Luận văn Đề tài Quan hệ thương mại - đầu tư hợp tác giữa Việt Nam - Hàn Quốc - Pdf 13

LUẬN VĂN
ĐỀ TÀI:
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI – ĐẦU TƯ
HỢP TÁC GIỮA
VIỆT NAM - HÀN QUỐC
Thành phố Hồ Chí Minh.
LỜI MỞ ĐẦU 3
KẾT LUẬN 28
2
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang bước vào một giai đoạn cực kỳ sôi động, đầy cơ hội, song cũng
đầy sự thách thức.Các quá trình liên kết và hợp tác đa phương, song phương của các
nước, các tổ chức trong khu vực cũng đang mở ra, với sự đa dạng về hình thức và
tốc độ rất cao.Đây là một trong những cơ hội phát triển đang đặt ra đối với nền kinh
tế của mỗi nước.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước với
mục tiêu phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong một thế giới hòa bình và ổn
định.Để đạt được mục tiêu này, chúng ta cần có một chính sách ngoại giao tích cực,
chủ động, đa phương hóa và đa dạng hóa các mối quan hệ; làm bạn với tất cả các
quốc gia trên thế giới. Trong đó, quan hệ hợp tác song phương với các nên kinh tế
phát triển là một trong những vấn đề quan trọng được đặt lên hàng đầu.
Việt Nam và Hàn Quốc đã thiết lập được mối quan hệ song phương kiểu mẫu
trong khu vực.Quan hệ giữa hai nước được kết tinh từ tầng sâu văn hóa lịch sử, đã
phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua và đạt được những thành tựu trong nhiều
lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.Trong tương lai, chúng ta có quyền hy
vọng vào sự hợp tác nhiều hơn nữa và những thành tựu to lớn hơn nữa từ mối quan
hệ của hai nước.
Mục đích của đề tài này là phân tích, đánh giá sự tiến triển của quan hệ hợp tác
toàn diện Việt Nam – Hàn Quốc dựa trên những thành tựu đã đạt được trong suốt
gần 2 thập kỷ qua, đồng thời làm rõ những vấn đề tồn tại, cơ hội và thách thức của
3

Tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa với xuất phát điểm rất thấp, thu nhập
bình quân đầu người/ năm chưa đến 400 USD (năm 2000), thuộc nhóm những nước
nghèo nhất thế giới. Cơ sở hạ tầng lạc hậu, tiềm lực kinh tế yếu, hiệu quả sản xuất
kinh doanh và năng suất lao động xã hội chưa cao, hàng hóa dịch vụ thiếu sức cạnh
tranh, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu về chất lượng của sự nghiệp đổi mới.
Tăng cường hợp tác với Hàn Quốc sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển
kinh tế. Chúng ta có điều kiện để thu hút vốn đầu tư, tiếp cận được công nghệ tiên
tiến, cách thức quản lý khoa học, phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,
thực hiện công nghiệp hóa, đồng thời mở mang thị trường, phát huy lợi thế và hòa
nhập vào khu vực, rút ngắn khoảng cách phát triển.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (năm 1997 và năm 2008) đã gây khó khăn rất
lớn cho nền kinh tế Việt Nam, thương mại của Việt Nam với các nước, cũng như
thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Tuy nhiên, chính cuộc
khủng hoảng này đang tạo ra cơ hội lớn để phát triển quan hệ thương mại và đầu tư
song phương giữa 2 nước khi mà các nhà đầu tư và doanh nghiệp Hàn QUốc xem
xét lại các danh mục đầu tư và tìm kiếm các thị trường có tính ổn định và nhiều lợi
5
thế cạnh tranh (ngoài Trung Quốc, Ấn Độ…), nhiều công ty Hàn Quốc đã chuyển
hướng đầu tư vào Việt Nam.
Hiện nay, Hàn Quốc là một trong những nước có lượng vốn đầu tư vào Việt
Nam vào thuộc top đầu, với hàng nghìn dự án đầu tư và tổng số vốn đầu tư lên đến
hàng tỷ USD. Hàn Quốc cũng là một trong những thị trường xuất khẩu lao động lớn
của Việt Nam.
2. Về phía Hàn Quốc
Việt Nam có nguồn tài nguyên đa dạng và quan trọng như dầu khí, quặng, các
hải sản quý và nông sản.Điều này có thể bù đắp cho sự khan hiếm tài nguyên của
Hàn Quốc. Đối với một nước mà phần lớn nguồn tài nguyên khoáng sản đều dựa
vào nước ngoài như Hàn Quốc thì việc đầu tư vào Việt Nam sẽ tận dụng được lợi
thế sử dụng nguồn tài nguyên tại chỗ mà không phải nhập từ các nước khác.
Ngoài ra, Việt Nam là một thị trường có tiềm năng tăng trưởng cao, các nhà đầu

