CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
ZEOLIT TỪ BAUXIT VÀ CÁT TRẮNG
VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: KS. Lê Hồng Sơn 7357
19/5/2009
THÀNH PHỐ HÀ NỘI – 2008
céng hßa x∙ héi chñ nghÜa viÖt nam
Bé c«ng th−¬ng
ViÖn khoa häc vµ c«ng nghÖ Má - LuyÖn kim
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
2
MỤC LỤC
Số hiệu Danh mục Tr
Mở đầu.
6
Chương 1 Tổng quan.
7
1.1
Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nước.
7
1.1.1
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.
7
1.1.2
Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
7
1.2
Tổng quan cơ sở lý thuyết.
8
1.2.1
Một số vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho quá trình hòa tách bauxit.
8
1.2.1.1
Khái quát về bauxit Việt Nam.
17
2.2.1
Thiết bị nghiên cứu.
17
2.2.2
Nguyên liệu và hóa chất.
18
2.2.2.1
Quặng tinh bauxit.
18
2.2.2.2
Cát trắng.
18
2.2.2.3
Các hóa chất khác.
19
2.2.3
Công tác phân tích.
19
2.2.4
Thành phần zeolit cao cấp làm mẫu.
19
2.2.5
Sơ đồ công nghệ dự kiến.
19
Chương 3
Nội dung và kết quả nghiên cứu. 21
3.1
Nghiên cứu quá trình xử lý quặng bauxit thu hồi natri aluminat.
21
Nghiên cứu ảnh hưởng của cỡ hạt.
29
3.2.5
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ L/R và thời gian đến quá trình hòa tách.
30
3.3
Nghiên cứu quá trình tổng hợp zeolit.
32
3.3.1
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian làm giá đến tỷ lệ tinh thể trong mẫu.
32
3.3.2
Nghiên cứu ảnh hưởng của khuấy trộn đến tỷ lệ tinh thể trong mẫu.
34
3.3.3
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ kết tinh.
35
3.3.4
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tinh.
36
3.4
Thí nghiệm tổng hợp mẻ lớn trong phòng thí nghiệm.
38
3.5
Xử lý môi trường.
40
3.5.1
Xử lý chất thải rắn.
40
3.5.2
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
4
MỤC LỤC BẢNG
Số hiệu Danh mục Tr
Bảng 1
Thành phần hóa học quặng tinh Gia Nghĩa.
18
Bảng 2
Thành phần khoáng vật học.
18
Bảng 3
Thành phần hóa học cát Thủy Triều.
18
Bảng 4
Thành phần hóa học mẫu sản phẩm.
19
Bảng 5
Ảnh hưởng của nồng độ chất rắn đến khả năng hòa tách.
23
Bảng 6
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất quá trình hòa tách.
24
Bảng 7
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phân hủy SiO
2
.
26
Bảng 8
Bảng 16
Ảnh hưởng của thời gian kết tinh đến tỷ lệ tinh thể trong mẫu.
37
Bảng 17
So sánh chất lượng sản phẩm.
41
Bảng 18
Dự tính khối lượng các nguyên vật liệu cho 1Kg sản phẩm.
43
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
5
MỤC LỤC HÌNH
Số hiệu Danh mục Tr
Hình 1
Sơ đồ nguyên lý công nghệ hòa tách hai giai đoạn
9
Hình 2
Sơ đồ nguyên lý công nghệ thiêu kết sản xuất aluminat.
10
Hình 3
Sơ đồ nguyên lý công nghệ Bayer-thiêu kết sản xuất aluminat.
10
Hình 4
Sơ đồ nguyên lý công nghệ bayer sản xuất aluminat
10
Hình 5
Đường đẳng nhiệt hệ Al
2
Hình 10
Sơ đồ công nghệ dự kiến.
20
Hình 11
Qui trình chuẩn bị cỡ hạt bauxit.
22
Hình 12
Qui trình chuẩn bị dung dịch luân lưu.
22
Hình 13
Ảnh hưởng của nồng độ chất rắn đến hiệu suất hòa tách.
23
Hình 14
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất quá trình hòa tách.
25
Hình 15
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phân hủy SiO
2
.
