bài giảng quản lý môi trường - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Biên soạn: BỘ MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG & TNSV

- Việc quản lý môi trờng đợc thực hiện ở mọi qui mô: ton cầu, khu vực,
quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,.v.v
1.1.2. Mục tiêu cơ bản của QLMT
Mục tiêu của quản lý môi trờng l phát triển bền vững
, nhằm đảm bảo
giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội v bảo vệ môi trờng. Hay nói cách khác,
phát triển kinh tế xã hội tạo ra các tiềm lực kinh tế để bảo vệ môi trờng, còn bảo vệ
môi trờng tạo ra các tiềm năng tự nhiên v xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh
tế xã hội trong tơng lai. Tuỳ thuộc vo điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống
pháp lý, mục tiêu phát triển u tiên của từng địa phơng m mục tiêu quản lý môi
trờng thay đổi theo thời gian v có những u tiên riêng.
Mục tiêu cơ bản của bảo vệ môi trờng ở nớc ta trong giai đoạn công
nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay l: Ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, phục hồi
v cải thiện môi trờng ở những nơi, những vùng đã bị suy thoái, từng bớc nâng cao
chất lợng môi trờng ở các khu công nghiệp, đô thị v nông thôn, góp phần phát
triển kinh tế xã hội bền vững, nâng cao chất lợng đời sống của nhân dân, tiến hnh
thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.v.v.
Theo chỉ thị 36 CT/ TW của Bộ Chính trị, Ban Chấp hnh Trung ơng Đảng
Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trờng Việt
Nam hiện nay l:
(1) Khắc phục v phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trờng trong các hoạt động
sống của con ngời. Trong giai đoạn hiện nay, các biện pháp khắc phục v phòng
chống ô nhiễm chủ yếu l:

Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Luật Bảo vệ môi trờng về báo cáo đánh giá tác
động môi trờng trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoạch, các dự án đầu t. Nếu
báo cáo đánh giá tác động môi trờng không đợc chấp nhận thì không cho phép thực
hiện các quy hoạch, không triển khai các dự án ny.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, căn cứ vo kết quả của đánh giá
tác động môi trờng để tổ chức phân loại các cơ sở gây ô nhiễm v có biện pháp xử lý

thống quan trắc môi trờng ton cầu v khu vực. Hệ thống ny có chức năng phản
ánh trung thực chất lợng môi trờng quốc gia v các vùng lãnh thổ.
Xây dựng hệ thống thông tin t liệu môi trờng quốc gia, quy chế trao đổi v thu thập
thông tin môi trờng quốc gia v quốc tế.
Hình thnh hệ thống cơ sở nghiên cứu v đo tạo cán bộ chuyên gia về khoa học v
công nghệ môi trờng đồng bộ, đáp ứng công tác bảo vệ môi trờng quốc gia v của
mỗi ngnh.
Kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trờng từ trung ơng đến địa phơng, các cán bộ,
các ngnh.
(3) Phát triển đất nớc theo các nguyên tắc phát triển bền vững đợc thông qua tại
Hội nghị Môi trờng do Liên Hợp Quốc tổ chức vo năm 1992 tại Rio - de Zaneiro
(Brazin). Các nguyên tắc đó có thể đợc tóm lợc nh sau:

Tôn trọng v quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Cải thiện v nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời
Bảo vệ sự sống v tính đa dạng sinh học của Trái Đất
Giữ vững trong khả năng chịu đựng của Trái Đất
Thay đổi thái độ, hnh vi v xây dựng đạo đức mới vì sự phát triển bền vững
Tạo điều kiện cho các cộng đồng tự bảo vệ lấy môi trờng địa phơng của mình
Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển bền vững
Xây dựng một xã hội bền vững
Xây dựng mối liên minh ton thế giới về bảo vệ v phát triển
(4) Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trờng quốc gia, các vùng lãnh
thổ riêng biệt nh:

