BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – SH – MT
MÔN: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP
TIỂU LUẬN
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
SVTH: MSSV LỚP
TRẦN NGUYỄN PHƯỚC HƯNG 10375061 ĐHTP6BLT
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG LINH 10347181 ĐHTP6BLT
TRẦN THỊ THU TÂM 10370161 ĐHTP6BLT
ĐÀO DUY TÂN 10376581 ĐHTP6BLT
NGUYỄN THỊ THUYỀN 10342271 ĐHTP6BLT
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03 NĂM 2012
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Mục Lục
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 3
1.2.2 Nước 16
1.2.3 Dầu thực vật 18
1.2.4 Tinh bột biến tính 20
1.2.5 Đường 21
1.2.6 Muối ăn 23
1.2.7 Bột ngọt (mono natri glutamat) 24
1.2.8 Axit acetic 26
1.2.9 Hương liệu 26
1.2.10 Nhóm tạo màu 27
Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP CÁ TRÍCH SỐT CÀ 29
2.11 Ghép mí 38
2.13 Làm nguội 42
2.14 Bảo ôn 43
ngày càng được ưu chuộng trên thị trường – bởi chúng vừa ngon, rẻ, và nhất là giá trị
dinh dưỡng của cá rất tốt cho cơ thể.
Một trong những sản phẩm cá đóng hộp đang bán rất chạy trên thị trường là “Cá
Trích sốt cà”, với nguồn nguyên liệu rẻ, chủ động, sản phẩm này đang dần trở thành mặt
hàng chủ lực trong các công ty sản xuất đồ hộp, nhóm em xin giới thiệu đến Cô và các
bạn cùng tìm hiểu về loại sản phẩm này.
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.1 Nguyên liệu chính : cá trích
1.1.1 Đặc điểm sinh thái và sinh học
Cá trích có tên khoa hoc là Sardinella là một loài cá biển thuộc chị cá xương, họ cá
trích Clupeidae. Đây là loài cá có giá trị kinh tế lớn, là đối t ượng quan trọng của
nghề cá thế giới. Ở Việt Nam, cá trích có
khoảng 10 loài, quan trọng nhất là cá trích
Đồ hộp cá trích sốt cà 3
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
tròn (S. aurita) và cá trích xương (S. jussieu).
Hình 1.1 Cá Trích
Cá trích có ở Đông và Nam Châu Phi, Mangat, vùng biển Ả Rập, Malaysia,
Indoneisa, Philipin, Trung Quốc, Nhật Bản. Vùng biển nước ta ngoài phân bố ở vịnh Bắc
Bộ còn gặp ở vịnh Thái Lan.
Cá sống ở biển, thường tập trung thành đàn lớn, có tính chất đàn địa phương, bơi
lội ở tầng giữa và tầng trên mặt. Cá có tính hướng quang mạnh. Người ta phát hiện cá
thường sống ở nơi có nhiệt độ nước là 18-23
o
C. Thân cá thường dài từ 100 -180 mm,
nặng 10 -80g.
Mùa cá đẻ từ tháng 2 đến tháng 8. Thức ăn của cá là các động vật nổi thuộc bộ hai
chân, bộ chân mái chèo, tôm gỏi.Mùa cá có hai vụ, vụ cá đẻ từ tháng 3 đến tháng 7 (từ
Quảng Ninh đến Thanh Hoá) và vụ cá con lớn từ tháng 9 đến tháng 11 (từ Quảng Bình
đến Nghệ Tĩnh).
tan trong mỡ, các nguyên tố vi lượng. Nếu sử dụng cá làm thức ăn sẽ tránh được các bệnh
tê thấp, cao huyết áp,… nhất là những người ở vùng ẩm thấp. Phần lớn các thực phẩm cho
từ cá được xếp vào loại thực phẩm quí, đặc biệt cho trẻ và người ốm. Trong các vitamin
từ cá thì mothionin có giá trị đặc biệt vì nó có hàm lượng rất cao so với protein gốc động
vật khác. Ngoài ra, cá còn chứa histidin và acginin là các chất giúp cơ thể phát triển
nhanh.