26
Hình 16
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất phân hủy SiO
2
.
27
Hình 17
Ảnh hưởng của tỷ lệ phối liệu đến hiệu suất phân hủy SiO
2
.
28
Ảnh SEM mẫu M17
40
Hình 28
Sơ đồ công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng.
42
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
6
MỞ ĐẦU
Việt Nam chưa sản xuất được zeolit để sử dụng trong công nghiệp sản xuất
chất tẩy rửa nhưng lại có nguồn nguyên liệu cho sản xuất zeolit rất lớn là bauxit và
cát trắng. Tại một số tỉnh ven biển miền Trung có một số mỏ bauxit nhỏ có tổng
trữ lượng khoảng 6 triệu tấn (Mỏ Vân Hòa, An Xuân, Sơn Đình ), trữ lượng này
là nhỏ cho công nghiệ
p sản xuất alumin nhưng lại rất thích hợp cho việc khai thác
để sản xuất zeolit. Miền Trung cũng là nơi có trữ lượng cát silic có độ sạch cao
thích hợp cho việc sản xuất natri silicat, một trong những nguyên liệu cần thiết cho
việc sản xuất zeolit có độ sạch cao. Nhu cầu trung bình của zeolit cho công nghiệp
chất tẩy rửa khoảng 10.000 T/10 triệu dân, với dân số nước ta khoảng 86 triệu
người nên nhu cầu sử dụng zeolit cho ch
ất tẩy rửa trong tương lai của Việt Nam rất
lớn [1.10]. Việc sản xuất zeolit sử dụng cho công nghiệp chất tẩy rửa ở trong nước
sẽ góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên, tạo ra nguồn nguyên liệu phục vụ cho
một số ngành công nghiệp hóa chất. Vì vậy việc nghiên cứu công nghệ sản xuất
zeolit sử dụng cho công nghiệp chất tẩy rửa là việc cần thiế
t.
Đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt
Nam” được triển khai nghiên cứu theo hợp đồng số 18.08.RDBS/HĐ-KHCN ký
ngày 08/05/2008 giữa Bộ Công Thương và Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-
3
.nSiO
2
.mH
2
O trong đó Me là kim loại kiềm như natri, kali
(Khi đó x = 1) hoặc kim loại kiềm thổ như canxi, magiê (Khi đó x = 2). Ở nước
ta từ những năm 1990 các nhà nghiên cứu ở Trường Đại Học Bách Khoa, Trường
Đại Học Tổng Hợp (Nay là Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên thuộc Trường
Đại Học Quốc Gia) đã nghiên cứu và tổng hợp được một số loại zeolit đi từ
nguyên liệu đầu là khoáng sét có sẵ
n ở Việt Nam như cao lanh, bentonit. Một số
kết quả nghiên cứu về tổng hợp zeolit đi từ khoáng sét thay thế zeolit tự nhiên đã
được chuyển giao cho một số cơ sở sản xuất với qui mô bán công nghiệp để sản
xuất zeolit có chất lượng vừa phải phục vụ cho ngành nuôi trồng thủy sản. Đã có
công trình nghiên cứu tổng hợp zeolit NaY từ khoáng phlogopit. Trong thời gian
gần đây, nhu cầu sử d
ụng zeolit cho ngành công nghiệp chất tẩy rửa, công nghiệp
hóa chất tăng mạnh. Khi sử dụng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa thì các
phân tử zeolit phải phân tán tốt trong nước. Để duy trì sự phân tán tốt kích thước
của nó rất quan trọng, kích thước hạt từ 2,0 ÷ 3,5µm là lý tưởng và chỉ có thể có
được từ quá trình tổng hợp zeolit từ các nguyên liệu sạch, với các đặc tính sau của
zeolit làm cho nó được sử dụng trong công nghiệp chấ
t tẩy rửa [3.4]:
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
8
- Hấp phụ các ion kim loại làm cứng nước.
- Hút các chất bẩn và các chất khác hòa tan trong nước rửa.
công nghệ Bayer ở nhiệt độ 105
o
C ÷ 150
o
C và áp xuất khí quyển.