Xây dựng các công cụ quản lý thích hợp cho từng ngnh, từng địa phơng tuỳ thuộc
vo trình độ phát triển.
Hình thnh v thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trờng (luật pháp, chính
sách, kỹ thuật công nghệ, các chính sách xã hội.v.v.).
1.1.3. Các nguyên tắc trong QLMT

chính sách lại có u thế hơn).
Thnh phần môi trờng của khu vực cần bảo vệ thờng rất đa dạng, do vậy, các
công cụ v biện pháp bảo vệ môi trờng cũng phải đa dạng v áp dụng thích hợp cho
từng loại đối tợng cần đợc bảo vệ khác nhau.
d. Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trờng cần đợc u tiên hơn việc phải xử
lý, phục hồi chất lợng môi trờng nếu để xảy ra sự cố, ô nhiễm môi trờng
Phòng ngừa l biện pháp ít tốn kém hơn xử lý nếu xảy ra ô nhiễm. Ví dụ nh
sử dụng muối có hm lợng Iot nhất định thì sẽ tránh đợc bệnh bớu cổ, nếu không
thì kinh phí chữa chạy cho loại bệnh ny gặp nhiều khó khăn.
Khi chất gây ô nhiễm phát sinh vo môi trờng, chúng có thể thâm nhập vo
bất cứ thnh phần môi trờng no. Do đó hậu quả của sự ô nhiễm l rất to lớn v
không dự tính hết đợc. Chi phí cho công việc xử lý thờng rất lớn v
chắc gì đã loại
hết mọi ảnh hởng của các chất độc hại so với tình trạng có biện pháp phòng ngừa để
chúng không phát tán.
e. Ngời gây ô nhiễm phải trả tiền
Nguyên tắc ny đợc đa ra bởi các nớc thuộc khối OECD, l cơ sở để xây
dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí v các quy định xử phạt hnh chính đối với các
vi phạm về quản lý môi trờng. Đối tợng no có hnh động gây nên sự ô nhiễm, tổn
hại đến môi trờng phải trả kinh phí cho công tác phục hồi chất lợng môi trờng.
Nguyên tắc ny cần đợc phối hợp với nguyên tắc ngời sử dụng trả tiền. Ví
dụ nh các loại phí rác thải, phí nớc thải.v.v.
1.1.4. Chức năng của quản lý nh nớc về môi trờng
Quản lý môi trờng l nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý hnh chính
của nh nớc. Để thể hiện đợc nhiệm vụ đó thì quản lý môi trờng cần thực hiện
một số chức năng sau:
(1) Thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống các phong tro quần
chúng bảo vệ môi trờng.
(2) Hon chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trờng, ban hnh các chính sách phát
triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trờng, nghiêm chỉnh thi hnh luật Bảo vệ môi

kinh doanh.
(6) Cấp v thu hồi các giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trờng cho các cơ sở kinh tế
xã hội.
(7) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hnh pháp luật về việc bảo vệ môi trờng,
giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trờng, xử lý vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trờng.
(8) Đo tạo các cán bộ về khoa học v quản lý môi trờng.
(9) Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi
trờng
(10) Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng. 1.1.6. Phân loại QLMT:
Công tác QLMT có thể phân loại theo phạm vi v tính chất quản lý.
a. Phân loại theo phạm vi
- Quản lý môi trờng khu vực hnh chính (tỉnh, huyện/thị, xã/phờng).
- Quản lý môi trờng theo ngnh kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp, năng
lợng, khai thác khoáng sản,v.v.
- Quản lý ti nguyên
b. Phân loại theo tính chất
- Quản lý chất lợng môi trờng: Ban hnh v kiểm tra các tiêu chuẩn về chất
lợng không khí, nớc thải, nớc mặt, nớc ngầm
- Quản lý kỹ thuật môi trờng: Quản lý hệ thống quan trắc, giám định, đánh
giá chất lợng môi trờng, các trạm, phòng phân tích, các dịch vụ thông tin
dữ liệu,v.v.
Môi trờng
Nhà nớc, Hiến
pháp, Pháp luật
Mục tiêu định
hớng lớn

quản lý cụ thể

Tạo lập các cơ hội
khai thác nội lực và
nguồn lực quốc tế
Kinh tế
Pháp lý

Xã hội
Quan điểm

Biện pháp
Thủ thuật
Hình 1. Sơ đồ khung cấu trúc các nội dung Quản lý môi trờng
- Quản lý kế hoạch môi trờng: Quản lý việc xây dựng v thực thi các kế hoạch
bảo vệ môi trờng từ Trung ơng đến địa phơng, xây dựng các công trình
bảo vệ môi trờng
1.1.7. Tổ chức công tác QLMT
* Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trờng l nhiệm vụ quan trọng nhất,
bao gồm các mảng công việc quan trọng sau:
(1) Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp
dùng cho công tác bảo vệ môi trờng.
(2) Bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá định kỳ chất lợng môi trờng.
(3) Bộ phận thực hiện công tác kỹ thuật, đo tạo các cán bộ môi trờng cho các
địa phơng, ở cấp các ngnh.
* Các tổ chức tham gia nghiên cứu v quản lý môi trờng thế giới bao gồm:

Chơng trình môi trờng thế giới (UNEP).
Viện Ti nguyên thế giới.
Hội đồng phát triển bền vững thế giới.

nớc đang phát triển nh Việt Nam, do có bi học về vấn đề ngăn ngừa ô nhiễm đợc
u tiên hơn vấn đề xử lý, nên vấn đề môi trờng đã đợc quan tâm thích đáng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công tác nh nớc về môi trờng hiện nay ở Việt Nam
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của Bộ Ti nguyên v Môi trờng
1.2. Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trờng
Công tác quản lý môi trờng l một nội dung của quản lý xã hội về mặt môi
trờng. Công tác QLMT liên quan với nhận thức triết học, tri thức văn hoá của con
Uỷ Ban
nhân dân tỉnh
Bộ Tài nguyên
và Môi trờng
Các
Bộ khác
Các
Sở khác
Sở Tài nguyên
và Môi trờng
Cục bảo vệ
Môi trờng
Các
vụ khác
Vụ Tài nguyên
và Môi trờng
Các phòng
chức năng

tự nhiên.
* Ba nguyên lý cơ bản để xét mối quan hệ con ngời - xã hội - tự nhiên l:
(1) Tính thống nhất vật chất của thế giới l cơ sở của sự thống nhất biện
chứng giữa con ngời - xã hội - tự nhiên.
(2) Sự phụ thuộc của mối quan hệ con ngời v tự nhiên vo trình độ phát
triển của xã hội.
(3) Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con ngời v tự nhiên.
Cơ sở triết học - xã hội truyền thống của mối quan hệ giữa con ngời với thiên
nhiên cung cấp thông tin về:
1- Sự phụ thuộc của con ngời v tự nhiên vo trình độ phát triển của xã hội;
2- Vai trò điều khiển có ý thức mối quan hệ giữa con ngời v tự nhiên;
3- Giá trị của đa dạng văn hoá trong phát triển. Trên cơ sở đó cần bảo vệ v
phát huy vai trò của đa dạng văn hoá trong phát triển; Phát huy bi học truyền
thống về chung sống ho bình, cùng tồn tại với thiên nhiên v nâng cao hiệu quả của
tổ chức xã hội các cấp trong điều chỉnh hnh vi, lựa chọn phát triển bền vững. 1.2.2. Cơ sở khoa học công nghệ của quản lý môi trờng
a. Cơ sở khoa học
- Vấn đề môi trờng thông thờng khá phức tạp, liên quan với nhiều ngnh
khoa học tự nhiên v xã hội nên không thể giải quyết bằng một số giải pháp riêng biệt
của một ngnh khoa học no đó. Do vậy, quản lý môi trờng với t cách l một chuyên
ngnh ứng dụng có chức năng phân tích, đánh gia v áp dụng các thnh tựu của khoa
học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể các vấn đề môi trờng do sự phát
triển đặt ra.
- Sự nâng cao hiểu biết của con ngời về các tác động của hoạt động phát triển
kinh tế, về hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hóa, các biến đổi môi trờng qui mô
hnh tinh: biến đổi khí hậu, suy thoái tầng Ôzon, dâng cao mực nớc biển, ô nhiễm
biển, Tất cả nhận thức thu đợc trên cho phép kết luận: hoạt động của loi ngời
đang gây ra các tác động vợt quá khả năng chịu đựng của trái đất v để duy trì cuộc

