Mie tuy cha giải quyết triệt để dới góc độ
các tính toán cơ học lợng tử, nhng đã tiếp cận, giải thích và ứng dụng tốt
hơn cho quang phổ của thuỷ tinh tạo màu theo cơ chế keo.
Hệ số truyền qua của thuỷ tinh chứa keo đợc Mie tính nh sau:


8 m
2
- 1
2
x
4
3 m
2
+ 2
m
2
- 1 4 m
2
- 1
2
m
4
+ 27m
2
+ 38
+ x
3
.
m
2
+ 2 15 m
2
+ 2 2m
2
+ 3

cây và xanh lam. Ngoài ra hỗn hợp của hai màu cũng có thể thay thế tơng
đơng đợc bằng hỗn hợp của các màu đỏ, xanh lá cây và xanh lam tơng ứng
của chúng.
CIE định nghĩa hệ ba màu trên để X,Y, Z luôn có giá trị dơng và độ
sáng của ánh sáng đỏ và xanh lam luôn bằng không. Nh vậy độ sáng sẽ chỉ
tỷ lệ thuận với riêng độ sáng của thành phần xanh lá cây. Định nghĩa trên
không hoàn toàn đúng với thực tế, nhng tạo thuận tiện cho việc toán học hoá
số liệu đo và chuyển về hệ số liệu cơ bản của CIE.
N -
j
K
m =
Ng
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
16
()()

dxIX


=
0

()()

dyIY


++
=

tạo nên giản đồ sắc màu CIE (Hình 2. Phụ lục).
Hai màu có quang phổ khác nhau vẫn có thể có màu nh nhau, nhng
chỉ có đợc một hệ giá trị X, Y, Z, đại diện một cách tơng đối cho màu đỏ,
xanh lá cây và xanh lam.
Trong giản đồ sắc màu, vùng giữa là vùng màu trắng. Càng gần về vùng
vành ngoài, độ sạch hay mức độ đơn sắc của màu càng lớn. Đờng ngoại suy
nối điểm trung tâm với điểm tọa độ màu cắt với đờng chu vi là bớc sóng
chủ của sắc màu, .
Trong lĩnh vực thuỷ tinh màu, các tiêu chuẩn ngành quy định các vùng
màu chuẩn, thờng là tứ giác, trên cơ sở giản đồ sắc màu CIE (Hình 3. Phụ
lục).
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
17

Chơng 2
phơng pháp nghiên cứu và công tác chuẩn bị
2.1. phơng pháp nghiên cứu

Nhằm xác định các thông số tối u cho quy trình công nghệ, đề tài thực
hiện phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm: Theo các tài liệu nghiên cứu, cơ
sở lý thuyết, chọn khoảng dao động của các thông số công nghệ thực nghiệm

2
Fe
2
O
3
Cr
2
O
3
TiO
2
Thành phần (% kl):
99,8 0.02 0,001 0,05
Trong các thành phần trên Fe
2
O
3
đáng lu ý hơn cả thì cũng nằm trong
giới hạn cho phép.
Đối với công nghệ nấu thủy tinh cỡ hạt cũng là vấn đề quan trọng, cỡ
hạt lớn quá sẽ kéo dài thời gian nấu, tốn năng lợng, ngợc lại nhỏ quá lại tạo
bọt kim khó xử lý. Tỷ lệ cỡ hạt tốt cho thủy tinh (0,1 - 0,5 mm) của cát là trên
95%.
Hình 2. Phân bố cỡ hạt của cát thủy tinh.
% ở lại sàng % qua sàng
100 0
90 10
Đờng trung bình
70 30
Các giới hạn chất lợng

Phân bố cỡ hạt của cát thủy tinh Hochenbockai thơng mại bao gồm:
1,0 0,5 mm max. 2,0 %
0,5 0,315 mm max. 5,0 %
0,315 0,10 mm min. 95,0 %
0,1 0,06 mm max. 5,0 %
Dới 0,06 mm max. 1,0 %
Trọng lợng thể tích cát đã khô: 1400 kg/m
3

