class="bi x0 y0 w1 h1"
Khái niệm về đãi ngộ nhân sự và vai trò của đãi ngộ
nhân sự
Khái niệm về đãi ngộ nhân sự
- Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần
của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
- Đãi ngộ nhân sự là một quá trình: mọi nhà quản trị đều có trách
nhiệm từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đến việc tổ chức
thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp.
- Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thoả mãn nhu cầu vật chất và
tinh thần của người lao động
- Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua
lao động có hiệu quả của đội ngũ nhân sự
- Đãi ngộ nhân sự có 2 hình thức chính:
+ Đãi ngộ nhân sự tài chính
+ Đãi ngộ nhân sự phi tài chính
Vai trò của đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ nhân sự có vai trò quan trọng
- Đối với người lao động
Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao
động làm việc với hiệu quả cao nhất
- Đối với doanh nghiệp
+ Đãi ngộ nhân sự là điềukiện đủ để nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định,
có chất lượng cho doanh nghiệp
+ Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng
quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp
- Đối với xã hội
+ Lương tối thiểu
+ Thời gian và điều kiện làm việc
+ Lao động trẻ em
+ Thai sản…
+ Phúc lợi khác
- Nâng cao thành tích của cá nhân/nhóm tổ sản xuất
- Thu hút nhân viên
- Giữ nhân viên giỏi
- Động viên khuyến khích
Quyt nh chớnh sỏch lng ũi hi phi ỏp ng cỏc yờu cu sau:
.
. Tính cạnh tranh với bên ngoài
Xác định thị trờng
Điều tra đối thủ cạnh tranh
Xác định cơ cấu tiền lơng
Qun lý v trin
khai
- D toỏn ngõn sỏch
- Ph bin
Thay i
S liờn kt ni
b
Phõn tớch lao
ng
Mụ t cụng vic
ỏnh giỏ cụng
vic
Cỏc c cu v
quan h trong
ni b
ủa DN
Khả năng chi
trả của DN
Vị trí công việc
* Các lựa chọn trước khi thiết kế hệ thống thù lao
Công bằng bên trong hay bên ngoài
Cố định hay biến đổi
Kết quả hay “thời gian có mặt”
Công việc hay từng cá nhân
Đồng nhất hay khác biệt cho từng đối tượng
Dưới hay trên mức thị trường
Tài chính hay phi tài chinh
Kín hay công khai
Tập trung hay phi tập trung
1- Công bằng bên trong
-
Công bằng bên trong ám chỉ đến mối quan hệ giữa các công
việc trong một đơn vị hoặc trong tổ chức.
-
Nhân viên kỳ vọng người đứng đầu công ty (chủ tịch) sẽ kiếm
nhiều tiền hơn phó chủ tịch điềuhành, người có thu nhập cao
hơn giám đốc phân xưởng nói khác người ở vị trí cao trong cơ
cấu tổ chức thì có thù lao cao hơn người ở vị trí thấp hơn
-
Thù lao liên quan đến mức độ của kiến thức, kỹ năng, và kinh
Cụng bng cỏ nhõn, l s so sỏnh gia cỏc cỏ nhõn cú cựng mt cụng vic
Vic trong cựng mt t chc, thự lao c tr nh th no m bo s cụng bng
gia cỏc cỏ nhõn? Nu cõu hi ny khụng c gii ỏp mt cỏch tho ỏng, s chỳ ý
n cụng bng bờn trong v bờn ngoi cú th b lóng phớ. Giỏ s rng, nh qun tr
ngun nhõn lc, thụng qua so sỏnh bờn trong v bờn ngoi, rng tt c cỏc th ký trong
t chc nờn nhn t 1.500.000 n 2.500.000 mi thỏng. Vn bõy gi l phi xỏc
nh t l tr lng cho mi th ký. Cú nờn tr cho nhng nhõn viờn thõm niờn lõu hn
s c tr nhiu hn so vi nhng ngi mi lm vic? Nu cú thỡ iu gỡ l giỏ tr
ca mt nm phc v thờm? Cú nờn tr phõn bit da trờn thnh tớch hay khụng? Nu
cú, mc thnh tớch nh th no s c o lng? Mc khỏc nhau v thnh tớch
s c din gii qua s khỏc bit v thự lao nh th no?
