Câu 1
Vật liệu cách điện có ý nghĩa quan trọng nh thế nào đối với kỹ
thuật điện?
A)
Chúng đợc dùng để tạo ra cách điện bao quanh những bộ phận
dẫn điện trong các thiết bị điện.
B)
Chúng đợc dùng để tách rời các bộ phận có điện thế khác
nhau.
C)
Chỉ cho dòng điện đi theo những con đờng trong mạch điện đã
đợc sơ đồ qui định.
D)
Cả 3 ý trên.
Đáp án
D
Câu 2
Phân loại vật liệu cách điện?
A)
Dựa theo trạng thái: Khí, lỏng, rắn, hóa rắn; theo bản chất hóa
học: Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ, vật liệu có tính trung
gian; theo khả năng chịu nhiệt:đợc phân thành các cấp Y, A,
E, B, F, H, C.
B)
Dựa theo trạng thái: Khí, lỏng, rắn, hóa rắn; theo bản chất hóa
học: Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ; theo khả năng chịu
nhiệt:đợc phân thành các cấp Y, A, E, B, F, H, C.
C)
Dựa theo trạng thái: Khí, lỏng, rắn; theo bản chất hóa học: Vật
liệu cách điện vô cơ, hữu cơ, vật liệu có tính trung gian; theo
khả năng chịu nhiệt:đợc phân thành các cấp Y, A, E, B, F, H,
Có chức năng chính là cách điện và làm mát trong máy biến
áp; cách điện và dập hồ quang trong các máy cắt.
C)
Có chức năng chính là cách điện và làm mát trong máy biến
áp; cách điện và dập hồ quang trong các máy cắt. Ngoài ra còn
dùng dầu biến áp làm cách điện và làm mát trong một số
kháng điện, biến trở và các thiết bị khác.
D)
Có chức năng chính là cách điện và làm mát trong máy biến
áp; cách điện và dập hồ quang trong các máy cắt. Ngoài ra còn
dùng dầu biến áp làm cách điện trong một số kháng điện, biến
trở và các thiết bị khác.
Đáp án
C
Câu 5
Sản phẩm của dầu mỏ cách điện đợc sử dụng trong kỹ thuật
điện gồm những loại nào?
A)
Dầu biến áp.
B)
Dầu tụ điện.
C)
Dầu cáp.
D)
Cả 3 ý trên.
Đáp án
D
Câu 6
Cách phân loại vật liệu cách điện hữu cơ?
A)
B)
Là hỗn hợp của các chất hữu cơ, chủ yếu là những chất cao
phân tử. ở nhiệt độ thấp nó là chất vô định hình, khi ở nhiệt độ
cao thì mềm ra, trở thành dẻo và sau đó hóa lỏng. Nhựa đợc
dùng làm thành phần cấu tạo quan trọng nhất của nhiều loại
sơn, các chất dẻo, các vật liệu xơ nhân tạo và xơ tổng hợp
C)
Là hỗn hợp của các chất hữu cơ, chủ yếu là những chất cao
phân tử. ở nhiệt độ thấp nó là chất vô định hình, khi ở nhiệt độ
cao thì mềm ra, trở thành dẻo và sau đó hóa lỏng. Nhựa đợc
dùng làm thành phần cấu tạo quan trọng nhất của nhiều loại
sơn, các hỗn hợp, các chất dẻo, Các vật liệu xơ nhân tạo và xơ
tổng hợp
D)
Là tên gọi của một nhóm rất rộng các vật liệu có nguồn gốc và
bản tính rất khác nhau nhng có một số đặc điểm rất giống nhau
về bản chất hóa học cũng nh một số tính chất vật lý. ở nhiệt
độ thấp thờng cứng và giòn, khi ở nhiệt độ cao thì mềm ra, trở
thành dẻo và sau đó hóa lỏng. Nhựa đợc dùng làm thành phần
cấu tạo quan trọng nhất của nhiều loại sơn, các hỗn hợp, các
vật liệu xơ nhân tạo và xơ tổng hợp
Đáp án
A
Câu 8
Phân biệt sự khác nhau giữa sơn và hợp chất cách điện? Có thể
phân loại sơn thành những loại nào?
