quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bảo Linh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 13

Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Bảo Linh là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc huyện Định Hóa, cách
trung tâm huyện 10 km, cách trung tâm thành phố 60 km về phía Bắc. Xã gặp
những khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng xuống cấp, yếu kém làm ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Điểm yếu kém nhất trong
cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn đường giao thông chính
trong xã là đường cấp phối đất chưa được cứng hoá, do đó thường xuyên bị hư hại
nghiêm trọng vào mùa mưa. Không chỉ khó khăn về giao thông, các cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, xã hội và hạ tầng sản xuất khác của xã còn thiếu hoặc quy mô chưa đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân.
- Xã Bảo Linh lại có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác
hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân, những
hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ đạo phát
triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Bảo Linh nhằm đánh giá rõ các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về
mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh
vốn có của địa phương hướng tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu
dài. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất đai
tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là rất cần thiết và cấp bách, nhằm
định hướng phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể và
hợp lý chấm dứt tình trạng phát triển tự do không theo quy hoạch. Đồng thời phát
triển hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ sản xuất và cải tạo môi trường sống và làm việc của

Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008
của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây
dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây
dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ
Nông nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch
phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008
của Bộ xây dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết
minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ
Nông nghiệp & phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm
xây dựng mô hình nông thôn mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch
nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của
Thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008
của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về Quy hoạch xây dựng”. QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của
Bộ Xây Dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong

- Căn cứ kết quả rà soát 19 tiêu chí theo Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp
nước, nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do
địa phương và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Bảo Linh;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Định Biên;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1.Vị trí: Xã Bảo Linh với tổng diện tích tự nhiên là 2.779,99ha; Địa giới
hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Quy Kỳ, tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam: Giáp xã Định Biên, xã Thanh Định;
- Phía Đông: Giáp xã Phúc Chu, xã Đồng Thịnh;
- Phía Tây: Giáp tỉnh Tuyên Quang;
- Xã bao gồm 11 thôn (bản): Thôn Khuổi Chao; Thôn Bản Pù; Bản Thoi;
Lải Tràn; A nhì 1; A Nhì 2; Bảo Hoa1; Bảo Hoa 2; Thôn Đào Muồng; Bảo Biên
1; Bảo Biên 2.
- Dân số hiện trạng 2011: 2.276 người.

- Đất nuôi trồng thủy sản: 29,04 ha.
5.2. Diện tích đất phi nông nghiệp: 71,08 ha chiếm 2,56 % so với diện tích
đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,39 ha;
- Đất tôn giáo tín ngưỡng : 0,14 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,84 ha;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 26,81 ha;
- Đất có mục đích công cộng : 42,9 ha.
5.3. Đất ở nông thôn: 45,07 ha chiếm 1,62% so với diện tích đất tự nhiên;
6. Môi trường:
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm.
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu từ nguồn nước
suối, các phai đập, ao hồ.
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước được sử dụng trong
sinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào.
+ Nguồn nước mặt tự chảy: Đã được đầu tư theo chương trình mục tiêu
quốc gia về nước sạch nông thôn. Công trình xây bể và cấp cho người dân sinh
hoạt tại 3 khu vực: Thôn Khuẩy Chao, thôn Đèo Muồng, thôn A Nhì 2.
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải
trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý.
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang, nghĩa địa chưa được quy hoạch, việc
sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạt động
sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất.
Nhận xét hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
- Lợi thế: Điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu thuận lợi nhiều
loại cây trồng, vật nuôi; có hồ Bảo Linh, có diện tích đất bình
quân trên đầu người cao, phù hợp với nhiều hình thức canh tác,
có lợi thế về sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản.
- Hạn chế: Do địa hình có nhiều đồi núi cao đã ảnh hưởng rất

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Xã Bảo Linh hiện nay có HTX thủy sản nuôi cá lồng trên hồ Bảo Linh.
- Xã có một số các gia trại đang hoạt động theo tính chất gia đình.
- Ngoài ra xã chưa có khu tiểu thủ công nghiệp, chưa có khu chăn nuôi tập trung.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá- giáo dục:
1. Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá : 5/11 thôn đạt 46
%; Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2011: 68,76 %;
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 85 %; Tỷ lệ học sinh
sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 90
% tổng số học sinh trong độ tuổi; Tỷ lệ qua đào tạo đạt 8%.
+ Số nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn: Không có công trình đạt; Cơ sở vật
chất còn thiếu kém, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Y tế:
- Trạm Y tế đạt chuẩn theo tiêu chí NTM: Đã đạt chuẩn quốc gia
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế : 90 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt
3. Môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 80 %;
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình hợp vệ sinh đạt chuẩn: 20 %;
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 37 %;
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác tập trung.
- Nghĩa trang: Chưa có quy hoạch.
V. Hệ thống chính trị:
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ công chức xã
+ Tổng số cán bộ trong hệ thống chính trị của xã 20 người.
+ So với chuẩn tiêu chí đạt 20 người/ 20 người.

