Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 13

Tài liệu của Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị - PADDI
Les Livrets du Centre de prospective et d’études urbaines - PADDI
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
R e g i o n
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ
VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM
(07 - 11/12/2009)
ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS
TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
(du 07 au 11 décembre 2009)
LỜI NÓI ĐẦU AVANT-PROPOS
ục tiêu tổng quát của các khóa học là
chuyển giao tri thức: các khóa học của
’objectif général des ateliers de formation est
le transfert de savoirs : les sessions du
PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo
công chức của Thành phố bằng cách hướng
đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp
mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị,
trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí
Minh. Phương pháp tổ chức khóa học được hình
thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và được các đối tác phê duyệt.
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử
dụng phương pháp nào và giải quyết như thế
nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn
Việt Nam đang gặp phải. Để thực hiện được
ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay
quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của
Việt Nam.

03
Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph
Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức
Chỉnh sửa / Correction : Trần Thị Thu Hiền
Xin chân thành cám ơn / Avec nos remerciements à Mlle Muireann Legoux pour sa relecture
ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
04 05
MỤC LỤC SOMMAIRE
LỜI NÓI ĐẦU AVANT-PROPOS
DANH SÁCH KHÓA HỌC LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
PHẦN 1 - TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ: BỐI CẢNH, KINH NGHIỆM
VÀ CÁC DỰ ÁN Ở VIỆT NAM
PARTIE 1 - ÉCONOMIE D’ÉNERGIE DANS LE BÂTIMENT : CONTEXTE,
EXPÉRIENCES ET PROJETS AU VIETNAM
PHẦN 2 - HỘI ĐỒNG CÔNG TRÌNH XANH VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÃN HIỆU CÔNG
TRÌNH XANH VIỆT NAM – VGBC: VIETNAM GREEN BUILDING COUNCIL
PARTIE 2 - NAISSANCE D’UN LABEL VIETNAMIEN A TRAVERS VGBC :
VIETNAM GREEN BUILDING COUNCIL
I. CHÍNH SÁCH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC TÒA NHÀ
1. Nhận định về việc sử dụng năng lượng
2. Cơ sở pháp lý: các quy chuẩn và quy định chủ yếu
3. Một số khó khăn trong việc triển khai thực hiện chương trình
II. KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1. Hiệu quả năng lượng và thiết kế kiến trúc, giới thiệu một số nguyên tắc
2. Một số kinh nghiệm của Việt Nam
III. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP: DỰ ÁN TÒA NHÀ XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
1. Khuôn khổ của dự án
2. Dự án đang được thiết kế

13
13
21
25
28
28
37
29
29
37
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
06 07
PHẦN 4 - KHUYẾN NGHỊ CỦA CÁC CHUYÊN GIA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SẮP TỚI
PARTIE 4 - RECOMMANDATIONS DES EXPERTS ET SUITES ENVISAGÉES
I. KHUYẾN NGHỊ VÀ TRAO ĐỔI
II. HƯỚNG SUY NGHĨ VÀ HÀNH ĐỘNG TIẾP THEO CHO DỰ ÁN CÔNG TRÌNH
XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. RECOMMANDATIONS ET ÉCHANGES
II. PISTES DE RÉFLEXION ET D’ACTION POUR LA SUITE DU PROJET DE
BÂTIMENT VERT DU DOSTE
PHẦN 3 - KINH NGHIỆM CỦA VÙNG RHÔNE-ALPES
PARTIE 3 - APPORTS D’EXPÉRIENCES DE LA RÉGION RHÔNE-ALPES
I. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU "CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG
Ở VIỆT NAM" NĂM 2009
1. Nghiên cứu nhằm xác định rõ hơn hiện trạng công nghệ trong lĩnh vực năng
lượng ở Việt Nam
2. Kết quả và kết luận của nghiên cứu
II. CÁC MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
1. Multisol: Quản lý năng lượng thông minh (building energy management)

70
72
71
71
73
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
08 09
DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM DỰ KHÓA HỌC
L’expert français : Mme Françoise Cadiou du Commissariat à l’Energie Atomique (CEA) ;
Mme Mélissa Merryweather et M. Yannick Millet du Vietnam Green
Building Council (VGBC)
L’expert vietnamien : M. Phạm Huy Phong, Centre de Conservation d’Energie (ECC), Département
des Sciences et des Technologies (DoSTE)
Chuyên gia Pháp: Bà Françoise Cadiou, Ủy Ban Năng lượng Nguyên tử Pháp;
Bà Mélissa Merryweather và Ông Yannick Millet, Hội đồng Công trình xanh
Việt Nam (VGBC Vietnam)
Chuyên gia Việt Nam: Ông Phạm Huy Phong, Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng, Sở Khoa học
và Công nghệ TPHCM (Sở KHCN TPHCM)
Sở KHCN TPHCM:
Nguyễn Trường Giang
Sở Quy hoạch Kiến trúc TPHCM:
Châu Đắc Chấn
Lê Nguyễn Hương Giang
Sở KHCN An Giang:
Nguyễn Thanh Hoài
Hà Thị Mỹ Trang
Sở Công thương An Giang:
Đỗ Thành Danh
Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng:

Và đại diện của các đơn vị sau:
GK Architecture
Công ty TNHH Tư vấn DP
Công ty Landon
Công ty dự án Kiến trúc trắng
Công ty Vật liệu Trường Thành
Công ty Cổ phần Tâm Trung Thông
PADDI:
Fanny Quertamp
Nguyễn Hồng Vân
Huỳnh Hồng Đức
Jessie Joseph
Trần Thị Thu Hiền
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
DoSTE de HCMV :
Nguyen Truong Giang
Département de la Planication et de
l’Architecture de HCMV :
Chau Dac Chan
Le Nguyen Huong Giang
DoSTE d’An Giang :
Nguyen Thanh Hoai
Ha Thi My Trang
Département du Commerce de l’Industrie
d’An Giang :
Do Thanh Danh
ECC :
Nguyen Doan Chi
Tran Hai Nam
Tran Dang Nhon