mại lớn thứ 6 của Việt Nam, chỉ sau Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan
và Mỹ. Kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam–Hàn Quốc chiếm khoảng 6,6%
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2002-2005.
- Năm 2004, xuất khẩu của Việt Nam đạt 603 triệu đôla Mỹ, tăng 18,1% so với
năm 2003, trong khi đó xuất khẩu của Hàn Quốc đạt 3.328,5 triệu đôla Mỹ, tăng
26,8% đưa tổng kim ngạch lên tới hơn 3,9 tỷ đôla Mỹ.
7
- Năm 2005, xuất khẩu của Việt Nam đạt 694,04 triệu US$, tăng 5,4% so với
năm 2004, trong khi đó xuất khẩu của Hàn Quốc đạt 3.431, 65 triệu US$, tăng 3,1%.
- Thương mại giữa hai nước trong năm 2005 vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng đã
có dấu hiệu chững lại. Xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2004 có mức tăng cao là
do trong năm này ta đã xuất được dầu thô với trị giá 51,64 triệu US$. Trong năm
2005, do Hàn Quốc không mua dầu thô nữa nên kim ngạch chung không tăng. Tuy
nhiên, nếu không tính dầu thô, thì xuất khẩu của ta vẫn tăng khoảng 10%.
• Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc là thủy hải
sản, dầu thô, than đá, máy móc thiết bị điện và phụ tùng, giầy dép, đồ gỗ, thủy sản
chế biến, cao su, đồ gia dụng, quần áo may sẵn, sắn lát, cà phê. Thủy sản vẫn là mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam có kim ngạch cao nhất, chiếm khoảng 23% tổng kim
ngạch xuất khẩu của ta, tiếp theo là các mặt hàng giày dép, đồ gỗ, cà phê, cao su.
Đặc biệt giày dép, đồ gỗ, cà phê và cao su là các mặt hàng có mức tăng trưởng cao
trong cả năm 2005 và 2 tháng đầu năm 2006. Các mặt hàng nhiên liệu khoáng như
than đá, dầu thô có mức giảm tới 68,8% do năm 2005 ta không xuất được dầu thô.
Riêng mặt hàng than đá có mức tăng khá trong những năm vừa qua thì năm nay
cũng giảm 8,4%.
• Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc của Việt Nam là xăng dầu,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị điện và phụ kiện, nhựa plastic và chế
phẩm, tơ sợi nhân tạo, vải dệt kim các loại và các loại vải khác, sắt thép, nhôm và
các chế phẩm, giầy dép, giấy, tân dược. Tuy nhiên, việc nhập khẩu các mặt hàng
này có chiều hướng tăng ít hoặc giảm dần. Cụ thể là trong năm 2005 nhập khẩu máy
móc thiết bị giảm 5,7%, ô tô xe máy giảm 2,9%, sợi nhân tạo giảm 11,9%.

Hàng rau quả USD 13.167.891
Cà phê Tấn 19.712 41.348.671
Hạt tiêu Tấn 1.632 9.133.907
Sắn và các sản phẩm từ sắn Tấn 22.494 6.960.666
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc USD 12.605.072
Than đá Tấn 950.07 88.287.670
Dầu thô Tấn 757.186 617.392.476
Xăng dầu các loại Tấn 59.939 55.780.518
Quặng và khoáng sản khác Tấn 3.960 299.152
Hóa chất USD 4.084.099
Sản phẩm hóa chất USD 14.144.324
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 2.159 3.088.800
Sản phẩm từ chất dẻo USD 16.230.872
Cao su Tấn 17.352 73.977.987
Sản phẩm từ cao su USD 8.608.400
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù USD 25.294.226
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm USD 3.305.760
Gỗ và sản phẩm gỗ USD 105.188.520
Giấy và các sản phẩm từ giấy USD 4.256.402
Xơ, sợi dệt các loại Tấn 188.752.714
Hàng dệt, may USD 44.303 379.040.880
Giày dép các loại USD 80.269.383
Sản phẩm gốm, sứ USD 6.317.477
10
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh USD 8.002.012
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm USD 2.247.766
Sắt thép các loại Tấn 76.044.599
Sản phẩm từ sắt thép USD 84.839 30.626.466
Kim loại thường khác và sản phẩm USD 26.885.662
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện USD 54.420.228