canh tác, vườn đồi.
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch, các hộ dân ở rải rác trên trục liên
thôn, liên xã.
- Số nhà tạm là 463/ 579 hộ, chiếm 80% so với tổng số nhà toàn xã.
- Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố 116/579 nhà chiếm 20% so với tổng số nhà toàn
xã.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
2. Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1. Trụ sở UBND xã: Đã được xây mới với quy mô nhà 2 tầng. Tổng diện
tích sàn 619 m
2
. Chất lượng công trình tốt. Diện tích đất xây dựng là 2710 m
2
,
nằm tại thôn A Nhì 1.(Theo Quyết định số: 23/2012/Q Đ-TTg ngày
31/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn).
Định hướng trong những năm tiếp theo cần xây dựng thêm chỗ làm việc của
Công an, xã đội, các đoàn thể bán chuyên trách, phòng một cửa.
2.2. Cơ sở vật chất các trường gồm:
+ Trường THCS:Với số học sinh là 200 em; Đã xây dựng nhà lớp học 1
tầng . Tổng diện tích đất xây dựng trường là 3.229 m
2
.
+ Trường tiểu học: Với số học sinh là 207 em; số giáo viên là 28 người. Đã
xây dựng nhà lớp học 1 tầng gồm 8 phòng. Tổng diện tích đất xây dựng trường là
9347,8 m
2
( Khu trung tâm tại A Nhì 2: 7908 m
2

2
sàn chất lượng tốt; diện tích đất xây dựng 120m
2
. Số điểm truy tập internet chưa
có.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
+ Nhà văn hóa xã: Có hội trường đủ cho 150 – 200 chỗ ngồi, diện tích sàn
xây dựng là 180m
2
. Xây dựng năm 2005 nằm tại khuân viên trong UBND xã.
+ Khu thể thao của xã: Hiện tại chưa có nên chưa đáp ứng được theo tiêu chí
nông thôn mới.
+ Số thôn đã có nhà văn hoá 11 thôn, số nhà văn hóa đạt chuẩn chưa có.
+ Khu thể thao của thôn: 11 thôn chưa có.
Biểu 2: Bảng thống kê hiện trạng nhà văn hóa xã Bảo Linh
I Nhà văn hóa
1
Thôn Khuổi Chao
184 48
2
Thôn Bản Pù
95 48
3
Thôn Bản Thoi
102 52
4
Thôn Lải Tràn
116 61
5

. Khu vực chợ chưa được
đầu tư nhưng người dân trong xã và người dân các xã lân cận tập trung họp chợ
tại đây rất đông. Diện tích không đủ xây dựng chợ.
+ Tổng diện tích 2 chợ là 0,41ha.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.7 Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Đài tưởng niệm nằm cạnh UBND xã
diện tích đất là 112m
2
. Đã xây dựng bia tưởng niệm. Hiện nay vị trí công trình bị
các công trình bên cạnh che khuất hết nên trong quy hoạch cần di chuyển đến vị
trí khác khang trang và bề thế hơn.
2.8 Công trình di tích:
- Di tích văn phòng Bộ tổng tư lệnh Đại tướng Võ Nguyên Giáp có diện tích
đất xây dựng là 355m
2
. Công trình bị xuông cấp cần tôn tạo.
2.9 Công trình nghĩa trang nhân dân:
- Nghĩa trang nhân dân thôn Bảo Hoa 1: Tại khu vực Đèo Muồng. Diện tích
đất xây dựng 4038m
2
.
- Nghĩa trang nhân dân thôn Bảo Hoa 2: Tại khu vực Khau Quất. Diện tích
đất xây dựng 1203m
2
.
- Còn lại một số nằm rải rác tại các thôn: Bảo Biên 2; A Nhì 2; Lải
Tràn Với diện tích là 3159m
2
.
2.9 Công trình bãi rác: Chưa có quy hoạch.