Société Landon
Société de Projets de l’Architecture
blanche
Société des Matériaux Truong Thanh
Société Tam Trung Thong
PADDI :
Fanny Quertamp
Nguyen Hong Van
Huynh Hong Duc
Jessie Joseph
Tran Thi Thu Hien
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
10 11
INTRODUCTIONGIỚI THIỆU
Hiện nay, chính sách đô thị của TPHCM ủng hộ
phát triển công trình xanh. Trong khuôn khổ này,
vào tháng 6 năm 2009, Sở KHCN đã được UBND
Thành phố chấp thuận làm chủ đầu tư xây dựng
một "tòa nhà xanh" với mục tiêu trở thành hình
mẫu cho các công trình xanh của Thành phố và
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Sở KHCN. Tọa
lạc tại số 224 Điện Biên Phủ, tòa nhà này sẽ là
Trụ sở của Sở KHCN và các đơn vị trực thuộc.
Do đó, Sở KHCN đã mời PADDI giới thiệu thông
tin về dự án và hỗ trợ tiến hành thực hiện dự
án. Điều này được thể hiện cụ thể qua việc tổ
chức khóa học "Các mô hình công nghệ và công
trình xanh". Ngoài ra, dự án này cũng tiếp nối
buổi tọa đàm bàn tròn do Ủy ban Năng lượng

une logique de coopération avec des inves-
tisseurs, des industriels, les universitaires et
les autorités publiques.
Le bâtiment du DoSTE se veut une référence pour
la ville en matière de bâtiment vert, d’économie
d’énergie et un modèle pour les constructeurs.
Ce projet novateur, à Ho Chi Minh Ville, prend
place dans un contexte vietnamien complexe. Il
s’agit, sur les plans du design et de la technique,
de répondre aux contraintes nancières, clima-
tiques et environnementales dans la conception
de ce projet.
Actuellement, la politique de la ville d’Ho Chi
Minh porte un grand intérêt au développement
des bâtiments verts. C’est dans ce cadre que le
Département des Sciences et Technologies de
HCMV a reçu l’accord en juin 2009 du comité
populaire de la ville pour construire un « bâtiment
vert » ayant pour vocation d’être un modèle pour
HCMV, répondant ainsi à la mission du départe-
ment. Ce bâtiment de bureaux, situé au 244 Dien
Bien Phu, serait le futur siège du DoSTE regrou-
pant les différents centres et services.
Ainsi, le DoSTE a sollicité le PADDI an de
l'assister dans sa démarche pionnière. Ceci
se traduit entre autre par l’organisation de cet
atelier portant sur « les démonstrateurs tech-
nologiques et bâtiments verts ». Par ailleurs, ce
projet s’inscrit dans la continuité de la table ronde
organisée le 15 septembre 2009 par le CEA et

Số các tòa nhà được khảo sát trong giai đoạn 2008 - 2009
Nombre de bâtiments enquêtés pendant la période 2008 - 2009




0
10
20
30
40
32
20
11
Etablissements publics
Hotels
Centres
commerciaux
Etablissements publics Hotels Centres
commerciaux
Công sở Khách sạn TT thương mại
32
20
11
40
30
20
10
0
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

3.0%
9.5%
11.5%
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
14 15
Sử dụng năng lượng trong các trung tâm thương mại
Utilisation de l’énergie dans les centres commerciaux
Nhận xét và trao đổi
Trong việc tiêu thụ năng lượng hiện nay, ta thấy rằng máy điều hòa nhiệt độ tiêu tốn nhiều năng lượng
nhất. Điều này đòi hỏi phải tiến hành nhiều giải pháp cả về mặt chủ trương, chính sách lẫn mặt kỹ
thuật đối với các hệ thống lạnh trong công trình xây dựng.
Remarques et échanges
On constate que dans l’utilisation actuelle de l’énergie, la climatisation est la plus consommatrice
d’énergie. Cette consommation d’énergie conséquente laisse entrevoir qu’un travail indispensable
doit s’organiser tant sur le plan des politiques à mettre en place que sur le plan technique, autour de
la problématique des systèmes de climatisation dans tous les types de bâtiments.
Utilisation de l’énergie dans les hôtels
Sử dụng năng lượng trong các khách sạn
18%
58%
24%
Répartition de la consommation d'énergie
Biểu đồ tỉ lệ tiêu thụ năng lượng
Eclairage
Hệ thống chiếu sáng
Climatisation
Hệ thống ĐHKK
Autres équipements
Các thiết bị tiêu thụ điện khác
Répartition de la consommation d'énergie quotidienne

appropriés an de réduire la transmission
thermique.
Normes de construction 40/2005/QĐ-BXD
pour les ouvrages de construction utilisant
efcacement l’énergie
Une circulaire du Ministère de la Construction
xe les exigences techniques pour les bâtiments
neufs et rénovés. Les critères concernent :
La ventilation ;
L’éclairage ;
L’ECS (eau chaude sanitaire) ;
L’électricité.
L’annexe comporte une série de tableaux détail-
lant et quantiant les exigences et les techniques
pour les critères ci-dessus.
Décision 79/2006/QĐ-TTg - Programme
d'objectif national sur l’utilisation
économique et efciente de l’énergie
L’objectif est de mettre en œuvre des mesures de
gestion pour appliquer les normes de construc-
tion à tous les édices nouvellement construits
depuis 2006.
2. Situation juridique et réglementaire :
normes et décisions principales
Arrêté 102/2003/NĐ-CP sur l’utilisation
économique et efciente de l’énergie -
chapitre 3 : Utilisation de l’énergie dans les
grands édices
Article 7. Responsabilité dans l’investissement et
la construction des grands édices

l’article 20 de cet Arrêté.
2. Cơ sở pháp lý: các quy chuẩn và quy
định chủ yếu
Nghị định 102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Chương 3 – Sử dụng năng lượng trong các
tòa nhà
Điều 7. Trách nhiệm trong đầu tư xây dựng các
tòa nhà
Tổ chức, cá nhân tham gia tư vấn thiết kế, đầu
tư, xây dựng, sở hữu các toà nhà có trách nhiệm
thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả sau đây:
Tận dụng các điều kiện tự nhiên hoặc các
giải pháp cấu tạo kiến trúc thích hợp nhằm
giảm tiêu hao năng lượng cho chiếu sáng,
thông gió, làm mát và sưởi ấm.
Sử dụng các vật liệu cách nhiệt được sản
xuất theo tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng để
hạn chế việc truyền nhiệt qua tường, cửa ra
vào và cửa sổ.
Sử dụng các thiết bị được chế tạo theo tiêu
chuẩn tiết kiệm năng lượng để lắp đặt trong
toà nhà.
Bố trí hợp lý các trang thiết bị nhằm đạt được
hiệu quả cao theo hướng tiết kiệm năng
lượng.
Điều 8 và 9: Thiết kế và xây dựng (điểm C khoản
3 điều 20)
Việc thiết kế và xây dựng các toà nhà, các hạng

Quyết định 79/2006/QĐ-TTg – Chương
trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Mục tiêu: Triển khai thực hiện các giải pháp quản
lý để áp dụng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
"Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả" đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới
từ năm 2006.












KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV








KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

2
. En réalité, cette
norme n’est pas respectée car les luminaires
consomment beaucoup d’énergie.
Il semblerait intéressant de s’inspirer des anciens
bâtiments coloniaux dont l’architecture limite les
transmissions thermiques permettant aux bâti-
ments de bénécier d’un environnement relative-
ment frais et agréable. Dans ce type de bâtiment,
le recours aux climatiseurs n’est donc pas systé-
matique.
A l’inverse, les bâtiments modernes ne prennent pas
en compte, dans leur architecture, cette dimension
thermique. L’emploi de grandes surfaces vitrées
comme enveloppe du bâtiment absorbe la chaleur
et entraîne un besoin énorme en termes de clima-
tisation et donc de consommation d’électricité.
18 19
Để đạt được mục tiêu này, nhiều đề án đã được
triển khai, trong đó:
Đề án thứ 9: nâng cao năng lực và triển khai
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
trong thiết kế, xây dựng và quản lý các tòa
nhà. Tổ chức các lớp tập huấn và phổ biến
thông tin về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
và tuyên truyền cho người sử dụng.
Đề án thứ 10: xây dựng mô hình và đưa vào
hoạt động có nề nếp công tác quản lý sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
các tòa nhà. Cụ thể:

-
-
Hai là, chưa có mô hình mẫu chứng minh hiệu
quả của các giải pháp nhằm thúc đẩy ý thức tự
giác thực hiện Quy chuẩn.
Thật vậy, năm 2009, trong cuộc thi thiết kế công
trình xanh ở Châu Á lần thứ 3, tuy một số công
trình của Việt Nam đã đạt giải thưởng, nhưng
điểm yếu của các công trình này vẫn nằm ở khâu
thiết kế chưa chú trọng đến hiệu quả năng lượng.
Mặt khác, chính sách hiệu quả năng lượng hiện
nay vẫn chỉ mang tính động viên, khuyến khích
mà chưa thật sự có tính bắt buộc.
Sắp tới, việc tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo
và các khóa tập huấn sẽ tiếp tục được đẩy mạnh
để phổ biến quy chuẩn, quy định về tiết kiệm năng
lượng và sẽ tiến tới bắt buộc chủ đầu tư áp dụng.
Nhận xét và thảo luận
Thiết bị tiêu thụ điện hàng đầu ở Việt Nam là máy
lạnh. Một số máy lạnh tiêu thụ rất nhiều điện,
nhưng hiệu suất rất thấp vì mẫu mã lạc hậu, bảo
trì không tốt, lắp đặt không đúng cách. Tiêu thụ
điện đứng hàng thứ 2 là hệ thống chiếu sáng. Ví
dụ, theo quy chuẩn, mức tiêu hao năng lượng
là 12 W/m
2
. Nhưng trên thực tế, quy chuẩn này
không được tuân thủ vì các bóng đèn tiêu thụ rất
nhiều năng lượng.
Cần tham khảo các tòa nhà thời Pháp thuộc với

gie dans toutes les institutions et entre-
prises à travers le pays.
Organiser annuellement des prix et attri-
butions de certicats nationaux déscernés
aux ouvrages verts répondant aux exigences
et critères xés.
Organiser ces campagnes en relation
avec les édices économes en énergie de
l’ASEAN.
Organiser des concours de conception et
d’idées innovantes en termes de modèle
d’édice économe en énergie. Choisir la
conception appropriée à l’application pro-
posée et encourager la mise en œuvre par
des mesures d’aide.
3. Quelques difcultés dans la mise en
œuvre du programme
L’ensemble de ces mesures se heurte à deux
principaux obstacles. Tout d’abord, dans la pra-
tique, la soumission aux Normes est quasi in-
existante car handicapée par des facteurs tech-
niques tels que : les coefcients OTTV (Overall
Thermal Transfer) pour les murs et les toits assez
compliqués à déterminer (certains calculs ne
sont pas clairs) l'adéquation des critères aux condi-
-
-
-
-
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

l’environnement qui pourront être recyclés
(moins de béton, beaucoup de bois) ;
Exploiter les sources d’énergie renouvelable
(exemple : énergie éolienne) ;
Adapter l’implantation de l’ouvrage à la bio-
diversité, recréer des espaces verts (toiture,
façades végétalisées) ;
Lier les usagers à ces espaces verts ;
Créer une communauté dans les relations
humaines.
20 21
Nhiều kiến trúc sư quan tâm đến vấn đề hiệu
quả năng lượng cũng trình bày các khó khăn của
mình khi làm việc với chủ đầu tư. Thật vậy, mặc
dù kiến trúc sư đưa ra các đề xuất tiêu thụ năng
lượng ít hơn quy định hiện hành khi đưa công
trình vào khai thác, nhưng chủ đầu tư chỉ nhận
thấy các đề xuất đó làm tăng kinh phí đầu tư cho
công trình mà không nhìn vào lợi ích về lâu dài.
Việc thuyết phục chủ đầu tư càng khó khăn hơn
khi trên thực tế chưa có công trình mẫu để chứng
tỏ hiệu quả về lâu dài ở Việt Nam
Ngoài ra, việc quản lý năng lượng tại tòa nhà
công sở không được xem như một chính sách
thật sự, cũng không có theo dõi, giám sát chặt
chẽ.
Nhiều khách sạn lớn sử dụng hệ thống điều hòa
ít tiêu thụ năng lượng và phần mềm giúp quản lý
hiệu quả việc tiêu thụ năng lượng mà chưa chú
trọng đến việc hạn chế tiêu thụ năng lượng tại

