i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGIỆP
TÊN ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ( ACB ) CHI
NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN ( 2010 – 2012 )
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Phạm Thị Thu Hồng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Nga
Lớp: 11CNH
Mã số sinh viên : 1113140029
TP.HCM, NGÀY THÁNG 5 NĂM 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
_
- Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thu Hồng đã giúp đỡ em trong suốt thời
gian qua đã nhiệt tình chỉ dạy em, sửa những lỗi em còn thiếu sót để em có thể
hoàn thành tốt đƣợc bài chuyên đề tốt nghiệp lần này.
Vũng Tàu, ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
1.1.3 Nguồn vốn cơ bản của ngân hàng thƣơng mại 9
1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 13
1.2.1 Huy động vốn bằng tiền gửi 13
1.2.1.1 Tiền gửi có kì hạn 13
1.2.1.2 Tiền gửi không kì hạn 14
1.2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm 14
1.2.2 Huy động vốn bằng giấy tờ có giá 15
1.2.2.1 Chứng chỉ tiền gửi (CDs) 15
1.2.2.2 Trái phiếu 16
1.2.2.3 Kì phiếu 16
1.3 Vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng thƣơng mại 17
1.3.1 Vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng thƣơng mại 17
1.3.2 Những nguyên tố tác động đến huy động vốn 19
1.3.2.1 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 19
1.3.2.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
ACB CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 24
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (ACB) chi
nhánh Bà Rịa- Vũng Tàu 24
2.1.1 Giới thiệu ngân hàng ACB 24
2.1.2 Giới thiệu ngân hàng ACB chi nhánh Bà Rịa- Vũng Tàu 27
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ACB chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu 27
2.1.2.2 Hệ thống tổ chức của ACB chi nhánh BRVT 28
a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 28
b. Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 29
vi
2.1.3 Những thành tích và kết quả đạt đƣợc của ngân hàng ACB chi nhánh BRVT
trong những năm gần đây 31
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ của ACB chi nhánh BRVT 33
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính của ACB chi nhánh BRVT giai đoạn
( 2010-2012) 32
Bảng 2.2 : Cơ cấu huy động vốn 45
Bảng 2.3 : Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm 47
Bảng 2.4 : Cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn 49
Bảng 2.5 : Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn 51
Bảng 2.6 : Cơ cấu tiền gửi khác 53
Bảng 2.7 : Cơ cấu giấy tờ có giá 55
viii
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHTW : Ngân hàng trung ƣơng
GTCG : Giấy tờ có giá
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
TCTD : Tổ chức tín dụng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Bất kì quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển đều cần vốn để đầu tƣ, xây
dựng phát triển sản xuất hàng hóa, tạo công ăn việc làm và của cải vật chất cho xã hội
và Việt Nam cũng vậy. Ngày nay, nền kinh tế nƣớc ta đã có rất nhiều chuyển biến theo
chiều hƣớng tích cực, ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Điều đó cho biết
vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trƣởng và phát triển kinh tế
của đất nƣớc. Cùng với sự phát triển và nhu cầu đó, nhiều Ngân hàng Thƣơng Mại đã
lần lƣợt ra đời, có vai trò nhƣ một trung gian tài chính, đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn và
luân chuyển vốn cho nền kinh tế.
Về phía Ngân hàng, muốn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, vốn cũng là một
yếu tố tiên quyết hàng đầu, quyết định sự sinh tồn cũng nhƣ vị thế kinh doanh trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ. Muốn đứng vững trên thị trƣờng thì Ngân hàng phải có
nguồn vốn dồi dào. Vốn hoạt động trở thành nguồn vốn chủ yếu cung cấp cho toàn bộ
nền kinh tế. Nhƣng hiện nay, nguồn vốn tự có của các Ngân hàng chỉ chiếm một phần
nhỏ, còn lại là vốn huy động, vốn vay và vốn khác. Trong đó, vốn huy động nói chung
luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, với sự tồn tại của rất nhiều Ngân hàng, thì
việc huy động vốn không phải là một vấn đề đơn giản. Nó đòi hỏi các Ngân hàng phải
ngày càng hoàn thiện và mở rộng sản phẩm dịch vụ của mình để tạo một môi trƣờng
cạnh tranh hoàn hảo.