cứu trên chỉ có thể triển khai ra thực tế thông qua các biện pháp quản lý môi trờng
tổng thể của địa phơng, ngnh, quốc gia, khu vực v quốc tế.
- Sự phát triển của các loại công nghệ sạch, công nghệ không có phế thải, tái chế
phế thải. Đây l những phơng hớng đợc định hình của một ngnh kinh tế mới của
loi ngời - ngnh công nghiêp môi trờng. Quản lý môi trờng trong tơng lai có thể
trở thnh cơ sở khoa học cho sự phát triển của ngnh công nghiệp môi trờng nh kỹ
thuật vi điện tử v phơng pháp tính toán đối với ngnh công nghệ tin học hiện nay.
=> Tất cả những nhận xét trên đây cho phép kết luận rằng: ngy nay có
đủ điều kiện để xem quản lý môi trờng l một chuyên ngnh khoa học quan
trọng của khoa học môi trờng có chức năng quản lý tổng hợp các hoạt động
phát triển của con ngời đảm bảo duy trì v bảo vệ chất lợng môi trờng
sống của con ngời v các sinh vật trên trái đất, cả hiện tại v tơng lai.
1.2.3. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trờng
Cơ sở kinh tế của quản lý môi trờng đ
ợc hình thnh trong bối cảnh của nền
kinh tế thị trờng v đợc điều tiết các hoạt động có ảnh hởng tới môi trờng thông
qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động phát triển v sản xuất ra của cải vật
chất đợc diễn ra dới sức ép của trao đổi hng hoá theo giá trị. Loại hng hoá có chất
lợng tốt v giá thnh rẻ sẽ đợc u tiên tiêu thụ, trong khi đó, các loại ngợc lại
không có chỗ đứng. Vì vậy, nếu dùng các biện pháp v công cụ kinh tế, chúng ta có thể
định hớng đợc sản xuất v tiêu thụ, hay nói cách khác, chúng ta điều khiển đợc các
hoạt động sản xuất có tác động đến môi trờng.
1.2.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trờng
Pháp luật l hệ thống các qui tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do nh
nớc đặt ra, thực hiện v bảo vệ nhằm đạt đợc các mục kinh tế xã hội v phát triển
bền vững v phát triển đất nớc. Pháp luật l công cụ đặc trng v quan trọng nhất
của nh nớc trong quản lý xã hội, nên hiến pháp v các bộ luật (luật môi trờng) l
công cụ quản lý môi trờng cao nhất của dất nớc. Trên cơ sở hiến pháp v
pháp luật

cụ
Điều chỉnh vĩ mô
Công cụ quản lý môi trờng
Côn
g
cụ
Hỗ tr

Côn
g
cụ
Hành đ

n
g

Côn
g
cụ
Luật pháp chính sách
Công cụ quản lý môi trờng
Côn
g
cụ
Kinh tế
Côn
g
cụ
K


v nâng cao hiệu lực cũng nh hiệu quả của các hoạt động của các cơ quan quản lý
Nh nớc trong lĩnh vực môi trờng.
- Mỗi quốc gia có những cách riêng để hình thnh các qui định pháp lý dới
dạng các bộ luật, nhằm mục đích bảo vệ môi trờng. ở nhiều nớc có các luật bảo vệ
môi trờng riêng cho từng thnh phần môi trờng tự nhiên, xã hội, ví dụ ở Mỹ ban
hnh luật kiểm soát ô nhiễm nớc, không khí luật nớc sạch, không khí sạch, nớc
uống an ton, quản lý đới costal zone, ở các nớc đang phát triển tơng tự nh Việt
Nam, luật môi trờng tạo ra khung pháp lý cho các qui định chi tiết dới luật của các
ngnh chức năng nh Bộ Ti nguyên & Môi trờng, Bộ Y tế, Bộ Nông Nghiệp, Các
luật môi trờng thờng đợc bổ sung, hon chỉnh v chi tiết hoá theo quá trình phát
triển kinh tế xã hội.
- ở Việt Nam, Luật bảo vệ môi trờng đợc Quốc hội thông qua ngy 27/12/1993
v đợc Chủ tịch nớc ra quyết định số 29L/CTN ban hnh vo tháng 1/1994 (đợc sửa
đổi v thông qua ngy 29/11/2005 tại kỳ họp QH thứ 8 khóa XI) l quy định pháp luật
cao nhất của nh nớc về môi trờng.
Luật BVMT năm 1993 có 7 chơng v 55 điều.
+ Chơng 1. các điều khoản chung v giải thích các các thuật ngữ đợc sử dụng trong luật.
+ Chơng 2. đa ra các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm v hủy hoại môi trờng.
+ Chơng 3. đa ra các chiến lợc ứng phó với ô nhiễm v hủy hoại môi trờng.
+ Chơng 4. quy định các chức trách quản lý môi trờng của Bộ KHCN&MT, Cục môi trờng
ở cấp trung ơng v ủy ban nhân dân các tỉnh v thnh phố ở cấp địa phơng.
+ Chơng 5. kiêu gọi hợp tác quốc tế về môi trờng.
+ Chơng 6. gồm các điều xử lý các vi phạm luật ny.
+ Chơng 7. Các điều khoản thi hnh luật ny.
Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam 1993 l bộ luật khung của nh nớc Việt Nam về các vấn đề
bảo vệ môi trờng, theo thời gian sẽ hon thiện v bổ sung bằng các quy định dới luật của Bộ
KHCN & MT v cơ quan quản lý nh nớc khác.
*Cấu trúc của BVMT sửa đổi:
Luật BVMT sửa đổi năm 2005 có 15 chơng, 136 điều Chơng I. Những quy định chung (7 Điều)
Chơng II. Tiêu chuẩn môi trờng (6 Điều)