(Km)
1. Đường liên xã 5,8
- Đồng Thịnh - Bảo Linh Nhựa 3,5 6,0 4,8
- Bảo Linh - Định Biên Cấp Phối 3,5 4,5 1,0
2. Đường liên thôn 12,6
- An Thịnh - Khuổi Chao Đất 5,0 8,0
- Bảo Biên 1 - Bảo Hoa 2 Đất 2,0 2,0
- Bảo Hoa 1 - Đèo Muồng Đất 2,5 3,0 1,3
- Bảo Hoa 1 - Đèo Muồng Bê tông 2,5 3,0 0,2
- Bảo Biên 1 - Bảo Biên 2 Đất 2,5 0,6
- ĐH - Lải Tràn Đất 2,5 0,3
- A Nhì 1 - A Nhì 2 Bê tông 2,5 3,0 0,2
3. Đường trong xóm, trường học 18,2
Tuyến từ trục chính đến nhà ông Việt xóm
Khuổi Chao Đất 2,0 3,0 0,4
Tuyến từ trục chính đi đến nhà văn hóa xóm
Khuổi Chao Đất 2,0 3,0 0,1
Tuyến từ trục chính đi Khuôn Liềng Đất 2,0 2,0 2,0
Tuyến từ trục chính đi Suối Háo thuộc xóm
Bản Pù Đất 2,0 2,0 2,0
Tuyến từ trục chính đi Suối Pạu thuộc xóm
Bản Pù Đất 2,0 2,0 3,0
Tuyến từ trục chính đi Thâm Phạ thuộc xóm
Bản Pù Đất 2,0 2,0 0,3
Tuyến nội thôn xóm Bản Thoi Đất 3,0 3,0 0,8
Tuyến Lải Tràn đi Đồng A Đất 3,0 3,0 0,4
Tuyến từ nhà văn hóa đi khu dân cư thuộc Đất 2,0 2,0 0,1
xóm Lải Tràn
Tuyến nối từ nhà văn hóa xóm - đường nhựa-
xóm A Nhì 2 Đất 2,0 2,0 0,5

đường
Nền
(m)
Chiều
dài
(Km)
1 Tuyến từ đường nhựa đi Nà Cà xóm Lải Tràn Đất 2,0 0,3
2 Tuyến xứ đồng Nà Véng xóm A Nhì 2 Đất 0,8 0,5
3 Tuyến Nà Ngòa đến Nạ Chít đi Khau Cuối xóm Bảo Biên 1 Đất 1,0 1,0
4 Tuyến từ đường 135 đi đồi Quất xóm Bảo Biên 2 Đất 2,0 0,5
5 Tuyến cầu chợ đi đồi Quất xóm Bảo Biên 2 Đất 0,5 1,0
6 Tuyến từ nhà văn hóa xóm Bảo Biên 2 đi Nạ tầu Bảo Biên 2 Đất 2,0 1,0
7 Tuyến từ đường 135 đi Nạ Loò ng - Nạ Vạt xóm Bảo Biên 2 Đất 0,5 0,7
cộng 5,0
Hệ thống đường giao thông của xã so với tiêu chí NTM: Chưa đạt.
3.2. Thủy lợi:
- Hệ thống kênh mương:
+ Hệ thống kênh mương đã được cứng hóa: 2,0 km, có kết cấu bê tông,
B x H (0,7 x 0,45m). Đã xuống cấp nhiều chỗ cần tu sửa.
Biểu 5: Hiện trạng kênh mương nội đồng đã cứng hóa xã Bảo Linh

TT Hạng mục công trình Hiện trạng
Loại
CT
Tiết diện
(b x h)
Chiều
dài
(Km)
I HT mương cứng hóa `

+ Ngoài ra còn 8 đập đất chưa được đầu tư xây dựng gồm: Đập Suối Háo
thôn Khuổi Chao; Đập Đồng A thôn A Nhì 2; Đập Cây Quéo thôn A Nhì 2; Đập
Pắc Máng thôn Bảo Hoa 1; Đập khu nhà ông Phượng thôn Đèo Muồng; Đập Nà
Chía thôn Bảo Biên1; Đập khu nhà ông Quang thôn Đèo Muồng; Đập Nạ Khoa
thôn Bảo Biên 1.
Đánh giá hiện trạng về hệ thống giao thông, thủy lợi của xã:
- Đường giao thông đã có nhưng chất lượng chưa tốt. Đường nội thôn chủ
yếu là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây khó khăn cho nhu
cầu đi lại và sản xuất của nhân dân.
- Giao thông nội đồng: Nhỏ, hẹp, chưa được cứng hóa, việc vận chuyển chủ
yếu bằng thủ công. Cần quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng phục
vụ cho vùng sản xuất chuyên canh theo quy mô lớn.
- Hệ thống kênh mương được hình thành chủ yếu trên cơ sở tự nhiên chưa
có các hệ thống thủy nông, việc cứng hóa kênh mương còn ít, hệ thống kênh
mương đất còn nhiều, lượng nước rò rỉ thất thoát lớn, ảnh hưởng đế việc điều tiết
nước và phục vụ sản xuất.
3.3. Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc được hạ thế
xuống 03 trạm biến áp có công suất là 110KVA gồm:
+ Trạm biến áp Bảo Linh 1 đặt tại trung tâm xã công suất 110KVA.
+ Trạm biến áp Bảo Linh 2 đặt tại thôn Bảo Biên 1 công suất 110 KVA.
+ Trạm biến áp Bảo Linh 3 đặt tại thôn Bản Pù công suất 110 KVA.
- Hiện tại 03 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 80 %
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 95 %.
+ Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm và đường thôn, xóm: Chưa có.
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã.
- Lưới điện và trạm biến áp xây dựng còn tốt. Mạng lưới điện 0,4kv xây
dựng đã lâu còn nhiều đoạn không đảm bảo an toàn trong việc sử dụng điện;
- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn, cần
xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân;