Qua các tài liệu tham khảo, đối với các vùng quặng có trữ lượng nhỏ như
các mỏ ở miền Bắc và ven biển miền Trung thì không thể sử dụng để qui hoạch sản
xuất alumin nhưng có thể qui hoạch để chế biến các sản phẩm khác từ bauxit thì có
hiệu quả tốt hơn và hợp lý hơn.
1.2.1.2.
Công nghệ sản xuất aluminat:
Quá trình xử lý quặng bauxit dựa trên qui trình công nghệ Bayer là một chu
trình khép kín trong hệ Al
2
O
3
-Na
2
O-H
2
O. Nguyên liệu là quặng tinh bauxit được
đập nghiền với sự có mặt của dung dịch kiềm để tạo thành huyền phù. Mức độ
nghiền tùy thuộc tính chất và cấu trúc của quặng tinh bauxit, chủ yếu để đảm bảo
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
9
sự tiếp xúc tốt của quặng tinh và dung dịch. Nếu nghiền thô thì quặng tinh bauxit
hòa tách chậm, nhưng nếu nghiền quá mịn thì sẽ tốn năng lượng và có thể ảnh
hưởng đến quá trình lắng bùn đỏ sau này. Tiếp đó huyền phù bauxit được hòa tách Hình 1: Sơ đồ nguyên lý công nghệ hòa tách hai giai đoạn.
Bauxit diaspo
Bauxit gipxit
Tiền khử Si
Tiền khử Si
Hòa tách
Pha loãng
Hòa tách
Hòa tách
Giảm áp
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
10
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý công nghệ thiêu kết sản xuất aluminat.
Bùn
Nghiền
Dd aluminat
Hòa tách
Xỉ thải
Quặng bauxit Đá vôi
Đập nghiền Phối liệu
Xôđa
Hòa tan
Thiêu kết
Bã
Tách,rửa
Hòa tách
Dd aluminat
Lọc, rửa
Thải
Quặng bauxit
Kiềm
Đập
Lắng lọc
Đá vôi
o
C, 150
o
C và 200
o
C cho thấy sự thay
đổi của khả năng hòa tan oxyt nhôm Al
2
O
3
trong dung dịch kiềm ở các nồng độ
kiềm Na
2
O khác nhau và ở các nhiệt độ khác nhau của quá trình hòa tan.
Hình 5: Đường đẳng nhiệt hệ Al
2
O
3
-Na
2
Hàm lượng oxyt sắt Fe
2
O
3
dao động trong khoảng 0,1 ÷ 0,2%. Hàm lượng đioxyt
titan TiO
2
khoảng 0,1 ÷ 1,1%, đột biến có nơi lên tới 1,38%. Với chất lượng cát
như vậy rất phù hợp cho việc sản xuất natri silicát. Về điều kiện khai thác có nhiều
thuận lợi trong giao thông cũng như hạ tầng cơ sở.
1.2.2.2. Công nghệ sản xuất natri silicat:
Ở các nước công nghiệp phát triển và ở trong nước công nghệ sản xuất natri
silicat chủ yếu được sản xuất dựa trên công nghệ thiêu đioxyt silic SiO
2
với kiềm là
hyđroxyt natri NaOH hoặc xôđa Na
2
CO
3
ở nhiệt độ cao. Ngoài ra người ta còn có
thể sản xuất bằng phương pháp hòa tan đioxyt silic vô định hình trong kiềm, tuy
nhiên phương pháp này hầu như không được sử dụng trong sản xuất vì chi phí
năng lượng cao khiến giá thành sản phẩm lớn.
Phương pháp hòa tan SiO
2
vô định hình: Quá trình hòa tan SiO
2
vô định
hình trong dung dịch kiềm được tiến hành như sau: Nung đioxyt silic SiO
2
SiO
2
+ Na
2
CO
3
= Na
2
SiO
3
+ CO
2
↑
Từ các tài liệu tham khảo nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài đã sử dụng
phương pháp thiêu cát với kiềm để sản xuất natri silicat vì phương pháp này đơn
giản, suất đầu tư thiết bị thấp so với phương pháp hòa tan đioxyt silic SiO
2
vô định
hình, quá trình thực hiện tiến hành ở nhiệt độ thấp hơn quá trình hòa tan đioxyt
SiO
2
vô định hình nên làm giảm chi phí sản phẩm sau này.