Suốt 20 năm hoạt động của mình, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu đã
và đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hệ thống các Ngân hàng Thƣơng
Mại Cổ phần. ACB tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những chi nhánh quan
3
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.4 Một số khái niệm về ngân hàng thƣơng mại
1.4.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tài chính tiền gửi và cho vay tiền.
Ngân hàng thƣơng mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký
thác, cho vay và cung ứng các dịch vụ tài chính.
Theo tinh thần Luật các Tổ chức tín dụng ( công bố ngày 26/12/1997 ) và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ( có hiệu
lực thi hành ngày 01/10/2004 ): Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực
hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung
ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Tại Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách
hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho
vay thƣơng mại sẽ đƣợc xem là một ngân hàng.
=> Chúng ta có thể đƣa ra khái niệm chung nhất về ngân hàng thƣơng mại là
một trong những định chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các
dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng
tín dụng, NHTM là ngƣời trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế ( gồm tiền tiết kiệm của các cá nhân,
hộ dân cƣ, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, ) biến nó thành nguồn
vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn kinh doanh và vốn đầu tƣ cho
các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
5
Chức năng trung gian tín dụng đƣợc minh họa qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Chức năng trung gian tín dụng
“Trung gian tín dụng” là chức năng cơ bản đƣợc hiểu theo 2 khía cạnh sau đây:
Là trung gian để chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Các chủ thể
tham gia gồm những ngƣời gửi tiền vào NHTM và những ngƣời vay tiền từ NH
không có mối liên hệ KT trực tiếp nào. Tất cả đều thông qua NHTM, nghĩa là
NHTM có trách nhiệm hoàn trả tiền cho ngƣời gửi. Còn ngƣời đi vay thì có
nghĩa vụ trả vốn lẫn lãi cho NH.
NH là trung gian tài chính, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức
năng này phải theo nguyên tắc “hoàn trả”vô điều kiện.
Thực hiện trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau
đây:
- Huy động vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị KT các tổ chức và cá
nhân bằng đồng tiền trong nƣớc hoặc ngoại tệ.
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân.
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NH để huy động vốn trong xã hội.
Chức năng tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn đối với nền KT-
XH. Nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập trung
hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của XH, biến tiền nhàn rỗi từ
phƣơng tiện tích lũy nguồn vốn lớn của nền KT. Và hệ thống NHTM cung
ứng một khối lƣợng vốn tín dụng rất lớn cho nền KT. Đây là nguồn vốn rất quan
trọng vì nó không những lớn về số tuyệt đối mà vì tính chất luân chuyển không
ngừng của nó.
Theo IMF cho biết nƣớc nào có tỉ lệ sƣ nợ tín dụng trên GDP càng cao, thì hoạt
động có hiệu quả với hệ suất cao của hệ thống NHTM, làm cho nền kinh tế tăng
trƣởng và ổn định. Tỷ lệ tín dụng/GDP của các nƣớc công nghiệp phát triển
phần lớn đều đạt trên 100% ở châu Á : Thái Lan, Trung Quốc, Singapore đều có
tỷ lệ nói trên từ 120% - 135%. Ở Việt Nam tỷ lệ này chỉ đạt 65%.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể KT tham gia vào lợi ích chung của nền KT:
- Đối với ngƣời gửi tiền: Thông qua cơ chế huy động vốn của NH đã tập hợp các
khoản vốn tạm thời nhàn rỗi, tạo ra thu nhập cho những ngƣời gửi tiền, cung cấp
cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
- Đối với ngƣời vay: Họ sẽ thỏa mãn đƣợc nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi
tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho
việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
- Đối với NH: khoản lợi nhuận chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền
gửi hoặc hoa hồng mô giới. Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại của NHTM .
7
- Đối với nền KT: Việc cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp đã khuyến
khích sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng sản lƣợng và giảm nhập khẩu hàng hóa.