Luật pháp quốc tế l các văn kiện quốc tế đợc ký kết giữa các quốc gia một cách tự
nguyện, nhằm ấn định, sửa đổi, hoặc huỷ bỏ những quyền v nghĩa vụ đối với nhau. Quy
định trong các văn bản đó phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản đợc thừa nhận rộng
rãi của luật quốc tế hiện đại. Đó l:
Hiến chơng l điều ớc quốc tế nhiều bên, ấn định những nguyên tắc lớn trong quan hệ
giữa các nớc với nhau. Hiệp ớc l văn kiện ấn định những vấn đề có ý nghĩa lớn về mặt
chính trị trong quan hệ giữa hai hay nhiều nớc. Công ớc l điều ớc quốc tế có tính
chuyên môn. Hiến chơng, hiệp ớc, công ớc thờng đòi hỏi sự phê chuẩn của cơ quan có
thẩm quyền của mỗi nớc, do ngời đứng đầu cơ quan phê chuẩn ký v đóng dấu của quốc gia
trên cơ sở luật pháp hiện hnh.
Ngoi ra còn có các văn bản luật pháp quốc tế khác nh: Thoả ớc l điều ớc quốc tế có
tính chuyên môn trong một khu vực; Hiệp định l loại điều ớc quốc tế ấn định những
nguyên tắc v những biện pháp hnh chính nhằm giải quyết một quan hệ cụ thể no đó giữa
hai hay nhiều nớc; Nghị định th l văn kiện dùng để giải thích bổ sung, sửa đổi một điều
ớc quốc tế, hoặc để ấn định những biện pháp cụ thể thực hiện các hiệp ớc, hiệp định đã
đợc ký kết; Tuyên bố chung l văn kiện ghi nhận những thoả thuận hai hay nhiều nớc về
những nguyên tắc hoặc phơng hớng hnh động chung đối với một vấn đề quốc tế no đó.
2.2.2. Chính sách môi trờng (Environmental Policy)
Chính sách môi trờng l những quy định của các cơ quan hnh chính quốc
gia hoặc của các cộng đồng về lĩnh vực sử dụng hợp lý ti nguyên, bảo vệ môi trờng
nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Chính sách l sự cụ thể hoá luật v văn bản
dới luật. Nguyên tắc chủ đạo của việc ban hnh v thực thi chính sách môi trờng
l: 1- Hợp hiến, hợp pháp, hệ thống v thống nhất; 2- Ngời gây ô nhiễm phải trả
tiền; 3- Phòng bệnh hơn chữa bệnh; 4- Hợp tác giữa các đối tác; 5- Sự tham gia của
cộng đồng
Chính sách quản lý l tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các
thủ thuật m Nh nớc sử dụng nhằm đạt đợc những mục tiêu chiến lợc của đất nớc.
Nội dung của chính sách có thể trình by theo sơ đồ hình 6.