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
13
Hình 6 trình bày sơ đồ nguyên lý công nghệ sản xuất natri silicat và hình 7
đưa ra giản đồ trạng thái hệ Na
2
O-SiO
2
O-SiO
2
.
Cát trắng
Thiêu phẩm
Phối liệu
Kiềm
Thiêu
Bã
Hòa tách
Dd silicat
H
2
O
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
14
1.2.3. Một số vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho quá trình tổng hợp zeolit.
1.2.3.1. Khái quát về zeolit.
Zeolit là dạng vật liệu xốp có khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng cũng
như các chất hữu cơ độc hại, đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực quan trọng
như dầu khí, lọc dầu, ytế, môi trường, trồngtrọt, chăn nuôi Mặc dù được sử d
ụng
nhiều nhưng trong những năm qua nước ta vẫn phải nhập ngoại loại sản phẩm này
o
), zeolit mao quản
trung bình (4,5 ÷ 6A
o
), zeolit mao quản rộng (7 ÷ 15A
o
).
- Theo tỷ lệ Si/Al: Zeolit hàm lượng Si thấp (Si/Al = 1,0 ÷ 1,5 loại A, X), zeolit hàm
lượng Si trung bình (Si/Al = 2,0 ÷ 5,0 loại Y), zeolit hàm lượng Si cao (ZSM – 5).
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
15
s
i
00
Al
0
00
00
0
S
i
00
Al
00
(-)
(-)
2Na
(+)
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý công nghệ tổng hợp zeolit
Tính chất của gel, các điều kiện phản ứng và kích thước của tác nhân định
hình cấu trúc là những yếu t
ố quan trọng giúp cho zeolit tổng hợp có được những
kích thước lỗ xốp (Đặc biệt là loại lỗ vi xốp) mong muốn. Quá trình tổng hợp
zeolit là do nhôm thay thế một số nguyên tử silic trong mạng lưới tinh thể của SiO
4
kết tinh. Vì mạng lưới tinh thể zeolit mang điện tích âm nên để đảm bảo tính trung
hòa về điện tích, zeolit cần có các ion dương (Cation) để bù trừ và thường là các
Aluminat natri Silicat natri
Sản phẩm
Phối liệu
Kết tinh
Sấy
Lọc
nhưng lại chiếm tới 55% tổng giá trị của tất cả các loại zeolit đang được tiêu thụ trên toàn
cầu.
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn là tổng hợp zeolit từ bauxit và cát trắng Việt
Nam nhóm nghiên cứu đã chọn phương pháp Bayer để phân hủy quặng bauxit là
công nghệ vừa phổ biến, đơn giản, dễ vận hành và cho sản phẩm chất lượng cao và
sử dụng phương pháp thiêu cát với kiềm rồi tiến hành quá trình hòa tách thu hồi
sản phẩm natri silicat.
Từ thông tin thu thập được, nghiên cứu tổng quan lý thuyết về quá trình hòa
tách thu hồi aluminat natri, silicat natri, t
ổng hợp zeolit rồi dựa vào lý thuyết tiến
hành các thí nghiệm thăm dò khả năng thu hồi các sản phẩm trung gian. Từ các sản
phẩm trung gian tiến hành thí nghiệm tổng hợp zeolit.
Nghiên cứu thí nghiêm trong phòng thí nghiệm.
Tổng hợp sản phẩm ở qui mô phòng thí nghiệm.
Sản xuất thử ở qui mô 100g/mẻ.
2.2. THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ NGHIÊN CỨU.
2.2.1. Thiết bị nghiên cứu.
- Lò nung Muffle của Đức có thiết bị khống ch
ế nhiệt độ có khả năng nung đến
1200
o
C và lò nung Vestar (Anh).
- Máy khuấy LM.III của Tiệp Khắc có khả năng điều chỉnh tốc độ khuấy từ 30 ÷
thế quặng của các mỏ ven biển Miền Trung.