Tỷ lệ mất nớc sau thiêu kết tại 800
0
C: 0,2 %
Ngoài ra có thể kể đến cát thủy tinh Fehervarcsurgoi (Hungary)
:
SiO
2
98,5 - 99,3%
Al
2
O
3
0,2 - 0,6 %
Fe
2
O
3
max. 0,05 %
CaO + MgO max. 0,4 %
Mất nớc sau thiêu kết tại 800
0

Al
2
O
3
H
3
BO
3

Na
2
CO
3

K
2
CO
3
MgCO
3
Pb
3
O
4

CaCO
3
, đô lô mi và CaF
2
;
2. Trên cơ sở tỷ lệ khối lợng phân tử giữa thành phần thủy tinh (thờng dới
dạng ôxit) và khối lợng phân tử của hợp chất dùng để đa vào phối liệu
(thờng dới dạng muối hoặc ôxit), cần trừ đi tỷ lệ mất khi nấu (thờng là
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
21
tỷ lệ CO
2
, NO
2
hay H
2
Obay hơi) và tỷ lệ hàm lợng thực tế của nguyên
liệu đa vào;
3. Trừ đi tỷ lệ bay đi dới dạng bụi, dạng bay hơi theo khí (mất khi triển khai
thực tế) và bay hơi theo nguyên lý hóa nhiệt. Các tỷ lệ trên đợc xác định
trên cơ sở kiểm tra lại thành phần ôxit của thủy tinh đã nấu;
4. Hiệu chỉnh lại phối liệu theo tỷ lệ thành phần ôxit đã có sẵn trong thủy tinh
mảnh theo tỷ lệ thực tế mảnh đa vào trộn với phối liệu (nếu nấu thủy tinh
bằng phối liệu có pha mảnh thủy tinh);
5. Hiệu chỉnh lại phối liệu theo tỷ lệ ôxit tan vào thủy tinh từ vật liệu nồi cổ
vịt. Các tỷ lệ trên đợc xác định trên cơ sở phân tích lại thành phần thủy
tinh hoặc dùng số liệu của các đợt sản xuất trớc tơng tự. Các hiệu chỉnh

Lợng cát thủy tinh cần cân: 67,7 x 100 /99,5 = 68,04 kg
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
22
Các chất khử bọt chính cho phối liệu là các loại muối nitrát, Sb
2
O
3
. Tất
nhiên việc khử bọt còn liên quan đến kỹ nghệ nấu, thiết bị, đòi hỏi nhiều
biện pháp đồng bộ.
2.4. thiết bị nghiên cứu
2.4.1. Các thiết bị chính
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu than đá, nấu gián tiếp qua nồi cổ
vịt có thể tích chứa tối đa 100 kg thủy tinh dùng cho nấu thuỷ tinh trắng;
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu than đá, nấu gián tiếp qua nồi cổ
vịt có thể tích chứa tối đa 50 kg thủy tinh;
- 02 nồi nấu thủy tinh sản xuất trong nớc dung tích sử dụng: 01 chiếc
loại 100 kg và 01 chiếc loại 50 kg;
- 01 lò điện trở thí nghiệm;
- 01 lò thí nghiệm đốt ga;
- 01 máy nén khí;
- 02 đầu phun thuốc nhuộm;
- 02 lò ủ buồng dùng than đá;
- 02 can nhiệt và đồng hồ đo nhiệt độ;
2.4.1. Các thiết bị phụ trợ
- 10 ống thổi thuỷ tinh;
- 02 khuôn thổi thuỷ tinh;

Với mục đích làm vật liệu dự phòng, tăng khả năng lựa chọn vật liệu cho
thuỷ tinh lọc màu hàng không, chất lợng màu vàng nhuộm của mẫu thuỷ tinh
sẽ đợc đo tọa độ màu và đánh giá tại Cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng.
Báo cáo tổng kết đề tài N58 Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
24
Chơng 3
Nội dung và kết quả nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Sơ đồ công nghệ

ủ khử ứng suất
Nấu
Tạo hình
(thổi)
Pha, trộn, khuấy
thuốc nhuộm
Phủ thuốc nhuộm
lên thuỷ tinh
Xử lý nhiệt
(
hấ
p)
KCS
Làm sạch, mài,
đánh bóng

Các chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status