Bảo Hoa 2 và rải rác 1 số chỗ.
3.5.5 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chưa có dấu hiệu ô
nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra, vì mật độ dân cư
sống thưa thớt không tập trung;
- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm là nguồn nước chính thứ 2 được sử
dụng trong sinh hoạt của người dân trong xã. Nước thải sinh hoạt và nước thải
trong chăn nuôi gia súc, gia cầm chảy ra xung quanh môi trường không qua xử lý,
phần nào cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu
vực.
3.6. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang triển
khai trên địa bàn xã:
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành,
lĩnh vực kinh tế xã hội đã và đang được đầu tư tại địa phương.
- Các dự án theo chương trình 135; trồng rừng của dự án 661của BQL
rừng.
- Dự án Plan: Bảo trợ trẻ em, giáo dục, y tế .
- Dự án Ngân hàng công thương xây dựng trường tiểu học.
- Dự án cấp điện của tập đoàn điện lực Việt Nam.
Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã đều đạt kết quả tốt, góp
phần cải thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ người lao
động thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM.
VII. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011:
Biểu 7: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 xã Bảo Linh
STT Mã
Năm 2011
Chỉ tiêu DT Cơ cấu

(ha) (%)

1.8 NTS
Đất nuôi trồng thuỷ sản
29,04 1,05
1.9 NKH Đất nông nghiệp khác
2 PNN
Đất phi nông nghiệp
71,08 2,56
2.1 CTS
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
0,39 0,014
2.2 CQP
t quc phũng
0
2.3 CAN
t an ninh
0
2.4 SKK
t khu cụng nghip
0
2.5 SKC
t c s sn xut kinh doanh
0
2.6 SKX
t sn xut vt liu xõy dng gm s
0
2.7 SKS
t cho hot ng khoỏng sn
0
2.8 DDT
t di tớch danh thng

0,01
2.14.5 DVH
Đất cơ sở văn hoá
0,25
2.14.6 DYT
Đất cơ sở y tế
0,08
2.14.7 DGD
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
1,50
2.14.8 DTT
Đất cơ sở thể dục - thể thao
0,59
2.14.9 DKH
Đất ch
0,41
2.15.1
0 PNK
t phi nụng nghip khỏc

3 DCS t cha s dng
4 DDL t khu du lch
5 DNT
t khu dõn c nụng thụn
45,07 1,62
2. ỏnh giỏ tỡnh hỡnh bin ng s dng t ai giai on 2005 - 2010:
Bng 08: Thng kờ bin ng s dng t giai on 2005-2010.
ST
T



2 PNN
t phi nụng nghip 107,7 3,9
131,43 4,71
2.1 CTS
t tr s c quan,cụng trỡnh s nghip 0,11
0,11
2.2 CQP
t quc phũng 0
0
2.3 CAN
t an ninh 0
0
2.4 CSK
t sn xut , kinh doanh phi nụng
nghip
0
0
2.5 SKK
t khu cụng nghip 0
0
2.6 SKC
t c s sn xut kinh doanh 0
0
2.7 SKX
t sn xut vt liu xõy dng 0
0
2.8 CCC
t cú mc ớch cụng cng 18,78
31,51

Đất ch
0,43

0,43
2.8
.7 DGT
t giao thụng 13,32
23,32
2.8
.8 DTL
t thy li 1,69
4,32
2.8
.9 DDT
t cú di tớch danh thng 1,81
1,81
2.8
.10 DNL
t cụng trỡnh nng lng 0,02
0,02
2.9 NTD
t ngha trang, ngha a 2,68
3,68
2.1
0 SMN
t sụng, sui v cú mt nc chuyờn
dựng
86,13 96,13
2.1
1 PNK