4.
5.
6.
7.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
1. Hiệu quả năng lượng và thiết kế: giới
thiệu một số nguyên tắc
Kiến trúc bền vững gắn với nhiều nguyên tắc liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau (xã hội học,
y tế, khoa học…). Các nguyên tắc này nếu càng
được lưu ý đến trong quá trình thiết kế, thì việc
kiểm soát giá trị kiến trúc càng cao. Cần nghiên
cứu từng bước một để nắm vững kiến trúc sinh
thái và bền vững.
Hiệu quả năng lượng trong kiến trúc sinh thái có
thể được thể hiện ở 5 điểm sau:
1. Tôn trọng các điều kiện tự nhiên;
2. Công trình phù hợp đối với môi trường xung
quanh;
3. Cải thiện và tối ưu hóa vi khí hậu;
4. Sử dụng hợp lý năng lượng truyền thống;
5. Khai thác/sử dụng các nguồn năng lượng
tái tạo.
Hiện nay, ở Việt Nam, đặc biệt là ở TPHCM, nhu
cầu thiết kế các tòa nhà cao tầng khá lớn.
Dưới đây là 7 nguyên tắc có thể giúp cải thiện
chất lượng thiết kế các công trình này:
1. Bảo vệ môi trường;
2. Tòa nhà phù hợp với đặc điểm khí hậu của
khu vực xây dựng;

grâce au type d’installation mis en œuvre par
exemple.
Malgré les difcultés rencontrées, des acteurs de
la construction se mobilisent autour de quelques
projets de bâtiments verts qui émergent.
II. EXPÉRIENCES ET RÉALISATION DE
BÂTIMENTS À ÉCONOMIE D’ÉNERGIE
Selon l’intervenant, M. Giang Ngoc Huan, profes-
seur à l’université d’architecture d’HCMV, le Viet-
nam fait parti des 10 pays les plus touchés par les
conséquences du changement climatique, ce qui
aura à terme un impact majeur sur les popu-
lations locales. Le secteur du bâtiment, et en
particulier sa consommation en énergie constitue
une clé d’entrée importante pour la lutte contre le
changement climatique.
L’objectif est de se diriger vers un monde plus sta-
ble. Il s’agit d’élaborer une stratégie pour utiliser
au mieux l’énergie en baissant la consommation
d’énergies fossiles et en développant le recours
aux énergies renouvelables. Il s’agit également
de passer un nouveau cap vers la conception
d’une architecture écologique et durable.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
22 23
Hiện nay, trên thế giới, có nhiều mô hình mẫu về kiến trúc sinh thái cho các tòa
nhà cao tầng.
Ví dụ một công trình xanh ở Sin-
gapour
Địa điểm: Singapour Fusionopolis

Localisation : Singapour Fusionopolis
L'architecte britannique Ken Yeang, est connu à la
fois pour ses constructions de gratte-ciel et pour
sa volonté de toujours repousser les limites de la
conception verte.
Comme au Royaume-Uni, Singapour a mis en
place des normes strictes en termes de perfor-
mances environnementales pour la construction
de bâtiments neufs. Le futur "Fusionopolis" ne
fait pas exception à la règle et vise à atteindre les
meilleures notes dans ce domaine. Ce bâtiment
écologique sera composé d'une "infrastructure
verte", représentée par une colonne verticale
végétale haute de 15 étages. Selon l'architecte,
l'édice devrait fonctionner comme un écosystème. « Ce que nous devons essayer de faire, c'est
de concevoir le bâtiment à l'image du système vivant
» ; « Assurer un équilibre entre le vivant et
la matière inanimée devient essentielle ».
Les avantages d'un point de vue pratique de la plantation végétale dans un grand bâtiment vont du
refroidissement passif - par lequel les plantes vont naturellement ajouter de l'humidité dans l'air,
ce qui contribue à le refroidir - à l'isolation. De plus, d'un point de vue psychologique, la verdure
améliore considérablement le sentiment de bien-être. Mais l'élaboration d'un véritable "bâtiment
vert" présente de multiples dés ; cela passe par les processus de drainage à ceux de l'irrigation,
au choix des bonnes espèces d'arbres an de leur transmettre sufsamment de lumière du jour.
Au coeur des préoccupations de Ken Yeang, se trouve également l'intention d'utiliser un nouveau
type de cellules photovoltaïques permettant d'imiter la photosynthèse. Il s'intéresse aussi à la
technologie du harnais xé au genou, qui, quant l'utilisateur se déplace, produit sufsamment
d'électricité pour alimenter un téléphone mobile. De là, à l'appliquer au bâtiment et de se dire : si,
simplement par l'activité - cinétique - autour de la maison, nous pouvions alimenter notre propre
chauffage central !

1. Khuôn khổ của dự án
Khóa tập huấn tập trung thảo luận về thiết kế của tòa
nhà xanh để có thể trình dự án cho UBND Thành
phố xem xét phê duyệt.
Mục đích của khóa tập huấn là lắng nghe các gợi ý
và kinh nghiệm chuyên môn trong thiết kế và kỹ thuật
để phục vụ cho công tác thiết kế công trình.
24 25
2. Một số kinh nghiệm của Việt Nam
Tại TPHCM, một nghiên cứu đã được thực hiện
để đánh giá các công trình xanh đã được xây
dựng. 3 tiêu chí đã được lựa chọn để đánh giá
các công trình này:
Môi trường và không gian sống;
Sự thích nghi của công trình đối với điều kiện
khí hậu;
Phong tục, tập quán và quan hệ cộng đồng
trong tòa nhà.
Từ đó, các công trình khảo sát được xếp vào 3
nhóm.
Ngoài ra, cũng có một nhóm các công trình đáp
ứng được các tiêu chí về công trình xanh của
nước ngoài:
Green Globs là bộ tiêu chí của Mỹ dùng để
đánh giá các resort, khu phức hợp và các
khách sạn lớn: Khu Evasion Hideaway ở Nha
Trang đã được chứng nhận Green Globs.
Một công trình ở TPHCM đã được thực hiện
theo tiêu chí công trình xanh của Úc. Nhưng,
người Úc không cấp giấy chứng nhận cho