Sản phẩm từ cao su USD 61.369 17.771.794
Gỗ và sản phẩm gỗ USD 415 2.895.944
Giấy các loại Tấn 37.521 49.851.587
Sản phẩm từ giấy USD 7.319 26.164.384
Bông các loại Tấn 932.264 1.073.680
Xơ, sợi dệt các loại Tấn 76.95 112.937.972
Vải các loại USD 17.208 801.685.627
12
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày USD 323.572.099
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm USD 14.278.484
Phế liệu sắt thép Tấn 3.635.875
Sắt thép các loại Tấn 859.577.535
Sản phẩm từ sắt thép USD 144.316.201
Kim loại thường khác Tấn 267.258.052
Sản phẩm từ kim loại thường khác USD 22.003.944
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện USD 791.268.275
Hàng điện gia dụng và linh kiện USD 12.172.082
Điện thoại các loại và linh kiện USD 382.329.746
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác USD 666.123.034
Dây điện và dây cáp điện USD 35.912.800
Ô tô nguyên chiếc các loại Chiếc 174.222.340
Linh kiện, phụ tùng ô tô USD 258.345.212
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng USD 6.779.430
(nguồn: Tổng cục Hải quan)
13
1.2 Đầu tư – vốn ODA
a) Đầu tư
Sau khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành tại Việt Nam, các công ty Hàn
Quốc đã có mặt và hoạt động đầu tư của họ ngày càng đa dạng và sối động hơn.
Lượng FDI Hàn Quốc đổ vào Việt Nam ngày càng tăng. Tình đến tháng 6/2005, đầu

(EDCF) , Chính phủ Hàn Quốc đã hỗ trợ nguồn vốn ODA cho 36 dự án hạ tầng giao
thông, y tế, giáo dục, môi trường,…ở Việt Nam với hơn 1.430 tỷ won. Trong đó có
nhiều dự án lớn về giao thông như đường hành lang ven biển phía Nam, đường cao
tốc Hà Nội – Hải Phòng, cầu Vĩnh Thịnh, hệ thống quản lý giao thông đường cao
tốc Tp. Hồ Chí Minh – Trung Lương…
Năm 2010, Hàn Quốc đã tài trợ 300 triệu USD, cam kết trong năm 2011 sẽ tài
trợ 411,8 triệu USD, tăng 52,5% so với năm trước.Từ năm 2007 đến nay, tổng vốn
ODA Hàn Quốc hỗ trợ cho Việt Nam là 150 triệu USD, trong đó 20 triệu USD là
viện trợ không hoàn lại. Trong thời gian tới, nguồn vốn này sẽ tiếp tục tăng và tập
trung vào ba lĩnh vực trọng điểm là môi trường và tăng trưởng xanh, phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao cơ sở hạ tầng giao thông.
15
1.3 Du lịch
Sự phát triển quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc trong lĩnh vực du lịch phần nào đã
bước cùng nhịp với sự phát triển du lịch của thế giới và khu vực.Hiện thị trường du
lịch Hàn Quốc đứng thứ 2 trong số các thị trường du lịch quốc tế hàng đầu đến Việt
Nam và từ thị trường tiềm năng trở thành trọng điểm du lịch Việt Nam.
Lượng khách du lịch Hàn Quốc vào Việt Nam tăng trung bình 30% năm. Ta đã
thực hiện miễn thị thực cho công dân Hàn Quốc có thời gian lưu trú ở Việt Nam
dưới 15 ngày. Đã có gần 496.000 lượt khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam năm
2010. 9 tháng đầu năm 2011, có hơn 82.000 lượt khách Việt Nam đến Hàn Quốc và
hơn 400.000 người Hàn Quốc đến Việt Nam du lịch.
Với việc liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 7 -8% mỗi năm,
thu nhập của người dân Việt Nam cũng không ngừng tăng cao. Do vậy, số người
Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng tăng theo. Trong vòng 5 năm trở lại đây, số
lượng khách Việt Nam đến thăm Hàn Quốc cũng đã tăng gấp 2 lần.Tương lai, nhiều
triển vọng Việt Nam sẽ trở thành một trong những thị trường du lịch chính của Hàn
Quốc.
Khách du lịch Hàn Quốc rất ấn tượng với Việt Nam, nhất là phong cảnh và ẩm
thực.Số lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam luôn đứng trong top đầu.