Hình 3.3. Các nội dung của chính sách

+ Duy trì sự giu có v đa dạng gen của các loi thuần dỡng v hoang dại phục vụ lợi
ích hiện tại v tơng lai;
+ Đảm bảo sử dụng lâu bền ti nguyên thiên nhiên bằng cách quản lý mức độ v
phơng thức sử dụng;
+ Duy trì chất lợng tổng thể về môi trờng cần thiết cho sự tồn tại của con ngời; đạt
đợc mức v sự phân bố dân số cân bằng với khả năng sản xuất của thiên nhiên.
* Các chính sách cho các vấn đề cụ thể của đất nớc nh sau:
(1) Quản lý tốt v bảo vệ diện tích rừng còn lại, phục hồi v mở rộng diện tích các khu
rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng v giao đất giao rừng cho các đơn vị
ngoi quốc doanh. Mục tiêu chung của chính sách ny l đến năm 2000 có thể đa
diện tích che phủ rừng lên 40 - 50%.
(2) Quy hoạch tổng hợp về sử dụng đất để sử dụng tối u nguồn ti nguyên thiên
nhhiên quí ny của quốc gia. Nội dung qui hoạch l xác định khả năng sử dụng
v sự sử dụng của đất; giá trị môi trờng, sức chịu đựng v mức độ dễ huỷ hoại
của đất, chính sách phân phối sử dụng đất; những kỷ năng truyền thống, các lợi
ích v nguyện vọng phát triển của dân chúng địa phơng, chính sách di đân hơp
lý.
(3) Chính sách khai thác v quản lý lâu bền hệ sinh thái đất ngập nớc nhằm giải
toả sức ép khai thác vô tội vạ, bằng các cách: qui hoạch tổng thể khu vực đất ngập
nớc; xây dựng v thực hiện nghiêm nghặt các qui chế có liên quan đến khai thác
đất ngập nớc; gắn lợi ích của ngời dân bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nớc;
chuyển giao các kỹ thuật sử dụng đất thích hợp; giáo dục nâng cao nhận thức của
dân chúng v ngời quản lý địa phơng về ý nghĩa, lợi ích, cách thức bảo tồn, khả
năng khai thác lâu bền hệ sinh thái ny.
(4) Khai thác v quản lý lâu bền ti nguyên nớc, cân bằng cung cầu, phòng ngừa ô
nhiễm v suy thoái ti nguyên nớc, hạn chế hậu quả thiên tai liên quan tới ti
nguyên nớc, phục vụ lâu di cho sản xuất v đời sống của nhân dân. Quản lý
tổng hợp lu vực, ĐTM các dự án sử dụng ti nguyên nớc, xây dựng các tiêu
chuẩn để hạn chế ô nhiễm nớc kiểm soát chất thải công nghiệp xây dựng các cơ
sở xử lý nớc thải kiểm soát sử dụng hoá chất trong nông nghiệp.

nh nớc hằng năm.
6. u đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ ti chính cho các hoạt động bảo vệ môi trờng v các
sản phẩm thân thiện với môi trờng; kết hợp hi ho giữa bảo vệ v sử dụng có hiệu quả các
thnh phần môi trờng cho phát triển.
7. Tăng cờng đo tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng v chuyển
giao các thnh tựu khoa học v công nghệ về bảo vệ môi trờng; hình thnh v phát triển
ngnh công nghiệp môi trờng.
8. Mở rộng v nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc
tế về bảo vệ môi trờng; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về
bảo vệ môi trờng.
9. Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trờng; tăng cờng, nâng cao năng lực quốc
gia về bảo vệ môi trờng theo hớng chính quy, hiện đại.

Khung 2.
Chính sách u đải, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trờng (Điều 117 luật BVMT
năm 2005)
1. Nh nớc u đãi, hỗ trợ về đất đai đối với hoạt động bảo vệ môi trờng sau đây:
a) Xây dựng hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt tập trung;
b) Xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thờng, chất thải nguy hại, khu
chôn lấp chất thải;
c) Xây dựng trạm quan trắc môi trờng;
d) Di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng;
đ) Xây dựng cơ sở công nghiệp môi trờng v công trình bảo vệ môi trờng khác phục
vụ lợi ích công về bảo vệ môi trờng.
2. Chính sách miễn, giảm thuế, phí đối với các hoạt động bảo vệ môi trờng đợc quy định
nh sau:
a) Hoạt động tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải; sản xuất năng lợng sạch, năng lợng
tái tạo đợc miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trờng, phí bảo
vệ môi trờng;
b) Máy móc, thiết bị, phơng tiện, dụng cụ nhập khẩu đợc sử dụng trực tiếp trong
Hình 3.4. Cơ chế hình thnh công tác kế hoạch hoá đất nớc.
* Theo sơ đồ trên, kế hoạch phát triển kinh tế quốc gia có 4 cấp xây dựng chủ yếu:
Chiến lợc
p
hát triển tổn
g
thể
KT-XH của quốc gia
Chiến lợc
p
hát triển
của các vùng lãnh thổ
Chiến lợc
p
hát triển
của các ngành KT-XH
Chiến lợc
p
hát triển
KT của các cơ sở
+ Kế hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của đất nớc,
+ Kế hoạch phát triển kinh tế ngnh,
+ Kế hoạch phát triển kinh tế của các vùng lãnh thổ,
+ Kế hoạch phát triển của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp.
* Theo thời gian có thể chia:
+ Kế hoạch di hạn
(10 - 15 năm),
+ Kế hoạch trung