Giá trị dinh dưỡng của cá còn ở chỗ nó chứa một lượng mỡ rất đáng kể. Hàm lượng
mỡ này chứa nhiều trong gan cá (còn gọi là dầu cá) từ 0,3 – 30 % khối lượng cơ thể, nó
tùy thuộc vào từng loại, độ tuổi và mùa vụ đánh bắt. Dầu cá được cơ thể tiêu hóa và hấp
thụ nhanh hơn so với động vật trên cạn. Nếu xét về giá trị sinh năng lượng chỉ cần dùng
1,5kg cá tươi thì có thể thay thế 1kg thịt heo hoặc bò.
Đồ hộp cá trích sốt cà 5
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Cá còn là một nguồn cung cấp vitamin rất quan trọng vì cá có chứa nhiều vitamin
nhóm B : B1, B2, B6. Thịt cá màu sẫm như cá thu, cá ngừ, cá nục,… chứa nhiều vitamin
B12 (20 µg/g). Cá là một trong những nguồn chứa nhiều vitamin B6 nhất (1 - 2 µg/g), do
thiếu vitamin này mà nhiều trẻ em bị bệnh thiếu máu. Ngoài ra, cá còn có nhiều vitamin
trong mỡ như A, D; hàm lượng vitamin B12, E trong cá nhiều hơn hẳn thịt heo, trứng và
sữa.
So với thịt thì cá có chứa nhiều nguồn khoáng chất quí, lượng chất khoáng dao động
từ 1 – 3%, cá biển chứa nhiều khoáng hơn cá nước ngọt. Tỷ số Ca/P ở cá tốt hơn thịt.
Trong các chất khoáng, các yếu tố vi lượng và đa lượng rất cần thiết cho cơ thể con
người, trước hết là muối iod, muối photphat, K, Ca, Cu, Fe,
Vì vậy cá là một trong những nguồn thức ăn cung cấp chất đạm quan trọng nhất cho
con người. Giá trị thực phẩm của cá được xác định bằng thành phần hoá học của nó.
Ngoài thành phần quan trọng nhất là: prôtein còn phải kể đến lipid, mỡ, chất khoáng,
vitamin…
Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100g thịt nạc cá trích :
Bảng 1.1: Thành phần chính
Nước 70.5 g
Ascorbic acid(C) 0.0 mg
Năng lượng : 166Kcal.
Tỷ lệ thải bỏ : 35%.
1.1.3 Yêu cầu nguyên liệu cá tươi và phương pháp kiểm nghiệm
1.1.3.1 Yêu cầu nguyên liệu cá tươi
Bảng 1.5: Yêu cầu nguyên liệu cá
Thân cá Co cứng, để trên bàn tay thân cá không bị thõng xuống.
Mắt cá Nhãn cầu lồi, trong suốt, giáp mạc đàn hồi.
Miệng cá Ngậm cứng.
Mang cá Dán chặt xuống hoa khế.
Vây cá Dính chặt vào thân, không có niêm dịch.
Bụng và hậu môn
Bụng không phình, hậu môn thụt sâu vào, màu trắng
nhạt.
Thịt Thịt chắc, có đàn hồi và dính chặt vào xương sống.
Hàm lượng NH
3
(mg/100g)
<22
Phản ứng với giấy quỳ Acid
Phản ứng H
2
S Âm tính
Phản ứng Ebe Âm tính
1.1.3.2 Phương pháp kiểm nghiệm
Phản ứng với giấy quỳ
- Dùng dao không gỉ cắt một vết trong miếng cá, cho vào vết cắt hai miếng
giấy quỳ (một xanh một đỏ) cặp vết cắt lại, để yên trong 20 phút.
Đồ hộp cá trích sốt cà 7
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Cl.
Định tính H
2
S
- Cho vào ống nghiệm một ít thịt cá băm nhỏ, phía trên phần thịt cá đó gắn
một tờ giấy lọc có tẩm Pb(CH
3
COO)
2
, ta có phản ứng sau :
H
2
S + Pb(CH
3
COO)
2
→
PbS + 2CH
3
COOH
- PbS là hợp chất có màu đen. Vì vậy:
+ Nếu tờ giấy lọc màu đen : mẫu cá ban đầu có chứa nhiều H
2
S, mẫu
cá này bị hư hỏng nhiều.