17
cam kết trong hợp đồng, tìm mọi cách để bỏ trốn khi gần hết hạn hợp đồng, hoặc
chuyển đến những khu vực có thông tin mức lương cao hơn khi đang làm việc ổn
định. Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của lao động Việt Nam trong
mắt các chủ sử dụng lao động Hàn Quốc. Bên cạnh đó số lượng lao động cư trú bất
hợp pháp đang tăng lên tác động đến quá trình lập kế hoạch tiếp nhận lao động Việt
Nam. Chính vì vậy, lao động Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ mất thị
trường Hàn Quốc.
Năm 2012, chỉ tiêu lao động Việt Nam sang Hàn Quốc là 15.000 người. Trong
đó, ngành sản xuất chế tạo là 11.700 người, xây dựng là 1.000 người, nông nghiệp
là 1.000 người, ngư nghiệp là 1.300 người.Chỉ tiêu năm 2012 cao hơn so với 2011
nhiều. Tuy nhiên, kỳ thi tiếng Hàn sẽ tổ chức gắt gao hơn, lao động tại 23 xã thuộc
8 tỉnh, thành phố sẽ không được quyền tham gia, do ở những xã này có trên 5 lao
động bỏ trốn ngay từ trong nước.
2. Những vấn đề còn tồn tại
Khoảng cách trong trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc còn
quá xa. Trong khi Hàn Quốc đã là một nước tu bản phát triển, thành viên của
OEDC, có kinh nghiệm quản lý tiên tiến và kỹ thuật công nghệ hiện đại thì Việt
Nam đang ở trong quá trình công nghiệp hóa, yếu kém và tồn đọng rất nhiều. Tất cả
sự chênh lệch nói trên là một trở ngại lớn trong quan hệ giữa hai nước.
Việt Nam luôn trong tình trạng nhập siêu trong buôn bán với Hàn Quốc và mức
nhập siêu ngày càng gia tăng. Đó là do phần lớn hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam
từ Hàn Quốc là nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất. Đây là kết quả dòng FDI
18
của Hàn Quốc vào Việt Nam. Hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam có giá trị gia
tăng thấp, còn chịu nhiều rào cản thương mại, công tác xúc tiến thương mại hoạt
động không hiệu quả. Mặt khác, tỷ trọng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam
trong tổng kim ngạch ngoại thương của Hàn Quốc vẫn là một con số khá khiêm tốn.
Sự phân bổ dòng FDI của Hàn Quốc ở Việt Nam có độ tập trung quá cao, chủ
yếu là ở 4 tỉnh là Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. Quan hệ giữa chủ