Quặng bauxit được lấy từ m
ỏ Gia Nghĩa. Mẫu được tuyển và gia công đến
cỡ hạt nhỏ hơn 0,1mm. Mẫu được phân tích để xác định các thành phần hóa học
chính là: Al
2
O
3
, SiO
2
, Fe
2
O
3
, TiO
2
.
Bảng 1: Thành phần hóa học quặng tinh Gia Nghĩa.
Thành phần hóa học (%)
Mẫu
Al
2
O
3
SiO
2
Fe
2
O
3
2
CaO
Cát nguyên khai 98,8 0,33 0,11 0,33 0,023
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
19
2.2.2.3. Các hóa chất khác.
Xôđa Na
2
CO
3
: Xô đa khan là bột màu trắng, tỷ trọng 2,533g/cm
3
,
nóng chảy
ở nhiệt độ 854
o
C, tan tốt trong nước và khi tan phát nhiệt nhiều. Xôđa hyđrat
Na
2
CO
3
.10H
2
O có dạng tinh thể lập phương chữ nhật. Trên thị trường hiện nay
xôđa ở dạng hyđrat. Xôđa được làm mất nước kết tinh ở 400
o
C ÷ 500
Hình 9: Thiết bị thí nghiệm
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
20
Sơ đồ công nghệ dự kiến đưa ra ở hình 10
Dd natri silicat
Lọc
Zeolit nhão
Sấy
Sản phẩm Zeolit
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
21
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ QUẶNG BAUXIT THU HỒI NATRI
ALUMINAT.
Các thí nghiệm được triển khai trên cụm thiết bị qui mô nhỏ (Autoclave 200
mm). Dung dịch hòa tách được điều chế từ hyđroxyt nhôm Al(OH)
3
do nhà máy
hóa chất Tân Bình sản xuất và dung dịch kiềm. Qua tham khảo các tài liệu, các kết
quả phân tích hóa học và khoáng vật của mẫu quặng bauxit sử dụng làm mẫu
nghiên cứu, nhóm thực hiện đề tài chọn qui trình hòa tách ở nhiệt độ 145
0
C
(Tương ứng với áp suất thấp 4 ÷ 5 at). Quá trình được thực hiện trong thiết bị do
UNIDO cung cấp gồm 6 autoclave, dung tích mỗi cái là 200 ml. Các autoclave
được gia nhiệt qua môi trường dầu và huyền phù được khuấy trộn nhờ sự quay của
autoclave. Quy trình thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Bauxit và dung dịch hòa tách với một lượng thích hợp được nạp vào autoclave 200 ml, vặn
kín nắp, gá cố định trong bể ổn nhiệt bằng dầu và quay với tốc độ 50 vòng/phút ở
nhiệt độ,
- α
c
≈ 3
Qua tham khảo các tài liệu, dung dịch luân lưu sử dụng để hòa tách quặng tinh bauxit
dạng gipxit ở điều kiện 145
0
C có thành phần: 165 g/l Na
2
O
c
và α
c
≈ 3. Qui trình chuẩn bị
dung dịch luân lưu được nêu trong hình 12.
Hình 11: Qui trình chuẩn bị cỡ hạt bauxit.
Na
2
O
c
≈165g/l
α
c
≈3
Hòa tan
NaOH 96%
Al(OH)
3
Ly tâm
Nước cất
Dung dịchPhân tích
Điều chỉnh nồng độ Na
2
O
c
NaOH và nước cất
BCTK: Nghiên cứu công nghệ sản xuất zeolit từ bauxit và cát trắng Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim. 2008
23
Hì nh 13: Ả nh hưở ng củ a
nồ ng độ chấ t rắ n đế n
Thành phần dung dịch (g/l) Thành phần bùn đỏ (%)
Nồng độ
(g/l)
Na
2
O
c
Al
2
O
3
SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
ηtt
%
280 159,70 180,50 0,85 35,91 27,82 58,2
260 151,70 171,40 0,85 23,27 38,49 78,7
240 151,70 182,40 0,85 21,81 41,43 82,9
220 151,70 180,00 0,76 15,43 48,36 89,7
200 152,70 170,05 0,70 15,42 48,69 89,7
180 151,70 166,70 0,59 15,23 49,28 90,0