A)
Hợp chất cách điện khác với sơn ở chỗ trong thành phần của
nó không có dung môi.
Theo cách sử dụng sơn có thể chia thành 3 nhóm chính: sơn
Các phơng pháp tẩm sơn và hợp chất cách điện: phơng pháp
nhúng, quét, nhỏ giọt, tẩm trong buồng chân không.
B)
Nhằm tạo ra trên bề mặt lớp cách điện và trong thiết bị một lớp
cách điện tốt hơn nhằm tăng tuổi thọ cho các thiết bị điện.
Trớc khi tẩm sơn và chất cách điện cần đem sấy khô cẩn thận.
Sau khi sơn tẩm cần đem sấy khô lần nữa để loại bỏ dung môi.
Các phơng pháp tẩm sơn và hợp chất cách điện: phơng pháp
nhúng, quét, nhỏ giọt, tẩm trong buồng chân không.
C)
Nhằm tạo ra trong thiết bị một lớp cách điện tốt hơn nhằm
tăng tuổi thọ cho các thiết bị điện.
Trớc khi tẩm sơn và chất cách điện cần đem sấy khô cẩn thận.
Sau khi sơn tẩm cần đem sấy khô lần nữa để loại bỏ dung môi.
Các phơng pháp tẩm sơn và hợp chất cách điện: phơng pháp
nhúng, quét, nhỏ giọt, tẩm trong buồng chân không.
D)
Nhằm tạo ra trên bề mặt lớp cách điện và trong thiết bị một lớp
cách điện tốt hơn nhằm tăng tuổi thọ cho các thiết bị điện.
Trớc khi tẩm sơn và chất cách điện cần đem sấy khô cẩn thận.
Các phơng pháp tẩm sơn và hợp chất cách điện: phơng pháp
nhúng, quét, nhỏ giọt, tẩm trong buồng chân không.
Đáp án
B
Câu 10
Vật liệu xơ có u điểm gì ? Hãy kể tên các vật liệu xơ đợc dùng
trong kỹ thuật điện ?
A)
Vật liệu xơ đợc cấu tạo từ các phần tử nhỏ và dài gọi là xơ, nó
có những u điểm sau: rẻ tiền, độ bền cơ khá cao, sản xuất
công.
B)
Đa số các điện môi vô cơ có những đặc tính tốt nh: tính chịu
nhiệt cao, không hút ẩm, độ bền cơ cao, chịu đợc bức xạ của
năng lợng và là vật liệu rẻ tiền Đối với vật liệu vô cơ, có thể
tạo cho nó một số tính chất theo yêu cầu kỹ thuật bằng cách
thay đổi thành phần và quá trình công nghệ gia công.
C)
Đa số các điện môi vô cơ có những đặc tính tốt nh: tính chịu
nhiệt cao, không hút ẩm và ổn định, chịu đợc bức xạ của năng
lợng và là vật liệu rẻ tiền Đối với vật liệu vô cơ, có thể tạo
cho nó một số tính chất theo yêu cầu kỹ thuật bằng cách thay
đổi thành phần và quá trình công nghệ gia công.
D)
Đa số các điện môi vô cơ có những đặc tính tốt nh: tính chịu
nhiệt cao, không hút ẩm, độ bền cơ cao và ổn định, chịu đợc
bức xạ của năng lợng và là vật liệu rẻ tiền Đối với vật liệu
vô cơ, có thể tạo cho nó một số tính chất theo yêu cầu kỹ thuật
bằng cách thay đổi thành phần và quá trình công nghệ gia
công.
Đáp án
D
Câu 12
Điện môi vô cơ có thể chia thành những nhóm nào để nghiên
cứu đặc điểm và tính chất?