tion de l’orientation (différentes propositions
peuvent alors être faites à l’investisseur)
pour optimiser l’éclairage et les répercutions
thermiques pour une bonne efcacité éner-
gétique ;
sur l’utilisation de matériaux qui gardent le
moins la chaleur ;
sur les solutions d’implantation d’énergies re-
nouvelables.
La réponse donnée lors d’un concours a permis
de présenter l’ensemble des meilleures solutions
étudiées (panneaux solaires, jardin sur le toit…).
Ainsi, toutes les solutions ont pu être expliquées
et argumentées et se sont concrétisées à travers
un projet.
L’architecte doit donc posséder de nombreuses
connaissances en matière de technique de
développement durable pour être à même de
proposer les solutions les plus pertinentes en
fonction du contexte pour une optimisation des
rendements.
Un autre exemple montre la pertinence de
l’adaptation de l’architecture au contexte clima-
tique à travers la conception d’un bâtiment pre-
nant en compte l’orientation et la puissance des
vents. Actuellement, des études sont menées sur
des techniques et des matériaux permettant aux
bâtiments de résister aux intempéries, en parti-
culier pour les bâtiments du Centre Vietnam qui
subissent de fortes intempéries.

grands hôtels : Le complexe Evasion Hide-
away à Nha Trang bénéficie de cette cert-
cation.
Un bâtiment à HCMV a été réalisé suivant les
critères des bâtiments verts australiens. Mais
les australiens ne certient pas les bâtiments
en dehors de leur pays.
Plusieurs études spéciques ont été réalisées
concernant :
les différentes typologies architecturales tradi-
tionnelles vietnamiennes d’une part et,
les normes pour l’efcacité énergétique dans
le bâtiment au Vietnam d'autre part.
Ces études ont permis de mettre en lien les carac-
téristiques du climat vietnamien et les normes
pour l’obtention de bâtiments pertinents et adap-
tés au contexte vietnamien. Plusieurs hypothèses
et solutions ont été exposées :
sur la forme, le volume, l’emprise au sol, la
hauteur ;
sur l’organisation des circulations dans le
bâtiment ;
sur l’emplacement, l’orientation, le dimen-
sionnement des logements dans les immeu







étages en hauteur et comprend 2 étages souterrains.
Dans le programme de bureau, il est prévu d’accueillir
200 personnes environ pour y travailler. La structure du
bâtiment devra toutefois posséder des caractéristiques
de exibilité an d’intégrer l’arrivée de personnels ve-
nant d’autres services. Le bâtiment devra comporter 5
à 7 salles de réunions, un grand amphithéâtre d’environ
200 places et une salle de conférence d’une centaine
de places. Il faudra prévoir des salles de travail et de
recherche pour les experts. Le bâtiment devra intégrer
une salle d’exposition permettant de présenter des
ouvrages ou de nouveaux dispositifs technologiques, et
destinée aux différents experts, professionnels,
étudiants…
Premières esquisses et propositions
Le projet étant en cours de conception, les propositions
suivantes élaborées par la société Bach Hac,
maître d’œuvre sélectionné par le DoSTE, ne sont
pas encore abouties. Le travail s’est effectué à partir
de la commande du DoSTE. Il est à noter que cette
commande sera amenée à évoluer prochainement, en
fonction du budget qui sera alloué à la construction du
projet ainsi que des pré-requis conseillés par le guide
LOTUS. A terme, la société Bach Hac collaborera avec
Vietnam Green Building Council l’organisme qui a
conçu le label LOTUS pour le Vietnam, guide pour les
maîtres d’ouvrage et maîtres d’œuvre dans la construc-
tion de bâtiments verts.
Différentes propositions ont été apportées par la com-
pagnie Bach Hac pour ce bâtiment durable :

Công ty Bạch Hạc, đơn vị thiết kế được Sở KHCN
chọn, đưa ra nhưng chưa phải là phương án cuối





Nhận xét và thảo luận
Ở Châu Âu, xác định hướng và lấy sáng cho công trình rất được quan tâm chú ý. Tương tự, ở Việt
Nam, cũng cần chú ý đến điều kiện thông gió tự nhiên để giảm sử dụng máy lạnh.
Các học viên của khóa học cũng lưu ý trong thiết kế công trình cũng cần chú ý đến việc khai thác,
sử dụng công trình sau này (các chi phí cho bảo trì, sửa chữa…). Cũng cần quan tâm đến tiện nghi
cho người sử dụng để đạt được sự cân đối giữa các quy chuẩn kỹ thuật, sự thoải mái và sức khỏe
của người sử dụng công trình.
Vì dự án vừa mới hình thành, nên còn rất nhiều việc phải làm. Cần tận dụng giai đoạn này để đúc kết
các kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng bền vững và đưa ra các đề xuất cho dự án.
Bản thiết kế sơ bộ tòa nhà Sở KHCN do Công ty Bạch Hạc đề xuấtNguồn: Khóa học PADDI, Bạch Hạc – Tháng 11 năm 2009
Premières esquisses du futur bâtiment du DoSTE proposées par la Société Bach Hac
Source : Atelier PADDI, Bach Hac- Novembre 2009
Remarques et échanges
En Europe, le principe d’orientation et d’exposition est très souvent pris en compte dans l’implantation d’un bâti-
ment. De la même manière, au Vietnam, il serait bon de tenir compte de la ventilation naturelle an de pouvoir
effectuer des économies sur la climatisation.

