Nghiên cứu xác định loại dung dịch dinh dưỡng thích hợp để trồng thủy canh một số loại rau ăn lá - Pdf 13

XÁC ĐỊNH LOẠI DUNG DỊCH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP
ĐỂ TRỒNG THỦY CANH MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN LÁ
Nguyễn Minh Chung
1
, Trần Khắc Thi
2
, Nguyễn Khắc Thái Sơn
3
,
Hoàng Minh Châu
2
, Nguyễn Thị An
2
TÓM TẮT
Xuất phát từ mong muốn giảm giá thành sản phẩm, đồng thời tìm được loại
dung dịch dinh dưỡng trồng thủy canh phù hợp với từng loại rau ăn lá, nhóm tác
giả tiến hành nghiên cứu trên 4 loại rau (rau xà lách, rau cải xanh, rau cần tây và
rau muống) với 3 công thức dung dịch dinh dưỡng, trong đó: nghiên cứu 2 dung
dịch do Viện Nghiên cứu Rau Quả Hà Nội sản xuất để so sánh với đối chứng là
dung dịch do Viện Sinh học nông nghiệp (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội)
sản xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Dung dịch dinh dưỡng của Viện Sinh
học nông nghiệp (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội), dung dịch dinh dưỡng
VRQ1 của Viện Nghiên cứu Rau Quả phù hợp cho sản xuất rau xà lách, rau cải
xanh và rau cần tây. Sau trồng 20 ngày trên các dung dịch này, năng suất xà lách
đạt tương ứng là 35,46 và 35,28 tạ/1000 m
2
; năng suất cải xanh tương ứng đạt
38,52 và 38,94 tạ/1000 m
2
. Sau trồng 30 ngày trên các dung dịch này, năng suất
cần tây tương ứng đạt 46,25 và 46,06 tạ/1000 m

(Hanoi University of Agriculture). The results show that the nutrient solution by
the Institute of Agricultural Biology (Hanoi University of Agriculture), nutrient
solution VRQ1 by Hanoi Fruit and Vegetable Research Institute are suitable for
lettuce, Chinese cabbage and celery. After 20 days grown in this solution, the
yield of lettuce reached 35.46 and 35.28 quintal/1000 m
2
respectively; the yield
of Chinese cabbage reached 38.52 and 38.94 quintal/1000 m
2
respectively. After
30 days grown in this solution, the yield of celery reached 46.25 and 46.06
quintal/1000 m
2
respectively. Nutrient solution VRQ2 is suitable for water
morning glory, the yield of different picking times ranged from 44.56 to 63.52
quintal/1000 m
2
. All three nutrient solutions ensured the proportion of nitrates,
lead and cadmium in vegetables is much lower than the permitted proportion.
The proportion of nitrate in fresh lettuce is from 243 to 343 mg/100 kg, in fresh
Chinese cabbage is from 285 to 342 mg/100 kg. The proportion of lead in fresh
lettuce is from 0.028 to 0.053 mg/100 kg, in fresh Chinese cabbage is from
0.045 to 0.062 mg/100 kg. The proportion of cadmium in fresh lettuce is from
0.005 to 0.009 mg/100 kg and in fresh Chinese cabbage is from 0.004 to 0.008
mg/100 kg.
Key words: Lettuce, Chinese cabbage, Celery, Liquid, Nutrition,
Hydroponics.
1. MỞ ĐẦU
Diện tích rau xanh ở nước ta hiện đang bị thu hẹp bởi quá trình đô thị hoá
và phát triển các khu công nghiệp và ô nhiễm hoá chất ngày càng gia tăng [1].

dịch nhập nội đã được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu là xác định dung dịch phù
hợp căn cứ vào tình trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của rau trồng
trong dung dịch để đưa ra dung dịch phù hợp với từng loại rau.
2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Vật liệu nghiên cứu
* Giá thể: Nghiên cứu sử dụng giá thể được phối trộn theo tỉ lệ 50% giá thể
của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá sản xuất với 50% bột xơ dừa.
* Hệ thống thủy canh: Nghiên cứu sử dụng hệ thống thủy canh tuần hoàn.
Hệ thống này gồm các ống nhựa (ống cấp và thoát dung dịch) đường kính 110
mm, dài 24 m; đặt trên giá sắt chắc chắn, cao 80 cm. Các ống nhựa được đục sẵn
các lỗ 6,5 cm, cách nhau 15 cm để đưa cây vào đó. Các ống đặt cách nhau 10 –
12 cm, nghiêng về phía bể thu dung dịch, đặt dốc 1
0
so với mặt đất. Ở đầu cấp
dung dịch, các ống có hệ thống cung cấp dung dịch dinh dưỡng được điều chỉnh
lượng và tốc độ bởi khoá điều chỉnh. Các dung dịch được đựng trong thùng
nhựa, đặt cao hơn ống dẫn dung dịch 0,7 m. Dung dịch được cho chảy qua các
ống nhựa rồi vào bể chứa. Khi dung dịch trong thùng chảy hết 2/3 thì van phao
3
đóng bơm 2 chiều đẩy dung dịch từ bể thu ngược lại bể cấp. Cứ như thế, dung
dịch chảy tuần hoàn trong suốt thời gian sinh trưởng của cây. Cây con được -
ươm trong rọ nhựa có đường kính 6,5 cm cao 10 cm, 3 cây/1 rọ khi được 2- 3 lá
thật đưa vào hệ thống thuỷ canh tuần hoàn.
* Dung dịch dinh dưỡng: Nghiên cứu sử dụng đối chứng là dung dịch của
Viện Sinh học Nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội sản xuất; ba
dung dịch dinh dưỡng để nghiên cứu là của Viện Nghiên cứu Rau Quả sản xuất,
được gọi là VRQ1, VRQ2, VRQ3. Thành phần các loại dung dịch dinh dưỡng
này như sau: (-) Dung dịch dinh dưỡng đối chứng gồm: dung dịch A (Nitrat
amôn, Nitrat canxi, Sắt ở dạng EDTA) và dung dịch B (Nitrat kali, Mono-kali
phốt phát, Sunphát magiê, Sunphát mangan, Chelat kẽm, Axít boric, Chelat