+ Nếu tờ giấy lọc không chuyển màu : mẫu ban đầu không có chứa
H
2
S, mẫu cá này còn tươi ngon.
sang môi trường kiềm thuận lợi cho vi sinh vật gây thối phát triển.
• Ở điều kiện bình thường, vi khuẩn sống trên thân cá nhiều, đặc biệt ở da
cá có nhiều nhớt là môi trường tốt cho vi khuẩn hoạt động.
• Cá có nhiều enzym nội tại và hoạt tính enzym mạnh.
• Hàm lượng chất trích ly cao là môi trường tốt cho vi khuẩn hoạt động.
1.1.5.1 Sự tiết chất nhờn ra ngoài cơ thể:
Trong lúc còn sống cá tiết chất chất dính để bảo vệ cơ thể chống lại chất có hại và
giảm ma sát khi bơi lội. Từ khi cá chết cho đến khi tê cứng, cá vẫn tiếp tục tiết chất dính
và lượng chất dính cứ tăng lên. Thành phần chủ yếu của chất dính là glucopotein. Lúc
đầu, chất dính này trong suốt, sau đó thì vẩn đục.
Đặc trưng
Cá duỗi hòan toàn.
Đồ hộp cá trích sốt cà 9
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Thân mềm dễ uốn.
Cơ săn chắc và dễ uốn.
Thời gian từ lúc chết đến lúc cứng xác dài ngắn khác nhau tùy theo loài, kích cỡ
cá, phương pháp đánh bắt, nhiệt độ xử lí.
1.1.5.2 Sự tê cứng của cá sau khi chết:
Sau khi cá chết một thời gian dài thì cơ thể cá dần dần cứng lại. Sự tê cứng xuất
hiện đầu tiên ở cơ lưng, sau lan rộng ra các nơi khác.
Đặc trưng
Cơ mất tính đàn hồi.
Thân cứng lại.
Mồm, mang khép lại.
Cákhi tê cứng thì tính chất cơ có nhiều biến đổi phức tạp, trước hết là sự tự
phân giải glycogen thành acid lactic làm cho pH của thịt cá giảm xuống,
khả năng hấp thu nứơc giảm, cơ co rút. Thời kì này dài ngắn phụ thuộc vào
loài, phương pháp đánh bắt, vận chuyển, thời gian bảo quản. Cá đánh bắt
bằng lưới và nhiệt độ bảo quản là 0°C thì thời gian tê cứng từ 18 giờ –20
làm mất protein hòa tan.
Khi xử lý nhiệt các vitamin nhóm B như B1, B2, B12, acid forlic, acid nicotinic bị
mất nhiều. Lượng vitamin này còn lại ở cá hộp rất ít so với cá tươi.Sự thay đổi mùi vị xảy
ra trong suốt thời gian chế biến có thể chấp nhận được nếu quá trình xử lý nhiệt có giới
hạn. Sự thay đổi mùi vị của cá khó phát hiện được khi trong quá trình chế biến có sử dụng
thêm nước sốt và gia vị.
Sự biến đổi cấu trúc cũng xảy ra trong suốt quá trình chế biến, biến đổi này xảy ra
có lợi nếu quá trình chế biến được kiểm soát. Sự biến tính protein đi kèm theo sự mất
nước là nguyên nhân gây nên sự biến đổi cấu trúc của cá. Những loài cá có hàm lượng
chất béo cao thì sự biến đổi cấu trúc diễn ra ít hơn nhờ ảnh hưởng hạn chế của chất béo
đối với nước. Việc lựa chọn nguyên liệu ban đầu để chế biến cũng có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự thay đổi cấu trúc của cá. Cá kém tươi sẽ bị mất nước nhiều hơn và cấu
trúc bị biến đổi nhiều hơn sau quá trình chế biến.