mục tiêu phát triển bền vững. Nh vậy yếu tố môi trờng đã đợc xem xét trong quá
trình kế hoạch sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Tuy nhiên, các kế hoạch trên
vẫn mang nặng yếu tố phát triển, yếu tố môi trờng còn ở thứ yếu. Do vậy, trong quá
trình thực hiện, tình trạng môi trờng của đất nớc cha cải thiện, ô nhiễm môi
trờng đang khá nghiêm trọng ở các khu vực đô thị v khu công nghiệp, nạn phá rừng
đang xảy ra, lũ quét, ngập lụt v hạn hán xảy ra thờng xuyên, ô nhiễm thuốc bảo vệ
thực vật v hoá chất nông nghiệp đang lan trn,
Kế hoạch hoá công tác môi trờng.
Quốc hội
Chính
Bộ kế hoạch và đầu t
Các tỉnh, TP trực
thuộc Trung ơng
Các ngành, Tổng
công ty lớn
Các quận,
Các quận,
Kế hoạch hoá công tác môi trờng l một nội dung quan trọng trong nội dung
của công tác kế hoạch hoá sự phát triển kinh tế đất nớc nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững, tái tạo tiềm năng, tái tạo nguồn lực cho các giai đoạn phát triển cao hơn.
* Nội dung kế hoạch hoá công tác môi trờng của nh nớc phải bao
quát đợc 5 vấn đề sau:
(1) Thực hiện việc giáo dục môi trờng, phổ cập kiến thức về môi trờng v
tuyên truyền hoạt động bảo vệ môi trờng.
(2) Xây dựng cơ chế chính sách luật pháp về môi trờng v bảo vệ môi trờng.
(3) Hình thnh quy hoạch, chiến lợc v các chơng trình, các dự án cụ thể về
môi trờng v bảo vệ môi trờng.
(4) Xây dựng mạng lới điều tra, quan sát, dự báo, báo động, kiểm tra v kiểm
soát về môi trờng.
(5) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trờng.

cấp, các ngnh,
+ Tăng cờng vai trò quản lý môi trờng trong quản lý nh nớc;
+ Nghiên cứu sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý ti nguyên v
môi trờng, thông qua các cơ chế giá, phí, thuê.
* Hình thnh các qui hoạch chiến lợc v các chơng trình, các dự án cụ thể về
bảo vệ môi trờng di hạn, trung hạn, hng năm, nh:
+ Chơng trình tổ chức hệ thống quản lý môi trờng các cấp, hệ thống
các khu bảo vệ v vờn quốc gia, hệ thống các trạm quan trắc môi trờng quốc
gia;
+ Các chơng trình xử lý ô nhiễm ở các khu vực trọng điểm;
+ Các chơng trình bảo vệ nguồn nớc;
+ Các dự án quy hoạch môi trờng những vùng kinh tế trọng điểm;
+ Tổ chức hệ thống quỹ môi trờng,
* Điều tra, quan trắc, dự báo, đánh giá hiện trạng v diễn biến môi trờng ở các
vùng v lĩnh vực quan trọng của đất nớc. Cụ thể phải tiến hnh th
ờng xuyên công
tác lập báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia v các tỉnh; hon thnh việc nghiên cứu
thiết lập hệ thống quan trắc môi trờng quốc gia; xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia
về môi trờng; xây dựng các cơ sở vật chất cho việc ứng phó quốc gia với các sự cố v
tai biến môi trờng; thiết lập hệ thống tiêu chuẩn môi trờng quốc gia phù hợp v bao
trùm lên ton bộ các nội dung.
* Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trờng bao gồm việc nghiên cứu v phê
chuẩn các công ớc quốc tế về môi trờng; tham gia vo các chơng trình nghiên cứu
quốc tế có liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đất nớc; hợp tác quốc tế v hợp tác
với các nớc láng giềng trong các chơng trình nghiên cứu môi trờng quan trọng;
tranh thủ sự viện trợ về kinh tế v kinh nghiệm nớc ngoi trong việc đo tạo v nâng
cao năng lực nghiên cứu; quản lý môi trờng đất nớc, Một số ví dụ nh chơng trình
quản lý lu vực sông MêKông, chơng trình nghiên cứu biến đổi khí hậu ton cầu v
suy thoái tầng ôzôn, các chơng trình hợp về đo tạo v nghiên cứu môi trờng.
2.3. công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trờng