Trung Quốc- một khu vực chậm phát triển nhất của Trung Quốc với dân số khoảng
500 triệu người, nơi mà đường ra biển được rút ngắn một nửa nếu đi qua Việt Nam.
- Ngoài ra Việt Nam cũng cần nhập khẩu từ Hàn Quốc những công nghệ sản
xuất tiên tiến, các loại hình dịch vụ như tư vấn, thiết kế mẫu mã
20
- Hàn Quốc có thể nhập khẩu từ Việt Nam nhiều mặt hàng như khoáng sản,
nông lâm thủy sản, rau quả nhiệt đới, hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng
mà Hàn Quốc còn thiếu hoặc không tự sản xuất được.
1.2Về đầu tư
Người dân Việt Nam ngày càng quen thuộc với những sản phẩm của các doanh
nghiệp Hàn Quốc sản xuất tại Việt Nam với những tập đoàn có tên tuổi như LG,
Samsung, Huyndai, Deawoo,…v.v.
Với một môi trường đầu tư thân thiện, có hiệu quả và nhiều cơ hội, Việt Nam
mong muốn thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư Hàn Quốc vào những lĩnh vực mà
Hàn Quốc có thế mạnh như công nghiệp chế biến, cơ khí chính xác, điện tử, hoá
chất, công nghệ thông tin (IT), công nghệ sinh học, sản xuất vật liệu và năng lượng
mới, dệt may và sản xuất giày da. v.v
1.3 Những điều kiện khác khác
Mặc dù trong quan hệ hai nước còn tồn tại nhiều vấn đề, nhưng triển vọng quan
hệ hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc là sáng sủa bởi nó được xây dựng
trên những cơ sở vững chắc.
Hai bên có nhiều nét tương đồng về địa lý, lịch sử và văn hóa, Việt Nam và Hàn
Quốc đều là hai nước châu Á, nằm ở phía Tây Thái Bình Dương, có vị trí chiến lược
quan trọng ở Đông Á. Cả hai dân tộc đã từng bị ngoại bang đô hộ và cùng cảnh ngộ
đất nước bị chia cắt, Việt Nam rất thấu hiểu sự mong mỏi thống nhất đất nước của
21
nhân dân và Chính phủ Hàn Quốc, nhân dân 2 nước dễ thông cảm và gắn bó với
nhau hiện nay và trong tương lai. Cả 2 dân tộc đều có truyền thống giữ gìn và kế
thừa nền văn hóa dân tộc trong lịch sử lâu dài hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại. Những điều kiện trên đã từng

tới, Hàn Quốc sẽ thành lập Quỹ nghiên cứu Việt Nam – Hàn Quốc, thành lập
Trường điện tử Toàn cầu và dự kiến sẽ có nhiều trường đại học cũng như người dân
Việt Nam tham gia vào mạng này.
2. Thách thức
Yếu tố Trung Quốc. Sự nổi lên của Trung Quốc vừa mang lại cơ hội phát triển ,
đồng thời cả những thách thức cho nhiều nước trong khu vực. Những cải cách của
Trung Quốc trong thời gian qua, đặc biệt sau khi nước này gia nhập WTO, kết hợp
với sự chuyển hướng chiến lược phát triển kinh tế sang miền Tây và những biện
pháp ưu đãi nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, đang làm cho dòng đầu tư đổ vào
Châu Á bị chệch hướng và đổ vào Trung Quốc. Trong dòng đầu tư đó bao gồm cả
đầu tư từ Hàn Quốc. Do đó, tác động không tốt lên quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc.
Sự tìm kiếm các FTA có thể làm cho Chính phủ Hàn Quốc quan tâm đến một số
mục tiêu khác. Bởi lẽ, tuy Việt Nam là thị trường xuất khẩu lớn thứ 15 của nước
23
này, song chủ yếu bởi sự gia tăng đầu tư. Hệ quả là, nếu đầu tư có nguy cơ giảm đi,
sẽ làm thay đổi vị trí của thị trường Việt Nam đối với Hàn Quốc.Hơn nữa, trước
măt, Việt Nam chưa thể đàm phán về một FTA với nước này.
Chúng ta luôn cho rằng mình có ‘'rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu’' .Tuy
nhiên nếu so sánh với một cường quốc như Nhật Bản thì họ luôn cho rằng đất nước
của họ nghèo tài nguyên.Điều này có thể dẫn đến tình trạng dựa dẫm vào tài nguyên
ở các thế hệ sau trong khi mà chúng ta không thể ngồi không mà hưởng lợi như các
nước ở Trung Cận Đông. Để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ không dễ
dàng khi mà cạnh tranh ngày càng quyết liệt, nguồn lực tài nguyên giảm dần, những
yếu tố bổ sung cho nhau cũng giảm và làm thu hẹp mối quan hệ giữa hai nước .
Ngày nay, các thị trường chính của Hàn Quốc là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc,
ASEAN, EU cũng là những đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Nêu xem xét
trên khía cạnh trình độ phát triển kinh tế, bản thân Hàn Quốc cũng cần thu hút đầu
tư và công nghệ cao. Vì vậy, hợp tác kinh tế với Hàn Quốc cũng đi cùng với sự cạnh
tranh quyết liệt.
V. KIẾN NGHỊ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

đầu tư ưa thích hình thức 100% vốn nước ngoài với quyền hạn và tính chủ động cao
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status