; diện tích thí nghiệm là 5 m
2

* Các chỉ tiêu nghiên cứu: Tiến hành theo dõi 3 nhóm chỉ tiêu sau: (1)-
Các chỉ tiêu về sinh trưởng theo phương pháp đo, đếm, bao gồm: thời gian sinh
trưởng (ngày), số lá/cây (lá), chiều cao cây và đường kính tán (cm); (2)- Các chỉ
tiêu về năng suất: khối lượng cây (g): cân khi thu hoạch; năng suất lí thuyết và
năng suất thực thu (tạ/1000 m
2
); (3)- Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm:
đường tổng số (%): theo phương pháp Bectrand; chất khô (%): theo phương
pháp sấy khô kiệt; vitamin C (mg/kg tươi): theo phương pháp Tilman; NO
3
-
(mg/kg tươi): theo phương pháp sắc kí ion; Pb và Cd (mg/kg tươi): theo phương
pháp đo trên máy cực phổ.
* Phương pháp xử lí số liệu: Các số liệu nghiên cứu được xử lí thống kê
bằng phần mền IRRISTATE và Excel
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến tình hình sinh
trưởng các loại rau trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
Bảng 1. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến chiều cao và số lá
các loại rau trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
Vụ
nghiên
cứu
Loại
dung
dịch dinh
dưỡng


lách
Cải
xanh
Cần
tây
8-9/
2007
CT1(đ/c)
13,5 16,5 23,5 7,5 7,7 6,4 24,1 36,2 43,7 15,0 13,9 8,6
CT2 13,5 16,3 22,5 7,8 8,0 5,9 24,5 36,0 44,4 15,4 13,5 8,8
CT3 11,5 14,5 21,0 6,5 6,8 5,3 21,4 31,5 40,2 13,9 12,7 7,7
Ghi chú: Cần tây theo dõi đợt 1 ở giai đoạn 15 ngày, đợt 2 ở giai đoạn 30 ngày sau khi
đưa lên hệ thống thuỷ canh tuần hoàn.
5
Kết quả thí nghiệm ở bảng 1 cho thấy: Trong thời vụ tháng 8 đến tháng 9,
chỉ tiêu chiều cao cây và số lá của xà lách, cải xanh và cần tây ở công thức 2
luôn tương đương với các chỉ tiêu này ở công thức đối chứng. Cụ thể như sau:
Sau khi đưa lên hệ thống thủy canh 20 ngày, cây xà lách, cải xanh ở CT2
sinh trưởng tốt tương đương với đối chứng (CT1). Cây xà lách, chiều cao cây
đạt 24,5 cm; số lá đạt 15,4 lá/cây - Tương đương đối chứng và cao hơn CT3.
Cây cải xanh, chiều cao cây đạt 36,0 cm; số lá đạt 13,5 lá/cây - Tương đương
đối chứng và cao hơn CT3.
Sau khi đưa lên hệ thống thủy canh 30 ngày, cây cần tây ở CT2 sinh trưởng
tốt, tương đương với đối chứng (CT1), chiều cao cây đạt 44,4 cm; số lá đạt 8,8
lá/cây - Tương đương đối chứng và cao hơn CT3.
Bảng 2. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến chiều cao rau muống
trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn (cm)
Loại dung
dịch DD

dịch dinh
dưỡng
Khối lượng cây (g/cây) Năng suất lí thuyết
(tạ/1000m
2
)
Năng suất thực thu
(tạ/1000m
2
)

lách
Cải
xanh
Cần
tây

lách
Cải
xanh
Cần
tây
Xà lách Cải xanh Cần tây
CT1 (đ/c) 55,3 59,5 71,5 39,82 42,84 51,48 35,46 a 38,52 a 46,25 a
CT2 57,8 58,7 71,7 41,62 42,26 51,62 35,28 a 38,94 a 46,06 a
CT3 52,5 49,5 58,2 37,80 35,64 49,10 30,16 b 31,06 b 43,53 b
6
Ftest - - - - - - 21,21** 54,17** 31,9**
CV% - - - - - - 1,2 1,1 1,2
Kết quả thí nghiệm ở bảng 3 cho thấy:

(tạ/1000
m
2
)
Khối
lượng
(g/cây)
NS thực
thu
(tạ/1000
m
2
)
Khối
lượng
(g/cây)
NS thực
thu
(tạ/1000
m
2
)
10/07-
3/08
CT1
(đ/c)
82,6 28,75 c 84,6 29,46 c 87,5 30,78 c 82,7 27,79 c
CT2 110,6 37,78 b 116,5 35,56 b 126,2 36,33 b 136,5 38,38 b
CT3 144,8 48,58 a 175,2 61,25 a 182,3 62,04 a 193,9 62,58 a
Ftest - *** - *** - *** - ***

m
2
)
Khối
lượng
(g/cây)
NS thực
thu
(tạ/1000
m
2
)
10/07-
3/08
CT1
(đ/c)
89,6 32,78 c 88,7 28,75 c 88,5 29,46 c 82,0 25,73c
CT2 126,5 34,33 b 136,5 39,34 b 130,8 38,58 b 123,6 30,78b
CT3 192,1 62,84 a 200,5 63,52 a 171,7 50,06 a 164,8 44,56a
Ftest - *** - *** - *** - ***
CV% - 1,0 - 0,9 - 1,2 - 1,4
Kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy: Công thức 3, năng suất rau muống ở
tất cả các lứa hái đạt 44,56 đến 63,52 tạ/1000 m
2
. Trong khi đó, năng suất rau
muống của các lứa hái ở đối chứng chỉ đạt từ 30,78 đến 39,34 tạ/1000 m
2
. Kết
7
quả xử lí thống kê cho thấy, năng suất rau muống ở các lứa hái đều cao hơn

NO
-
3
(mg/kg tươi) Pb (mg/kg tươi) Cd (mg/kg tươi)
Trong
rau
Giới hạn cho
phép
(TCVN)
Trong
rau
Giới hạn
cho phép
(TCVN)
Trong rau Giới hạn
cho phép
(TCVN)

lách
CT1(ĐHNNI) 292
1500
0,051
1,0
0,007
0,1
CT2 (VRQ1) 343 0,053 0,005
CT3 (VRQ2) 268 0,028 0,009
CT4 (VRQ3) 243 0,044 0,008
Rau
cải

2
; năng suất cải xanh tương ứng đạt 38,52 và 38,94 tạ/1000 m
2
. Sau
trồng 30 ngày trên các dung dịch này, năng suất cần tây tương ứng đạt 46,25 và
46,06 tạ/1000 m
2
. Dung dịch dinh dưỡng VRQ2 phù hợp cho sản xuất rau
muống, năng suất rau muống ở các lứa hái đạt từ 44,56 đến 63,52 tạ/1000 m
2
.
2- Cả 3 loại dung dịch dinh dưỡng đều đảm bảo hàm lượng nitrat, chì,
cadimi trong rau cách xa ngưỡng cho phép. Hàm lượng nitrat trong xà lách từ
243 đến 343 mg/100 kg tươi, trong cải xanh từ 285 đến 342 mg/100 kg tươi.
Hàm lượng chì trong xà lách từ 0,028 đến 0,053 mg/100 kg tươi, trong cải xanh
từ 0,045 đến 0,062 mg/100 kg tươi. Hàm lượng cadimi trong xà lách từ 0,005
đến 0,009 mg/100 kg tươi, trong cải xanh từ 0,004 đến 0,008 mg/100 kg tươi.
3- Tiếp tục nghiên cứu thêm về nội dung dung dịch dinh dưỡng, điều chỉnh
pH và EC của dung dịch dinh dưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của từng loại rau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Minh Châu (2010). Nghiên cứu xác định giống và giá thể thích hợp
nhằm tăng năng suất và chất lượng xà lách, cải xanh, cần tây trồng bằng
công nghệ thuỷ canh tuần hoàn (NFT) trong nhà lưới. Luận văn Thạc sĩ
Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Dần (1998). Kết quả khảo nghiệm dung dịch thủy canh Thăng
Long đối với một số loại rau ăn lá, ăn quả và hoa. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật
Rau, Hoa, Quả, (3), tr. 17 - 19
3. Võ Kim Oanh (1996). Nghiên cứu khả năng ứng dụng kĩ thuật trồng cây
trong dung dịch cho một số loại cây rau ở vùng Gia Lâm Hà Nội. Luận văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status