Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV than Thống Nhất-Vinacomin - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2013, trước tình hình kinh tế còn tiếp tục khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro,
các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Suy
thoái kinh tế, lạm phát, lãi suất cao, sức mua giảm kéo dài từ năm 2010 khiến cho hoạt
động SXKD của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Theo báo cáo của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, chỉ trong quí 1-2013, cả nước có tới 15.839 doanh nghiệp ngừng hoạt
động hay phá sản, tăng hơn 26% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trước thực trạng này, để có thể tồn tại, các doanh nghiệp phải sát sao trong từng
khâu của quá trình kinh doanh, từ khi bỏ vốn cho tới khi thu hồi vốn nhằm đảm bảo lợi
nhuận của doanh nghiệp. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải thực hiện một
cách đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, các chỉ tiêu, định mức, các biện pháp
giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc không ngừng phấn đấu giảm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp.
Điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục thì cần
phải có 3 yếu tố cơ bản và chủ chốt là đối tượng sản xuất, tư liệu sản xuất và lao động.
Trong đó đối tượng sản xuất là NVL đầu vào – cơ sở nền tảng tạo nên hình thái vật chất
của sản phẩm. Chi phí NVL đầu vào của các cơ sở sản xuất thường chiếm tỉ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành thành phẩm. Do vậy hoạch toán chính xác, kịp
thời, hoàn thiện và quản lí tốt NVL là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Để tìm hiểu rõ tầm quan trọng của công tác hoạch toán và quản lí NVL và CCDC,
em đã thực tập tại công ty TNHH MTV than Thống Nhất-Vinacomin. Sau một thời
gian thực tập tại phòng kế toán, dựa trên kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ nhiệt tình
của các anh chị phòng kế toán và ban lãnh đạo công ty, em nhận thấy kế toán NVL,
CCDC giữ vai trò nhất định đối với công ty nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.
Do vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tình hình
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV than Thống Nhất-

PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1.1.Nguyên vật liệu
1.1.1.1.Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác
động vào nó. NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao
động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm
ra thì mới hình thành NVL.
1.1.1.2.Đặc điểm
Nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban
đầu như khi đưa vào sản xuất.
Nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD (một chu kỳ SXKD).
Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở để
tính giá thành.
1.1.1.3.Vai trò
Nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Thứ nhất, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành của
thành phẩm vì vậy chỉ cần có một thay đổi nhỏ về chi phí NVL đầu vào sẽ làm ảnh
hưởng lớn đến giá thành của thành phẩm. Thứ hai, chất lượng của NVL là yếu tố quyết
định chất lượng của thành phẩm. Thứ ba, mọi kế hoạch sản xuất chỉ có thể thực hiện
được khi có NVL. Thứ tư, NVL là thành phần quan trọng trong vốn lưu động của
doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Do đó, để sử dụng nguồn vốn hiệu quả, doanh
nghiệp phải dự trữ và sử dụng NVL một cách hợp lý. Để làm được điều này, doanh
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng

1.1.2.3.Phân loại
Có nhiều cách phân loại CCDC nhưng thường thì CCDC được phân loại theo mục
đích sử dụng và công dụng
+CCDC lưu động
+Dụng cụ hành nghề
+Dụng cụ quản lý và bảo hộ lao động
+Bao bì luân chuyển
+Đồ dùng cho thuê
1.1.3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
a) Nguyên vật liệu: Giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Do đó việc quản lý NVL phải hết sức chặt chẽ giúp sử dụng tiết kiệm,
chống lãng phí, phát huy cao hiệu quả sử dụng của NVL.
+ Ở khâu thu mua: tổ chức quản lý thu mua sao cho đủ số lượng, đúng chủng loại,
đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý
+ Ở khâu bảo quản: bảo quản đúng quy trình để NVL không thất thoát, hư hỏng
+Ở khâu sử dụng: sử dụng tiết kiệm, đúng mức tiêu hao nhằm phát huy cao hiệu
quả sử dụng của NVL.
b) CCDC: Công cụ dụng cụ có nhiều loại, sử dụng ở nhiều vị trí. Vì vậy, nếu
không quản lý chặt chẽ CCDC sẽ gây thất thoát, lãng phí. Để tổ chức tốt việc quản lý
CCDC cần phải có kho để bảo quản, cần có các thiết bị cần thiết để cân, đo, đong, đếm
được chính xác. Xây dựng định mức dự trữ cho từng loại CCDC trong kho cho từng
mức tối đa và tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất
1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi biến động của từng loại NVL,
CCDC về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả nhằm cung cấp thông tin kịp thời và
đầy đủ cho quá trình SXKD.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất kho NVL, CCDC các định
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng

-Đối với NVL, CCDC nhận góp vốn từ các tổ chức, cá nhân:
Giá trị thực tế =
Giá thỏa thuận do các
bên xác định
+
Chi phí tiếp nhận
(nếu có)
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá trị ước tính thực tế có
thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu
1.1.5.2.Theo giá hạch toán
Gía hạch toán là giá do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán
chi tiết NVL, CCDC thường áp dụng với NVL, CCDC mua ngoài mà thường xuyên có
sự biến động về giá cả, chất lượng và chủng loại.
-Hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán:
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
H =
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán xuất, luân
chuyển trong kỳ
+ Giá trị hạch toán nhập trong kỳ
-Tính giá xuất kho NVL, CCDC trong kỳ:
Giá trị thực tế
xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán xuất,
luân chuyển trong kỳ
+
Hệ số giữa giá thực tế và

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 08-VT)
-Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT)
-Hóa đơn vận chuyển (Mẫu 03-BH).
Ngoài các chứng từ phải sử dụng theo quy định của Nhà Nước, các doanh nghiệp
có thể sử dụng thêm các chứng từ khác như: Phiếu xuất NVL theo hạn mức (Mẫu 04-
VT); biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT); Phiếu báo NVL, CCDC còn lại cuối kỳ, …
b)Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa
-Sổ đối chiếu luân chuyển
-Sổ số dư
-Bảng cân đối nhập, xuất, tồn kho.
-Sổ kế toán tổng hợp vật tư
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152: nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm
của các loại NVL trong kho của doanh nghiệp.
Tùy theo yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể có các
tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 1521: Vật liệu chính
Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Tài khoản 1523: nhiên liệu
Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525: thiết bị XDCB
Tài khoản 1528: vật liệu khác
Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán ghi thẻ song song
Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến
hành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK
cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng
thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ kho
chuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu, định
kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợp vật tư
Sổ chi tiết NVL, CCDC (vật tư)
Bảng kê nhập, xuất, tồn
Phiếu xuất kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
tư lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này được đối
chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
1.2.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến
hành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK
cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng
thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
Ở phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kế
toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhập xuất,

SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê xuất,
nhập, tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng kê lũy kế
xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Phiếu xuất kho
Bảng kê lũy kế
nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu nhập kho
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.4. Kế toán NVL theo phương pháp KKTX
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Thuế GTGT tương ứng với
khoản
CKTM, giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại
hàng mua trả lại
CKTM, GGHM,
đánh giá giảm
Khoản chênh lệch giảm
TK 412
kiểm kê tại kho (trong hoặc

Vật liệu đi đường kỳ
trước
TK 151
TK 1331
được khấu trừ
Thuế GTGT
thanh
toán
Tổng
giá
(chưa có thuế GTGT)
Tăng do mua ngoài
TK 331, 111,
333, 112, 141,
311
TK 152
TK 627, 641, 642…
TK 632, 1381,…
TK 331, 111, 112
TK 222, 223,
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.5. Kế toán CCDC theo phương pháp KKTX
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Thuế GTGT tương ứng với
khoản
CKTM, giảm giá hàng
mua, hàng mua trả lại
hàng mua trả lại
TK 153

ngoài định mức)
CCDC đi đường kỳ trước
TK 411
Nhận cấp phát, nhận vốn cổ phẩn
nhận vốn góp liên doanh…
TK 3381
Giá trị thừa phát hiện khi kiểm
TK 221, 222
TK 412
Khoản chênh lệch do đánh giá tăng
TK 1331
kê tại kho ( thừa trong hoặc
ngoài định mức)
Xuất CCDC góp vốn
liên doanh, liên kết… (*)
Xuất thuê ngoài gia công
chế biến
Khoản chênh lệch giảm
đánh giá giảm
TK 331, 111, 333,
112, 141, 311
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
b)Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Giá trị vật tư xuất
dùng trong kỳ
=
Giá trị vật tư
tồn đầu kỳ
+

tương ứng với số CKTM,
GGHM, hàng mua trả lại…
được hưởng và giá trị hàng
mua trả lại
Giảm giá hàng mua, CKTM
TK 111, 112,
331, 1388…
bán hàng, quản lý, XDCB
Xuất dùng phục vụ cho SX
TK 627, 641,
642…
để chế tạo sản phẩm
Xuất dùng trực tiếp
TK 621
TK 152
chưa sử dụng
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
cuối kỳ chưa sử dụng
Giá trị vật liệu đang đi đường
TK 151
TK 412
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.7. Kế toán CCDC theo phương pháp KKĐK
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
TK 611 (6111)
Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được
hưởng (tính trên tổng số tiền đã thanh toán)
TK 515
TK 151