Selon les participants, il semblerait également opportun de tenir compte, dans la conception du bâtiment, de son
exploitation (coûts d’entretien : gros œuvre, maintenance quotidienne…) à venir. Il s’agit aussi de ne pas oublier
le confort des usagers an de trouver un équilibre entre normes techniques, confort et santé des futurs utilisateurs

(universitaires, cadres…) au développe-
ment durable et aux nouvelles pratiques ;
Impulser une recherche à long terme contre
le réchauffement climatique spécialement
dans le domaine du bâtiment, associant
l’ensemble les parties prenantes.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
Việt Nam chưa có bộ tiêu chí chứng nhận công
trình xanh như ở các nước khác ví dụ Pháp có
chứng chỉ HQE (Môi trường Chất lượng Cao)
hoặc chứng nhận BBC (Tòa nhà ít tiêu hao năng
lượng). Chứng nhận này giống với chứng nhận
PASSIVHAUS ở Đức. Mỹ và Canada có chứng
nhận LEED, Leadership in Energy and Environ-
mental Design. Anh có chứng nhận BREEAM,
Building Research Establishment Environmental
Assessment Method, là một trong những chứng
nhận lâu đời và nổi tiếng nhất.
Các mục tiêu chính của những hệ thống chứng
nhận nên trên là:
Chứng nhận công trình xanh bằng cách đánh
giá dựa trên các tiêu chí cụ thể;
Xếp hạng và so sánh công trình đó với các
công trình khác;
Thông tin và khuyến khích xây dựng công
trình xanh;
Vận động, tuyên truyền giới chuyên môn
trong ngành bất động sản về môi trường.
Vì thế, VGBC đang xây dựng và triển khai bộ tiêu
chí LOTUS để chứng nhận công trình xanh ở Việt

trường của Việt Nam.
Các mục tiêu và nhiệm vụ của VGBC:
Triển khai cách tiếp cận thực tiễn và hướng
đến phát triển chiến lược toàn diện về quan
hệ đối tác công tư nhằm giảm thiểu tác động
của biến đổi khí hậu đồng thời cải thiện sự
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Phổ biến rộng rãi các cách làm và công nghệ
mới trong lĩnh vực xây dựng nhằm tiếp bước
các hoạt động đã được các GBC ở các nước
thực hiện (Mỹ, Canada, Ấn Độ, Úc, Anh…).
Xây dựng và quảng bá rộng rãi bộ tiêu chí
LOTUS; tạo ra các hình thức hỗ trợ phát triển
mới để khuyến khích xây dựng công trình
xanh ít phát thải khí CO2.
Quảng bá, vận động và đào tạo cho các đơn
vị trong ngành xây dựng (giảng viên đại học,
cán bộ…) về phát triển bền vững và các cách
làm mới.
Thúc đẩy nghiên cứu chống lại sự ấm dần
lên của bầu khí quyển đặc biệt trong ngành
xây dựng bằng cách huy động sự tham gia
của tất cả các bên có liên quan.
-
-
-
-
-
non gouvernementale parente de Green Cities
Fund, California et membre de la World Green

en Allemagne. Aux Etats-Unis et au Canada le
système LEED, Leadership in Energy and Envi-
ronmental Design, fait ofce de certication et en
Angleterre, le système BREEAM, Building Re-
search Establishment Environmental Assessment
Method, représente l’un des plus anciens et des
plus connus programmes de certication.
Les principaux objectifs qui se dégagent de ces
systèmes de labellisation sont les suivants :
Déterminer si un bâtiment est vert en
l'évaluant par des critères précis ;
Le classier et le comparer à d'autres bâtiments ;
Enseigner et encourager la construction de
bâtiments verts ;
Sensibiliser les professionnels du domaine
immobilier à l'environnement.
Ainsi, VGBC travaille à mettre en place un tel
système de certication au Vietnam à travers le
référentiel LOTUS.
I. VGBC : STRUCTURE ET CHAMP D’ACTIONS
An de créer un point de référence pour le design,
la structure Vietnam Green Building Council à but
non lucratif, cherche à mettre en œuvre un mode
de certication par un tiers pour la construction et
l’opération des bâtiments durables à haute perfor-
mance environnementale. Il s’agit de promouvoir
une approche globale et durable et de fournir au
maître d’ouvrage, aux utilisateurs et aux gérants
des bâtiments, les outils dont ils ont besoin pour
avoir un impact immédiat et mesurable sur la perfor-
Brazil
United States of America
Mexico
Canada
United Kingdom
Germany
United Arab Emirates
India
Japan
Taiwan
Australia
Poland
Colombia
Argentina
South Africa

Viet Nam

Green Building Councils trên thế giới
Source
: VGBC
Các đối tác và nguồn tài chính:

université d’architecture). VGBC est également
partenaire d’universités à l’étranger : RMIT Australie,
Université d’architecture de Singapour, etc…
Par ailleurs, l’organisation prospecte régulièrement
an de se créer de nouveaux partenariats avec
d’autres acteurs tels que l’association vietnamienne
pour les matériaux de construction.
Il est à noter, que la structure est ofciellement re-
connue et approuvée par le ministère de la construc-
tion pour établir des standards dans le domaine de
la construction (LOTUS).
A l’heure actuelle, il existe environ 40 membres,
pourvoyeurs de fonds majeurs à la structure VGBC,
membres adhérents et sponsors de l’organisation.

En septembre 2009 s’est tenu un meeting réunis-
sant les Green Building Councils de différents
pays. Cette rencontre a abouti à la création d’un
réseau : le « Pacic network ». Ce réseau a pour
but de formaliser un lieu de partage et d’échange
d’expériences prenant place dans un contexte
tropical. Il s’agit de développer les composantes
« durables » et de prendre appui sur les pays plus
avancés dans la réexion et la mise en œuvre en
matière de bâtiment vert.

1 triệu người đổ về các vùng đô
thị ở khu vực Đông Nam Á mỗi
tuần;
Trung Quốc đã vượt qua Mỹ

les Etats-Unis en matière
d’émissions de gaz à effet
de serre, avec le secteur
du bâtiment comme pre-
mier émetteur.