A)
Các điện môi vô cơ có thể chia thành những nhóm sau: Thủy
tinh; vật liệu cách điện bằng gốm, sứ; mica và các vật liệu dựa
trên cơ sở của mica; amian và vật liệu chứa amian; vật liệu
xetnhet điện, áp điện và electret.
và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện
dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo
tính chất: kim loại rắn và lỏng.
D)
Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng
và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện
dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo
tính chất: vật dẫn loại 1 và vật dẫn kim loại.
Đáp án
B
Câu 14
Các tính chất cơ bản của vật dẫn?
A)
Điện trở suất của vật liệu; hệ số nhiệt của điện trở suất; tính
siêu dẫn; sự biến đổi điện trở suất khi biến dạng; sức nhiệt điện
động; hệ số nhiệt giãn nở dài của vật dẫn kim loại; tính chất cơ
học của vật dẫn.
B)
Điện trở suất của vật liệu; hệ số nhiệt của điện trở suất; tính
siêu dẫn; sự biến đổi điện trở suất khi biến dạng; nhiệt dẫn
suất; hệ số nhiệt giãn nở dài của vật dẫn kim loại; tính chất cơ
học của vật dẫn.
C)
Điện trở suất của vật liệu; hệ số nhiệt của điện trở suất; tính
siêu dẫn; sự biến đổi điện trở suất khi biến dạng; nhiệt dẫn
suất; sức nhiệt điện động; hệ số nhiệt giãn nở dài của vật dẫn
kim loại; tính chất cơ học của vật dẫn.
D)
Điện trở suất của vật liệu; hệ số nhiệt của điện trở suất; tính
siêu dẫn; sự biến đổi điện trở suất khi biến dạng; nhiệt dẫn
Đồng là kim loại đợc sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật
điện. Theo tính chất và thành phần nó đợc ứng dụng khác
nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng,
làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn, tiếp điểm; đồng mềm
làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.
B)
Đồng là kim loại đợc sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật
điện. Theo tính chất và thành phần nó đợc ứng dụng khác
nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng
và chống mài mòn, làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn,
tiếp điểm; đồng mềm làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.
C)
Đồng là kim loại đợc sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật
điện. Theo tính chất và thành phần nó đợc ứng dụng khác
nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, chống
mài mòn, làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn, tiếp điểm;
đồng mềm làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.
D)
Đồng là kim loại đợc sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật
điện. Theo tính chất nó đợc ứng dụng khác nhau: Đồng cứng
dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng và chống mài
mòn, làm phiến góp máy điện, tiếp điểm; đồng mềm làm lõi
cáp, dây dẫn, dây quấn.
Đáp án
B
Câu 17
Đặc điểm và ứng dụng của vật dẫn sắt (thép) ?
A)
Là kim loại rẻ tiền, độ bền cơ cao, điện trở suất lớn. Dùng làm
vật liệu dẫn điện dới dạng thanh dẫn, đờng ray tàu điện, trang
Nhôm là kim loại đợc sử dụng rộng rãi sau đồng, về cơ tính
hay khả năng dẫn điện nhôm thua đồng, tuy nhiên u điểm là
nhẹ hơn nên đợc dùng để chế tạo các đờng dây tải điện trên
không. Nhôm tinh khiết có thể thay thế chì làm vỏ cáp.
C)
Nhôm là kim loại đợc sử dụng rộng rãi, về cơ tính hay khả
năng dẫn điện nhôm thua đồng, tuy nhiên u điểm là nhẹ hơn
nên đợc dùng để chế tạo các đờng dây tải điện trên không,
dùng làm dây dẫn điện. Nhôm tinh khiết có thể thay thế chì
làm vỏ cáp.
D)
Nhôm là kim loại đợc sử dụng rộng rãi sau đồng, về cơ tính
hay khả năng dẫn điện nhôm thua đồng, tuy nhiên u điểm là
nhẹ hơn nên đợc dùng để chế tạo các đờng dây tải điện trên
không, dùng làm dây dẫn điện.