Bin phỏp:
Nhận thức về tính công bằng của hệ thống thù lao
gia các cá nhân với nhau
Xỏc nh khung
lng cho cỏc
cụng vic
Xỏc nh mc thanh toỏn cho
mi cỏ nhõn da vo khung
lng ca cụng vic
* Các phương pháp thanh toán thù lao
• Thanh toán theo giá trị công việc
• Thanh toán theo kết quả (Sản phẩm,
doanh thu, thời gian )
•
Thanh toán theo kiến thức, kỹ năng
•
Chia các khoản lợi (nhóm, đội)
•
Chia lợi nhuận
Khó áp dụng khi không có các bản mô tả công việc cụ
thể
Thanh toỏn theo giỏ tr cụng
vic
Cỏc bc thanh toỏn theo gia tri
cụng vic:
Phân tích công việc
Đánh giá giá trị công việc
Phân loại công việc
Xác định khung và mức lơng.
•
Đỏnh giỏ giỏ trị cụng việc:
Đánh giá giá trị công việc là quá trình xác định tầm quan trọng
của mỗi công việc trong mối quan hệ với các công việc khác
để xác định các khung và mức lương.
- Giá trị công việc nên được xác định trong mối quan hệ với
các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty.
-
Đánh gía giá trị công việc liên quan đến công việc, chứ
không phải con người làm công việc đó.
•
Cỏc bước thực hiện đỏnh giỏ giỏ trị cụng việc:
- Lựa chọn các công việc cần đánh giá
- Thu thập các bản mô tả công việc
- Lựa chọn người đánh giá
- Xác định các phương pháp đánh giá
- Xác định các tiêu thức đánh giá
- Xếp loại công việc
- Tổng hợp phân loại cuối cùng.
Thanh toán theo sản phẩm:
bq
x T
Trong đó:
ĐG : Đơn giá tiền lương sản phẩm của nhóm
L
i
: Lương cấp bậc của nhóm công việc bậc i.
Q : Mức sản lượng của cả nhóm.
T
i
: Mức thời gian của công việc bậc i .
n : Số công việc trong nhóm.
L
bq
: Mức lương cấp bậc bình quân của cả nhóm.
T : Mức thời gian của sản phẩm.
- Trả theo sản phẩm tập thể (tiep)
•
Bước 2: Tính tiền công cho nhóm.
Công thức: TL = ĐG x Qtt
Trong đó :
TL : Tiền lương của nhóm.
ĐG : Đơn giá tiền lương 1 đơn vị sản phẩm.
Qtt : Lượng sản phẩm thực tế được nghiệm thu.
•
Bước 3: Phân phối tiền lương cho các thành viên .
Phương pháp thứ nhất: Dùng hệ số điều chỉnh.
Cách tiến hành:
Tính tiền công theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân.
Xác định hệ số điều chỉnh: Lấy tổng số tiền được lĩnh chia cho tổng
Công thức : TL = ĐG x Qtt
Trong đó : - TL : Tiền lương của công nhân phụ.
- ĐG : Đơn giá theo sản phẩm gián tiếp.
- Qtt : S. lượng t. tế của c. nhân chính.
•
Cách thứ hai: Theo mức sản lượng hoàn thành.
Xác định tỷ lệ % hoàn thành mức sản lượng của công nhân chính.
Tiền lương của công nhân phụ = Tỷ lệ % hoàn thành mức sản lượng của
công nhân chính x mức lương theo cấp bậc của công nhân phụ.
+ Theo sản phẩm có thưởng
Là hình thức trả công theo sản phẩm kết hợp với tiền
thưởng.
Toàn bộ sản phẩm theo định mức sẽ được trả theo giá cố
định. Sản phẩm vượt mức sẽ được tính theo tỷ lệ % vượt
mức theo quy định.
Công thức: Lth = L + L ( m x h ) / 100
Trong đó:
Lth : Lương theo sản phẩm có thưởng.
L : Tiền công cố định theo sản phẩm
m : Tiền thưởng cho 1% vượt mức.
h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu.
+ Trả theo sản phẩm luỹ tiến
+
Trả theo khoán
Là hình thức trả lương gắn với toàn bộ khối lượng công việc, trong đó có nhiều
nhiệm vụ khác nhau phải hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Chế độ trả công này thường áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nông nghiệp,
trong sủa chữa, lắp ráp
Để trả lương khoán cần xác định đơn giá khoán chính xác được tính cho 1 đơn vị
công việc hoặc cho cả khối lượng công việc.
tg
= L
cb
(T
tt
/T
qđ
) + t