Sự biến đổi màu sắc của cá cũng xảy ra khi sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Sự xuất hiện màu xanh ở đồ hộp cá ngừ là do sự đông tụ trimethylamin, myoglobin,
cystein tạo nên trong quá trình nấu. Có thể giảm sự biến đổi màu ở cá ngừ bằng cách thêm
vào những chất chống oxy hóa. Nagakao (1971) đưa ra phương pháp xác định sự kết hợp
Đồ hộp cá trích sốt cà 11
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
TMAO và TMA trong nguyên liệu để cho biết sự xanh hóa có thể xảy ra trong quá trình
xử lý nhiệt.
Màu sắc của cá đóng hộp rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của
sản phẩm. Mỗi loài cá có nhân tố điều khiển màu khác nhau. Sử dụng cá kém chất lượng
hoặc qua trình thanh trùng không thích hợp là yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi màu.
Sự hóa nâu trong cá hộp liên quan đến lượng đường khử robose. Sự hóa nâu là một
dạng hư hỏng của đồ hộp. Sự hóa nâu tăng lên là do sự tác động của riboside hydrolase
lên acid ribonuleic (ARN). Tuy nhiên, với ribose hòa tan thì quá trình chần hoặc gạn chắt
có thể tránh được sự hóa nâu của cá. Các nghiên cứu khác cũng cho rằng vi khuẩn
Lactobacillus pentoaceticus sẽ phân hủy hết ribose ở nhiệt độ 0
o
số lượng của chúng ở khoảng 10
2
-10
3
/g muôí. Vi khuẩn ưa mặn màu đỏ thuộc về 2 giống:
Halobacterium và Halococcus. Halobacterium là vi khuẩn dạng tròn, đòi hỏi ít nhất 10-
15% mới sinh trưởng được, còn Halococcus có thể sinh trưởng ở 5-15% muối nhưng sức
sinh trưởng tối đa ở xung quanh 16-25% NaCl. Hai vi khuẩn đó sản sinh ra sắc tố
carotenoid đỏ. Chúng là những giống hiếu khí thật sự và sinh trưởng tối ưu chung quanh
37°C.
Trong sản xuất hiện nay, người ta sử dụng muối lại một vài lần. Cần cảnh báo đối
với kĩ thuật sản xuất này. Không chỉ có thành phần của muối làm hư hại, mà sau khi tiếp
xúc với cá, cá sẽ thấm vào một lượng chất hữu cơ đáng kể. Muối đã sử dụng có thể chứa
rất nhiều vi khuẩn nhất là các giống ưa mặn màu đỏ và nấm mốc chịu độ ẩm thấp. Để có
các sản phẩm ướp muối có chất lượng tốt thì cần dùng muối còn nguyên, muối mới.
Có 2 phương pháp chủ yếu để muối cá:
Khi ướp muối khô thì dùng muối rắc đều lên bề mặt cá, nước sẽ rút từ trong cá ra
ngoài.
Khi ướp nước muối hoặc ngâm mặn, thể cá được ngâm trong dung dịch muối đã
pha sẵn, phương pháp này thường được áp dụng để hun khói
Trong quá trình ướp muối, hoạt độ của nước có ảnh hưởmg rất lớn đến sự phát triển của
các vi sinh vật. Sau đây là bảng thể hiện mối tương quan giữa hoạt độ của nước,nồng độ
muối và sự phát triển của vi sinh vật.
Bảng 1.6: Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến vi sinh vật
Đồ hộp cá trích sốt cà 13
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
1.2 Nguyên liệu phụ
1.2.1 Cà chua
Cà chua là loại quả có tầm quan trọng đặc biệt về mặt dinh dưỡng và y học. Nó
cung cấp nhiều nguyên tố khoáng, đường và vitamin. Ngoài ra nó còn cung cấp chất sắt,
0,6-0,85 17% Mốc khuẩn độc và
ưa khô (không sinh
sản khuẩn độc ở
AW<0,8)
Vi khuẩn ưa mặn
Nấm men
Nấm mốc
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Hình 1.3 Cà chua
Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được:
Bảng 1.7: Thành phần chính
Nước 94.0g
Protein 0.6g
Lipid 0g
Glucid 4.2g
Cellulose 0.8g
Tro 0.4g
Bảng 1.8: Muối khoáng
Calci 26mg
Phospho 26mg
Sắt 1.4mg
Bảng 1.9: Vitamin
Beta-caroten 1115mcg
Thiamin 0.06 mg
Riboflavin 0.04 mg
Niacin(PP) 0.5 mg
Ascorbic acid 40 mg
Tỷ lệ thải bỏ : 5%.