Pour que la température
terrestre globale ne monte
pas au dessus de 2°C, il
faut passer de 430ppm CO2
(actuellement) à 350 ppm
(prévision rapport Stern 550
ppm en 2035). Dès lors, la
réduction de la demande en
CO2 est la priorité N°1.
Le développement durable
et l’adaptation au change-
ment climatique relèvent de
la responsabilité de tous :
Les gouvernements, an
de planifier au mieux le développement
des territoires et de promouvoir de nouvelles
façons de concevoir et de construire « durable »,
Les développeurs et le secteur privé, opéra-
teurs économiques, investisseurs, promo-
teurs… qui doivent considérer leurs inves-
tissements à 20-30 ans et non plus sur de
courtes durées. En effet, à long terme, le sur-
coût lié à l’intégration de critères écologiques

La projection et les constats suivants permettent
de prendre conscience des enjeux à venir en
matière de changement climatique :
1 milliard de personnes vivront dans les zones
urbanisées en 2030 soit 53% de la population mondiale,

KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
Quelques dénitions :Một vài định nghĩa:
Phát triển bền vững: phát triển bền vững
(Sustainable development) là một quan niệm
mới về lợi ích chung. Theo đó, tăng trưởng kinh
tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường trên toàn
cầu. Theo báo cáo Brundtland (1987 - Bà Gro
Harlem Bruntdland, Thủ tướng Na Uy): "Phát
triển bền vững là một hình thức phát triển giúp
đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không ảnh
hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế
hệ tương lai".
Khẳng định một cách tiếp cận kép dựa trên
các giá trị phổ quát mới (trách nhiệm, chia sẻ,
nguyên tắc phòng ngừa, thảo luận…):
Theo thời gian: chúng ta có quyền sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, nhưng phải đảm bảo
tính bền vững cho các thế hệ tương lai;
Theo không gian: ai cũng có quyền như nhau
đối với tài nguyên thiên nhiên.
Les designers et techniciens (étudiants et
cadres) qui conçoivent les bâtiments doivent
bénécier de formations spéciques.
Et enfin, le grand public et la société civile

Diminuer de 35% les émissions de CO2 ;
Économiser 30% et plus d’énergie ;
Diminuer la consommation d’eau de 30 à 50 % ;
Réduire de 50 à 90 % les déchets produits.
Người dân và xã hội dân sự cũng cần tham
gia tích cực vào quá trình phát triển bền vững
vì suy cho cùng tất cả chúng ta là người tiêu
dùng.
Phát triển bền vững và thích nghi với biến đổi
khí hậu là hai thách thức lớn nhất của Việt Nam,
một trong những nước bị ảnh hưởng nặng nề
nhất của biến đổi khí hậu. Nước biển dâng lên ở
hai đồng bằng và các vùng ven biển, các hiện
tượng thời tiết khắc nghiệt: mưa bão, lũ lụt…
là những nguy cơ lớn mà Việt Nam phải đối
mặt nếu khí hậu tiếp tục biến chuyển theo chiều
hướng như hiện nay. Hậu quả của biến đổi khí
hậu đối với người dân địa phương là rất lớn, ảnh
hưởng đến an ninh lương thực và nhà ở do bị
mất đất canh tác và đất ở.
Công trình xanh: khái niệm tổng quát
Ngành xây dựng sử dụng:
17% lượng nước sạch trên thế giới;
25% lượng gỗ đã xẻ trên thế giới;
33% lượng khí CO2 là do ngành xây dựng
phát thải ra;
30 đến 40% năng lượng trên thế giới;
40 đến 50% vật liệu được sử dụng trên thế
giới.
Ngành xây dựng là ngành phát thải khí gây hiệu

rable est un développement qui répond aux
besoins du présent sans compromettre la ca-
pacité des générations futures de répondre
aux leurs".
Il s’agit notamment, en s’appuyant sur de nou-
velles valeurs universelles (responsabilité,
participation et partage, principe de précau-
tion, débat …) d’afrmer une approche double :
Dans le temps : nous avons le droit d’utiliser
les ressources de la Terre mais le devoir
d’en assurer la pérennité pour les généra-
tions futures ;
Dans l’espace : chaque humain a le même
droit aux ressources de la Terre (principe de
destination universelle des biens).
Có thể sinh sống
Vivable
Có thể sinh sống
Vivable
Bền vững
Durable
Xã hội
Social
Bình đẳng
Équitable
Kinh tế
Économique
Môi trường sinh thái
Écologique
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

xạ này cũng sinh ra nhiều dạng năng lượng
khác, ví dụ chu trình nước dùng làm thủy
điện, năng lượng gió. Nhiệt trong lòng đất
cũng là một dạng năng lượng tái tạo, gọi là
năng lượng địa nhiệt. Chuyển động của mặt
trăng quanh trái đất tạo ra thủy triều, năng
lượng này cũng có thể khai thác được, gọi
là năng lượng thủy triều. Tính tái tạo của
năng lượng phụ thuộc vào khả năng tự nó
phục hồi và mức độ khai thác. Dầu hỏa và
các dạng năng lượng hóa thạch khác không
phải là năng lượng tái tạo vì mức độ khai thác
cao hơn nhiều so với khả năng phục hồi của
chúng.
34 35
Tous les secteurs d'activité sont concernés
par le développement durable : l'agriculture,
l'industrie, l'habitation, l'organisation familiale,
mais aussi les services (nance, tourisme, )
qui, contrairement à une opinion quelquefois ré-
pandue, ne sont pas qu'immatériels.
Ci-avant, le schéma du développement durable :
une approche géonomique globale à la conu-
ence de trois préoccupations, dites « les trois
piliers du développement durable ».
Nguồn: Internet (Wikipédia)
Source : Internet (Wikipédia)
Bâtiment vert/durable : La notion de
bâtiment durable consiste à créer un
bâtiment doté de technologies lui permet-

ces étant consommées à une vitesse bien
supérieure à la vitesse à laquelle ces res-
sources sont naturellement créées.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
3. Công trình xanh: Thiết kế bền vững
Thiết kế một công trình cần quan tâm đến 3 yếu
tố: kinh tế, xã hội và môi trường.
Một tòa nhà có hiệu quả nghĩa là tòa nhà đó tiết
kiệm được năng lượng, nước và kinh phí bảo trì.
Do đó, nó sẽ cho hiệu quả tài chính về lâu dài. Có
thể tính được lượng năng lượng tiết kiệm được
trên mỗi m².
Việc chia chi phí đầu tư của công trình ra trong
thời gian 50 năm cho thấy cần chú trọng nhiều
đến chất lượng và tạo môi trường tốt cho công
trình hơn là chỉ chú ý đến vỏ bọc bề ngoài. Cần
quan tâm đúng mức đến công tác thiết kế ở tất cả
các mặt để có được một công trình tối ưu khi thi
công, sử dụng và bảo trì.
Tùy theo mức độ của công trình, tương ứng với
chứng chỉ LOTUS, mà chi phí phát sinh thêm và
thời gian khấu hao sẽ khác nhau:
Với chứng chỉ LOTUS đồng: chi phí tăng
thêm là từ 1 đến 2% và khấu hao từ 1 đến
5 năm.
Với chứng chỉ LOTUS bạc: chi phí tăng thêm
từ 1 đến 3% và khấu hao từ 1 đến 5 năm.
Với chứng chỉ LOTUS vàng: chi phí tăng
thêm từ 4 đến 8% và khấu hao từ 3 đến 8
năm.