TK 627, 641, 642…
QLDN, XDCB
TK 153
TK 111, 112, 331…
GGHM, CKTM được
TK 153
Giá trị CCDC tồn cuối kỳ
hưởng và giá trị hàng
mua trả lại
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.2.4.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí SXKD phần giá trị bị giảm
xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của HTK. Việc lập dự phòng giảm giá HTK
nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do HTK bị giảm giá; đồng thời phản
ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK của doanh nghiệp khi lập BCTC
vào cuối kỳ hạch toán.
a) Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Số dự phòng
cần trích lập
=
Số HTK tại thời
điểm lập BCTC
X
Giá gốc
HTK
-
Giá thuần có thể
thực hiện được)
b)Chứng từ sử dụng

ghi chép.
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Chứng từ gốc
Sổ Nhật Ký
đặc biệt
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi
tiết TK
Báo cáo kế toánBảng cân đối TK
Sổ nhật ký
chung
Sổ (thẻ) chi tiết
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối kỳ:
Đối chiếu:
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.9.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ
1.3.3.Hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.3.4.Hình thức Nhật ký sổ cái
Các nghiệp vụ KT-TC phát sinh được kết hợp ghi chéo theo trình tự thời gian và
nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký – Sổ
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Chứng từ tế toán và các bảng phân bố
Bảng kê Sổ (thẻ) tế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký chứng từ

chứng từ cùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật kí sổ cái
Báo Cáo Tài chính
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trị
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Máy tính
Phần
mềm
kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Chứng từ kế
toán
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC VÀ TÌNH
HÌNH QUẢN LÝ NVL, CCDC TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THAN THỐNG NHẤT - VINACOMIN
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THAN THỐNG NHẤT-
VINACOMIN
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển

- Email:
- Số tài khoản: 102010000223829 tại ngân hàng Công Thương Cẩm Phả, QN
-Mã số thuế: 57 001 01 179
-Tổng vốn kinh doanh (tính đến 30/6/2012) : 259.188.607.239đ
-Ngành nghề kinh doanh
+ Khai thác chế biến kinh doanh than và các loại khoáng sản khác.
+ Thi công xây lắp các công trình mỏ và công trình công nghiệp. luyện kim, giao
thông thuỷ lợi, dân dụng, kết cấu hạ tầng, đường dây và trạm điện
+ Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường ống.
+Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, thiết bị mỏ, thiết bị
điện chịu áp lực, kết cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác.
+Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá.
Năm
TH
Than nguyên khai
(tấn)
Than sạch
(tấn)
Than tiêu thụ
(tấn)
Tổng số lao động
(người)
2007 1.668.343 1.514.463 1.665.660 3.468
2008 1.602.309 1.338.444 1.486.303 3.650
2009 1.592.473 1.395.631 1.591.261 3.560
2010 1.638.383 1.412.000 1.594.119 3.630
2011 1.677.638 1.466.844 1.683.607 3.750
Bảng 2.1. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu từ 2007 đến 2011
(Nguồn: Phòng hành chính)
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

- Phòng y tế
- Văn phòng
- Trung tâm chỉ huy sản xuất
- Phòng giám định
- Phòng trắc địa
- Phòng cơ điện – vận tải
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty than Thống Nhất - Vinacomin
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Giám đốc
Phó giám
đốc an toàn
Phó giám đốc
SX-tiêu thụ
P. An
toàn
CT
ĐL
2
CT
ST
LT
CT
ĐL
3
CT
KT
4

PX
SX
phụ
CT
KT
9
CT
KT
1
Trợ lý
giám đốc
Phó giám đốc
cơ điện-vận tải
P. Y
tế
P.
Bảo
vệ
PX
chế
biến
PX

điện
CT
KT
2
CT
KT
1

theo gương lớp nghiêng; chống lò chợ bằng cột ma sát, cột gỗ, cột thủy lực đơn. Gần
đây Công ty sử dụng giá thủy lực di động, công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn,
điều khiển vách đá bằng phương pháp phá hỏa toàn phần. Hệ thống khai thác này cho
phép nâng cao tính an toàn của lò chợ giảm tiêu hao gỗ, tăng năng suất lao động. Công
tác đào lò trong than chủ yếu bằng khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công kết hợp với máy
xúc. Đào lò trong đá chủ yếu bằng khoan nổ mìn, xúc bốc bằng máng cào. Vận tải
trong lò chợ dùng máng trượt khi có độ dốc lớn hơn 25. Trong lò song song dùng máng
SVTH: Trần Thị Ngọc Lan
Quản đốc
Thống kê
kế toán
Cơ điện
trưởng
Tổ trưởng
cơ điện
P. Quản
đốc đi ca
Tổ sản
xuất ca 1
P. Quản
đốc đi ca
P. Quản
đốc đi ca
Tổ sản
xuất ca 2
Tổ sản
xuất ca 3
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status