Năng lượng : 19Kcal.
Trong sản xuất, cà chua bột và cà chua nghiền được dùng làm nước sốt hay nước
Hàm lượng oxy hòa tan, tính theo oxy
Độ cứng, tính theo CaCO
3
Tổng chất rắn hòa tan
Hàm lượng ammoniac, tính theo nitơ
Hàm lượng hydro sunfua
Hàm lượng sắt tổng số (Fe
2+
+ Fe
3+
)
Không có mùi vị lạ
Trong suốt 15mg/l Pt
5mg/l
6,0 – 8,0
6mg/l
300mg/l
1000mg/l
3mg/l
0,05mg/l
0,5mg/l
Đồ hộp cá trích sốt cà 16
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
Hàm lượng mangan
Hàm lượng nhôm
Hàm lượng cyanua
Hàm lượng clorua
Hàm lượng nitrit, tính theo nitơ
Hàm lượng nitrat, tính theo nitơ
Hàm lượng chì
chỉ tiêu về vi sinh vật và độ cứng của nước. Nước dùng trong sản xuất đồ hộp nếu chưa
đạt yêu cầu thì phải xử lý theo phương pháp sau:
- Lắng trong: Cho nước vào thùng hay bể một thời gian để cặn tự lắng.
- Lọc trong: Dùng cát sỏi hay các loại bể lọc như vậy có thể khử đi cặn bã tạp chất
và phần lớn vi sinh vật.
- Khử sắt: Người ta thường dùng phương pháp thông khí để khử sắt. Nước được
chảy từ trên dàn phân tán xuống ở độ cao nhất định hay người ta phun nước cao khoảng
Đồ hộp cá trích sốt cà 17
Lớp ĐHTP6BLT Nhóm 8
2m, khi nước rơi từ trên cao xuống, muối sắt hòa tan trong nước sẽ tác dụng với oxy tạo
thành rỉ sắt kết tủa và được lọc đi.
4Fe(HCO
3
)
2
+ 2H
2
O + O
2
→ 4Fe(OH)
3
↓ + 8CO
2
↑
- Mềm hóa nước: Có thể dùng vôi, sôđa, cát để làm mềm nước. Sau khi cho vôi
hay sôđa vào nước sẽ tác dụng với muối canxi hai magiê tạo thành chất không tan kết tủa
lại ta tiến hành lọc đi, thường ta lọc qua cát để làm mềm. Nước dùng trong sản xuất đồ
hộp phải dùng nước máy hay nước giếng sạch và phải được xử lý tốt.