Đáp án
A
Câu 19
Nêu các vật liệu có điện dẫn cao dùng trong kỹ thuật điện?
A)
Đồng, nhôm, vônfram, sắt, vàng, bạc.
B)
Đồng, nhôm, sắt.
C)
Đồng, nhôm, sắt, vàng, bạc, vônfram, bạch kim
D)
Đồng, nhôm, vônfram, sắt, vàng, bạc, thủy ngân .
Đáp án
B
Câu 20
cụ đo điện và điện trở mẫu.
Conxtantan là hợp kim đồng và niken dùng sản xuất dây biến
trở và dụng cụ đốt nóng bằng điện có nhiệt độ làm việc không
quá 400
0
C.
Hợp kim crôm- niken dùng trong các dụng cụ đốt nóng bằng
điện: thiết bị nung, lò điện, mỏ hàn
Hợp kim crôm- nhôm dùng trong các dụng cụ đốt nóng bằng
điện công suất lớn và lò điện công nghiệp.
D)
Vật liệu có điện trở cao là các hợp kim:
Manganin là hợp kim gốc đồng dùng phổ biến trong các dụng
cụ đo điện và dây biến trở .
Conxtantan là hợp kim đồng và niken dùng sản xuất điện trở
mẫu và dụng cụ đốt nóng bằng điện có nhiệt độ làm việc
không quá 400
0
C.
Hợp kim crôm- niken dùng trong các dụng cụ đốt nóng bằng
điện: thiết bị nung, mỏ hàn
Hợp kim crôm- nhôm dùng trong các dụng cụ đốt nóng bằng
điện công suất lớn và lò điện công nghiệp.
Đáp án
C
Câu 21
Các đặc trng cơ bản của vật liệu từ?
A)
Đờng cong từ hóa, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao
từ trễ và tổn hao do dòng xoáy.
dụng đặc biệt.
Thép lá kỹ thuật điện là vật liệu từ mềm đợc dùng làm lõi các
máy điện quay, máy biến áp, tạo ra các nam châm điện.
Đáp án
A
Câu 23
Trình bày đặc tính và công dụng của vật liệu từ mềm?
A)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ nhỏ.
Dùng làm lõi máy biến áp, trong các dụng cụ đo điện và trong
các trờng hợp cần có cảm ứng từ lớn nhất với lợng tiêu phí
năng lợng nhỏ nhất.
B)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ nhỏ.
Dùng làm lõi máy biến áp, trong các dụng cụ đo điện và trong
các trờng hợp cần có cảm ứng từ lớn nhất với lợng tiêu phí
năng lợng nhỏ nhất.
C)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ lớn.
Dùng làm lõi máy biến áp, trong các dụng cụ đo điện và trong
các trờng hợp cần có cảm ứng từ lớn nhất với lợng tiêu phí
năng lợng nhỏ nhất.
D)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ nhỏ.
Dùng làm lõi máy biến áp, trong các dụng cụ đo điện và trong
các trờng hợp cần có cảm ứng từ nhỏ nhất với lợng tiêu phí
năng lợng nhỏ nhất.
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm nhỏ, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ nhỏ. Các vật liệu từ mềm đợc dùng trong KTĐ: sắt, thép lá
kỹ thuật điện (tôn silic), ferit, alusife.
C)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm nhỏ, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ lớn. Các vật liệu từ mềm đợc dùng trong KTĐ: sắt, thép lá
kỹ thuật điện (tôn silic), fecmalôi, aluni.
D)
Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ và tổn hao từ
trễ nhỏ. Các vật liệu từ mềm đợc dùng trong KTĐ: sắt, thép lá
kỹ thuật điện (tôn silic), fecmalôi, alusife.
Đáp án
D
Câu 26
A)
B)
C)
D)
Đáp án
Câu 27
A)
B)
C)
D)
Đáp án
Câu 28
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 34
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 35
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 36
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 37
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 38
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 44
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 45
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 46
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 47
A)
B)
C)
D)
§¸p ¸n
C©u 48
A)
B)
C)
D)