tích, thông tin v các biện pháp kiểm soát nguồn phát sinh chất ô nhiễm.
2.3.1.5. Phân loại các hệ thống Monitoring môi trờng
a. Theo quy mô quan trắc:
Hệ thống Monitoring môi trờng quy mô địa phơng (nh máy, xí
nghiệp, thnh phố, khu công nghiệp).
Hệ thống Monitoring môi trờng quy mô quốc gia (hệ thống quan trắc
môi trờng quốc gia theo ngnh nh nông nghiệp, năng lợng, nhiễm
xạ, sinh thái, thực phẩm, )
Hệ thống Monitoring môi trờng quy mô ton cầu (hệ thống GEMS, )
b. Theo tính chất hoạt động quan trắc:
Hệ thống Monitoring môi trờng liên tục hay gián đoạn
Hệ thống Monitoring môi trờng cố định hay lu động
c. Theo mục đích của hoạt động hay quan trắc:
Hệ thống Monitoring môi trờng nền: l đo đạc, tổng hợp, phân tích các
thông số môi trờng trong suốt thời kỳ tiền dự án nhằm xác định bản
chất v các giới hạn biến thiên tự nhiên v để xác định bản chất của sự
biến đổi môi trờng.
Hệ thống Monitoring tác động ô nhiễm: bao gồm các phép đo, xử lý,
phân tích v đánh giá các thông số môi trờng trong khi xây dựng v
vận hnh dự án nhằm theo dõi những biến động môi trờng do dự án
gây ra.
2.3.1.6. Yêu cầu khoa học của Monitoring môi trờng
Tính khách quan của Monitoring môi trờng: có nghĩa l số liệu của
Monitoring môi trờng phải có độ chính xác v phản ánh trung thực chất
l
ợng các thnh phần môi trờng khu vực khảo sát. Các số liệu quan trắc ở
các trạm hoặc điểm đo phải đồng nhất về phơng pháp v thời gian đo, quy
trình v quy phạm do đạc. Các số liệu sau khi đo phải đợc tính tơng quan
với nhau từ đó rút ra các số liệu tổng hợp v cơ chế tơng tác các thnh phần
trong các khu vực đo

Mạng lới: nghiên cứu hệ thống mạng lới, quy trình quy phạm đặt trạm,
quan trắc, cung cấp vật t thiết bị cho hệ thống mạng lới.
Hệ thống phòng thí nghiệm: có thể tổ chức phòng thí nghiệm trung tâm,
phòng thí nghiệm vùng v phòng thí nghiệm trạm tuỳ theo yêu cầu giám
sát tác động.
Kiểm soát, lu trữ số liệu: kiểm soát số liệu do các phòng thí nghiệm v

các trạm gửi tới, lu trữ v cung cấp số liệu thông tin, dự báo v cảnh báo
về môi trờng.
2.3.1.10. Các bớc cần thiết khi xây dựng một chơng trình giám sát môi
trờng
Xác định quy mô v các chỉ tiêu giám sát (chất lợng môi trờng, các thay
đổi của môi trờng kinh tế xã hội).
Quyết định các phơng thức thu nhập thông tin sẽ đợc sử dụng trong
quá trình ra quyết định.
Xác định địa điểm quan sát, đo đạc v lấy mẫu.
Lựa chọn các chỉ tiêu chính cần đo trực tiếp.
Yêu cầu về mức độ chính xác đối với số liệu.
Tận dụng các số liệu sẵn có bằng cách tổ chức quan trắc sao cho số liệu
thu đợc tơng ững với số liệu đã có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status