1.2.3 Dầu thực vật
Trong sản xuất cá hộp, người ta thường dùng dầu hướng dương, dầu lạc, dầu ôliu, dầu
Oliu 78-93 10-12 78-83 6-8
Bảng 1.13: Tiêu chuẩn dầu nành tinh luyện
Chỉ tiêu kiểm tra chất
lượng
Tiêu chuẩn Tham khảo Ghi chú
Chỉ tiêu cảm quan
- Màu sắc
- Trạng thái
- Mùi
- Vị
- Vàng nhạt
- Không có tạp chất
- Không có mùi và vị ôi thiu
- Không giống mỡ và không có
cặn
- TCVN
Chỉ tiêu hóa lý
- Axit béo tự do
- Chỉ số peroxit
- Độ màu
- Chỉ số xà phòng
hóa
≤
0.3 % axit asoleic hay 0.6 mg
KOH/g dầu
≤
10 mili đương lượng hoạt tính/
kg dầu
≤
3R, 2 OY
- Salmonella spp
- Coliforms
- Staphylococcus
cereus
≤
10
3
cfu/g
≤
10 MPN/g
≤
3 MPN/g
Không có
Không có
Không có
- BYT
- BYT
- BYT
- BYT
- BYT
- BYT
1.2.4 Tinh bột biến tính
Bảng 1.14: Tiêu chuẩn tinh bột biến tính
Chỉ tiêu kiểm tra chất
lượng
Tiêu chuẩn Tham khảo Ghi chú
Chỉ tiêu cảm quan
- Màu sắc
- Trạng thái
- Trắng đến trắng nhạt
- Total Plate Count
- TPC
- E.Coli
- Yeast & Mold
- Salmonella spp
Tối đa là10
4
cfu/g
≤
100 cfu/g
≤
3
MPN/g
Không có
- Thai
- Thai
- Thai
- Thai
Hòa tan
bột
trong
nước
nóng
(> 35
o
)
1.2.5 Đường
Đường dùng là đường tinh luyện, sử dụng trong sản xuất nước sốt cà chua để đóng cá
hộp và những loại đồ hộp khác. Độ sinh năng lượng của đường gần 400Kcal/100g. Dung
Chỉ tiêu hóa lý
- Độ phân cực (độ
Pol)
- Hàm lượng
đường khử
- Tro dẫn điện
- Độ ẩm
- Độ màu
- Sunfua dioxit
- Asen (As)
- Đồng (Cu)
- Chì (Pb)
≤
99.5 % (
o
Z)
≤
0.1 %
≤
0.1 %
≤
0.1 %
≤
30 ICUMA
≤
7 mg/kg
≤
1 mg/kg
≤
2 mg/kg
3 cfu/g
Không có
- RFV
- Bourbon
- RFV
- RFV
1.2.6 Muối ăn
Muối ăn là gia vị quan trọng trong cá hộp. Muối cho vào
sản phẩm bằng con đường ướp muối trước khi đóng hộp hay
cho vào ở nước rót hoặc cho vào mỗi hộp sau khi đã
xếp sản phẩm và cho nước rót.
Trong sản xuất đồ hộp, người ta hay dùng loại
muối ngoại hạng và thượng hạng. Muối tinh chế
tinh thể màu trắng đều, sạch, không có tạp chất,
không có vị lạ, độ ẩm không quá 12%, khi hoà tan trong
nước cất nhận được dung dịch trong và đồng nhất. Hình 1.6 Muối Ăn
Ngoài công dụng tạo vị cho thức ăn, muối còn là chất ức chế vi sinh vật khi có nồng
độ cao vì khi nồng độ muối trong sản phẩm tăng lên thì lượng nước tự do trong môi
trường giảm đi, vi sinh vật khó tồn tại và phát triển.
Bảng 1.16: Tiêu chuẩn muối
Chỉ tiêu kiểm tra chất
lượng
Tiêu chuẩn Tham khảo Ghi chú
Chỉ tiêu cảm quan
- Màu sắc
- Trạng thái
- Tinh thể trắng.
- Không vón cục
- Hòa tan hoàn toàn.
Đồ hộp cá trích sốt cà 23
0.5 ppm
≤
0.1 ppm
≤
50 mg/kg
- Thai
- TCVN , Thai
- K.C salt
- K.C salt
- TCVN , Thai
- TCVN , Thai
- TCVN , Thai
- TCVN , Thai
- TCVN , Thai
- TCVN , Thai
- Thai
Chỉ tiêu vi sinh: Không có
1.2.7 Bột ngọt (mono natri glutamat)
Để làm tăng thêm mùi vị và giá trị thực phẩm,
người ta cho thêm vào cá hộp 0.1-0.3% muối đơn
natri của axit glutamic. Natri glutamat ở dạng bột tinh
thể trắng, khi hoà tan trong nước cho vị ngọt như nước
thịt mà chỉ cần cho một lượng rất ít và cá hộp sẽ tăng mùi vị tự
nhiên của cá hộp lên.
Bảng 1.17: Tiêu chuẩn bột ngọt
Đồ hộp cá trích sốt cà 24