Mặt khác việc điều tiết vốn trong khu vực dân cƣ góp phần tăng thu nhập và
khuyến khích tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và điều này sẽ giúp cho việc tăng
cƣờng sản xuất. Nhƣ vậy, với chức năng này NH đã biến vốn nhàn rỗi không
hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy
Ngƣời bán
(công ty, xí
nghiệp, tổ
chức KT,
cá nhân)
8
c. Chức năng tạo tiền ( bút tệ hay ghi sổ )
Quá trình tạo tiền của NHTM đƣợc thực hiện thông qua hoạt động tín
dụng và thanh toán trong hệ thống NH và trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ
thống ngân hàng trung ƣơng của mỗi quốc gia. Với một hệ thống ngân hàng
hoàn chỉnh, với một số lƣợng tiền gửi ban đầu là A và cùng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
nhất định thì các NHTM có thể tạo một số lƣợng tiền ghi sổ lớn hơn lƣợng tiền
ban đầu gấp nhiều lần thông qua hệ số tạo tiền đƣợc tính nhƣ sau:
1
Hệ số tạo tiền = (1.1)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
(Nguồn: tailieuhoctap.vn)
Khi đó,
Khối lƣợng tiền tạo ra = Khối lƣợng tiền gửi ban đầu * Hệ số tạo tiền (1.2)
(Nguồn: tailieuhoctap.vn)
Đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lƣợng tiền tệ
cho nền kinh tế. Với hàng loạt các nhân tố tác động ảnh hƣởng đến quá trình tạo
tiền của ngân hàng, các nhà kinh tế đƣơng thời đã đƣa ra nhiều công thức hoàn
chỉnh hơn cho hệ số tạo tiền, ví dụ nhƣ công thức sau của Giáo sƣ ngƣời Pháp
P.F.LEHAMAN:
nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiết
kiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lƣu trữ và
quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển
lãi đó vào tài khoản cho khách hàng, v.v từ đó hỗ trợ cho NHTM thực hiện tốt
hơn hai chức năng nêu trên.
1.1.3 Nguồn vốn cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
1.1.3.1 Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập thuộc
về sở hữu của ngân hàng. Đây là loại vốn mà NH có thể sử dụng lâu dài để hình
10
thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho NH. Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng
nguồn vốn của NH song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một NH.
Do tính chất ổn định của nó, NH có thể sử dụng vào các mục đích khác
nhau nhƣ trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định, dùng để đầu tƣ hay góp
vốn liên doanh, vốn tự có là căn cứ quyết định khả năng thanh toán khi NH
gặp rủi ro. Sự tăng trƣởng của vốn tự có sẽ quyết định năng lực và sự phát triển
của NHTM. Vốn tự có của NH đƣợc hình thành căn cứ vào hình thức tổ chức
của NHTM là : NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần hay NHTM liên doanh
Vốn tự có gồm các thành phần: vốn tự có cơ bản và vốn tự có bổ sung.
+ Vốn tự có cơ bản: là vốn điều lệ - vốn pháp định
Vốn điều lệ : do các cổ đông đóng góp và đƣợc ghi vào điều lệ hoạt động
của NH, theo quy định tối thiểu bằng vốn pháp định.
Vốn pháp định : là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập NH do pháp
luật quy định
+ Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động của NH gia tăng vốn của chủ
theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và các quỹ nhƣ:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt và quỹ khác.
Nguồn nội bộ ( nguồn từ lợi nhuận ): Trong điều kiện thu nhập ròng lớn
hơn không, chủ ngân hàng có xu hƣớng gia tăng vốn bằng cách chuyển một
sử dụng lâu dài, có thể đầu tƣ vào nhà cửa, đất đai và có thể không hoàn trả khi
đến hạn.
1.1.3.2 Vốn huy động
12
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà NH huy động đƣợc từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và đƣợc dùng làm vốn để kinh
doanh.
Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, NH chỉ có
quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng thời
hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút. Vốn huy động đóng
vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh cua NHTM.
Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thành
phần kinh tế trong xã hội. Do đó, các NHTM luôn quan tâm đến khai thác để
mở rộng tín dụng. Nhƣng nguồn vốn này chỉ đƣợc sử dụng một phần để kinh
doanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn
huy động gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành những giấy tờ có giá.
1.1.3.2 Vốn vay
Vốn vay là vốn đƣợc hình thành do NH đi vay các tổ chức tín dụng khác
hoặc NHTW:
Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong trƣờng hợp vốn huy động không đáp ứng
nhu cầu thanh khoản NHTM có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản. Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM
chỉ sử dụng nguồn vốn này khi thực sự cần thiết vì nó có chi phí cao hơn vốn
huy động rất nhiều.
Vay NHTW : NHTW cho NHTM vay dƣới hình thức tái cấp vốn, vay thanh
toán, vay ngắn hạn bổ sung, NHTW có cho NHTM vay hay không phụ thuộc
vào:
13
chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyển vốn cho khách
hàng hay một dự án đầu tƣ
1.5 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.5.1 Huy động vốn bằng tiền gửi
1.5.1.1Ti ền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàng
nhƣng có thoả thuận thời gian rút tiền và khách hàng không đƣợc phép rút tiền trƣớc
thời hạn. Mục đích chính của ngƣời gửi tiền là sinh lời và ngân hàng có thể chủ động
trong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời hạn của nguồn vốn. Mức lãi suất cụ thể
phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ
sở xem xét mức độ an toàn của ngân hàng cũng nhƣ quan hệ cung cầu về vốn tại thời
điểm đó. Tuy nhiên, để tạo tính lỏng cho các loại tiền gửi có kỳ hạn mà từ đó mà hấp
dẫn khách hàng, ngân hàng có thể cho phép khách hàng rút tiền trƣớc kỳ hạn, tuỳ theo
chính sách của mỗi ngân hàng mà có hình thức trả lãi phù hợp.
1.5.1.2Ti ền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàng
nhƣng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của
ngƣời gửi tiền. Đây là tiền của cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng với mục đích
chính là để hƣởng dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Trong phạm vi số dƣ cho phép
các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp , cá nhân đều đƣợc ngân hàng thực hiện và các
khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều đƣợc ngân hàng thực hiện nhập
vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu. Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khách
hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Do vậy nó là nguồn vốn biến động nhiều nhất mà
15
ngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng có thể huy
động đƣợc, đồng thời kỳ hạn tiềm năng của loại loại tiền này cũng là ngắn nhất .
1.5.1.3Ti ền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cƣ trong xã hội với mục
đích tích luỹ và hƣởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm chia thành hai loại là tiết kiệm có kỳ hạn
trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán CDs trên thị trƣờng thứ cấp.
CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó đƣợc tính toán trên cơ sở 360 ngày và
đƣợc trả theo mệnh giá và thời hạn.
Lãi suất của CDs đƣợc tính dựa trên lãi suất của thị trƣờng tiền tệ, tình trạng tài
chính của ngân hàng phát hành ra nó và thời hạn thanh toán CDs. Mức lãi suất của CDs
do ngân hàng có chất lƣợng cao phát hành thƣờng cao hơn lãi suất của tín phiếu kho
bạc, sự chênh lệch này phản ánh mức độ chênh lệch và rủi ro của từng ngân hàng. Sự
phát triển của CDs cùng với sự nhạy cảm của lãi suất giúp các NHTM chủ động trong
việc huy động vốn và thích ứng với môi trƣờng cạnh tranh mới.
1.5.2.2Trái phiếu
Trái phiếu là một chứng thƣ xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đối
với ngƣời hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời hạn nhất định.
Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút đƣợc nguồn vốn trung và dài
hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tƣ. Việc phát hành trái phiếu sẽ
thu hút đƣợc lƣợng tiền ổn định trong dài hạn do vậy phát hành trái phiếu chỉ đƣợc
thực hiện khi ngân hàng thực sự cần một lƣợng vốn lớn hoặc khi ngân hàng đã có kế
hoạch sử dụng vốn để cho vay trung dài hạn.