2.4. Diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm 2005 là: 95,80 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 56,38 ha, gồm:
- Từ đồi núi chưa sử dụng là: 56,08 ha
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 0,30 ha, gồm:
+ Từ đất đất giao thông là ; 0,30 ha.
Diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm tính đến năm 2010 là: 151,88 ha.
2.5. Diện tích đất rừng đặc dụng năm 2005 là: 1726,97ha
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 550,33 ha, gồm:
+ Từ đất đồi núi chưa sử dụng là: 546,33 ha
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 4,00.ha, gồm:
+ Từ đất bằng chưa sử dụng là: 4,00 ha
Diện tích đất có rừng đặc dụng năm 2010 là: 2273,30 ha.
2.6. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2005 là: 10,41 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất sông suối có mặt nước chuyên dùng là: 5,5
ha.
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tính đến năm 2010 là: 15,91 ha.
2.7. Diện tích đất thổ cư nông thôn năm 2005 là: 13,32 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 1,12 ha, gồm:
+ Chuyển sang đất giao thông là:0,20 ha
+ Giảm sang đất khác khác: 0,92 ha.
Diện tích đất thổ cư nông thôn đến năm 2010 là: 12,20 ha.
2.8. Diện tích đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp nhà nước năm
2005 là: 0,11 ha.
Diện tích đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp đến năm 2010 là: 0,11 ha.
2.9. Diện tích đất giao thông năm 2005 là: 13,32 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 10,00 ha, gồm:
+ Tăng khác: 9,50 ha.
+ Từ đất trồng cây lâu năm: 0,30 ha.
+ Từ đất thổ cư nông thôn: 0,20 ha.
Diện tích đất giao thông tính đến năm 2010 là: 23,32 ha.

- Tăng từ đất các loại đất là: 13,12 ha gồm
+ Từ đất rừng đặc dụng là 4,00 ha
+ Từ sai số số liệu là: 9,12 ha
- Giảm 9,12 ha.
+ Từ đất trồng cây hàng năm khác là: 9,12 ha
Diện tích đất bằng chưa sử dụng đến 2010 là: 13,12 ha.
2.18. Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng năm 2005 là: 663,79 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 633,51 ha, gồm:
+ Chuyển sang đất rừng đặc dụng là 546,33 ha
+ Từ cây hàng năm khác là: 16,88 ha
+ Từ đất nghĩa địa là: 1,00 ha
+ Từ đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng là; 1,00 ha
+ Từ đất trồng cây lâu năm: 56,08 ha
Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng đến năm 2010 là: 30,28 ha.
Hiện trạng biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010, cho thấy tài nguyên
đất đai đã được người dân sử dụng ngày càng có hiệu quả, kinh tế rừng lợi thế
của địa phương đã từng bước được khai thác, các diện tích đất chưa sử dụng đã
cơ bản được đưa vào trồng rừng; Tuy nhiên quỹ đất để xây dựng các công trình
công cộng có xu hướng thu hẹp, vì vậy để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và sản
xuất sinh hoạt trong tương lai cần phải có có quy hoạch và quản lý quy hoạch.
VIII. Đánh giá thực trạng theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
Bảng 09: Bảng đánh giá 19 tiêu chí về NTM xã Bảo Linh
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc
gia
Hiện trạng Đánh giá

tông hoá đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT
100%
5,8/5,8km
Cứng hoá
100%
Đạt
2 Giao
thông
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được cứng hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ
GTVT
50%
0,4/12,6Km
Cứng hoá
3,17%
Không
đạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm
sạch, không lầy lội vào mùa
50%
0% Không
đạt
mưa. đường bê tông
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội
đồng được cứng hoá, xe cơ
giới đi lại thuận tiện
50%
0%

Tỷ lệ trường học các cấp:
mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt
chuẩn quốc gia.
70%
2/3 cấp trường
đạt chuẩn, đạt
70%
Đạt
6 Cơ sở vật
chất VH
6.1 Nhà văn hoá và khu thể
thao xã đạt chuẩn của bộ VH-
TT-DL
Đạt
Chưa xây dựng
trung tâm văn
hoá, TDTT xã
Không
Đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá
và khu thể thao thôn đạt quy
định của bộ VH-TT-DL
100%
11/11 thôn có
nhà văn hoá, có
khu TDTT
Không
đạt
7 Chợ nông

Không
đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status