port aux constructions normales) de 1 à 8%. Ce
surcoût ainsi que son retour sur investissement
est fonction du niveau LOTUS visé :
Pour la catégorie bronze : 1 à 2 % de surcoût
amorti en 1 à 5 ans ;
Pour la catégorie argent : 1 à 3 % de surcoût
amorti en 1 à 5 ans ;
Pour la catégorie or : 4 à 8 % de surcoût amorti
en 3 à 8 ans .
Il s’agit de penser dès la conception, avant même
le dessin, aux critères durables, sur lesquels on
ne peut pas revenir ensuite. Cette réexion doit
être menée par tous les acteurs impliqués (archi-
tectes, ingénieurs, entreprises, exploitants…)
dans le projet de bâtiment. Il existe des démar-
ches et des outils tels que le « Building Informa-
tion Modeling (BIM) » qui est un outil intégré à la
conception du bâtiment permettant à tous les ac-
teurs de partager la même information en même
temps. Par ce type de biais, il devient plus aisé
d’assurer une cohérence partagée du projet, faci-
litant et aidant à expliquer et analyser le dessin de
son bâtiment selon les critères choisis en amont.
-
-
-
-
-
-
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

certaine expertise dans la conception de bâti-
ments verts. Une version pilote est en cours de
test sur quelques constructions de différentes ty-
pologies (habitat, industrie…).
La démarche globale du guide LOTUS se déroule
en 4 temps forts :
s’enregistrer auprès de VGBC ;
posséder un système de formation et dans
son équipe de professionnels une personne
accréditée sur la partie design et conception ;
le consultant sera également en charge de
recueillir les preuves et les documents de
la bonne conception haute qualité envi-
ronnementale ;
II. BỘ TIÊU CHUẨN LOTUS
1. Các nguyên tắc chung
Bộ tiêu chuẩn LOTUS là cơ sở tham chiếu cho
việc thiết kế và xây dựng công trình xanh phù
hợp với môi trường và quy định của Việt Nam.
Hệ thống chứng nhận mang tên LOTUS.
Cấu trúc của bộ LOTUS
Hiện nay, có nhiều bộ tiêu chuẩn công trình xanh
khác nhau tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia
(khí hậu, ngành xây dựng, quy định pháp luật…).
Nhưng có nhiều điểm chung giữa các bộ tiêu
chuẩn đó.
LOTUS là bộ tiêu chuẩn được xây dựng cho Việt
Nam dựa trên kinh nghiệm của nhiều nước trên
thế giới.
Bộ LOTUS gồm nhiều bảng check list với nhiều

và sau khi xây dựng công trình và luôn tính đến
các tiêu chí tiện nghi và thuận lợi cho người sử
dụng cũng như người bảo trì công trình trong
tương lai. Tiên liệu trước các nhu cầu trong tương
lai là rất quan trọng. Điều này cho phép thiết kế
ra công trình có thể thay đổi, điều chỉnh được để
thích nghi với điều kiện sử dụng khác nhau nhằm
tránh việc phá bỏ/xây lại công trình khác.
Nhận xét và trao đổi
Các học viên quan tâm nhiều đến chi phí tăng
thêm khi thiết kế và xây dựng công trình xanh.
Theo cô Mélissa Merryweather, mức tăng thêm
của chi phí đầu tư phụ thuộc vào chất lượng và
công nghệ mà chủ đầu tư muốn áp dụng cho
công trình của mình. Ngoài ra, hiện nay, ngành
xây dựng chưa sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu
của công trình xanh. Các vật liệu xây dựng "xanh"
ít gây ảnh hưởng đến môi trường, chưa được
đưa vào sản xuất công nghiệp với quy mô lớn, do
đó đắt hơn so với vật liệu thông thường. Cô
Merryweather cũng nhấn mạnh: hiện nay, chi
phí tăng thêm có xu hướng giảm và sẽ tiếp tục
giảm mạnh trong những năm tới khi hình thành
thị trường đáp ứng yêu cầu của công trình xanh.
Điều quan trọng cần ghi nhận là công trình xanh
luôn có giá trị gia tăng và chất lượng tốt hơn công
trình thông thường. Ngoài ra, công trình xanh còn
bền vững và ít tốn kém hơn trong giai đoạn khai
thác và bảo trì sau này.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

vert. Les matériaux dit « verts » ayant peu
d’impact sur l’environnement, par exemple,
ne sont pas encore développés de manière
industrielle et coûtent donc plus cher à
l’investissement. Mme Merryweather tient à souli-
gner que ce surcoût tend à baisser et baissera net-
tement dans quelques années avec l’apparition
d’un marché répondant aux demandes et aux
exigences des bâtiments verts. Par ailleurs, il est
important de toujours avoir en tête, la plus value
que représente un bâtiment « vert », de meilleure
qualité qu’une construction classique. Ce type de
bâtiment se veut également plus pérenne et
moins coûteux en termes de fonctionnement et
de maintenance à long terme.
1
.
2.
3.
1.
2.
3.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
une équipe de « certicateurs » VGBC dé-
livrera un avis et si toutes les conditions sont
remplies, une certication.
Le guide LOTUS comprend 9 crédits répartis
entre 6 catégories :
Catégorie 1 : Conservation
Crédit 1 : Energie

sẽ được cấp giấy chứng nhận.
Bộ tiêu chuẩn LOTUS gồm 9 credit được phân bổ
trong 6 lĩnh vực:
Lĩnh vực 1: Tiết kiệm
Credit 1: Năng lượng
Credit 2: Nước
Credit 3: Vật liệu
Lĩnh vực 2: Sinh thái và môi trường
Credit 4: Sinh thái tại nơi xây dựng công trình
Credit 5: Rác thải và ô nhiễm
Lĩnh vực 3: Sức khỏe và môi trường trong
sạch
Credit 6: Sức khỏe và tiện nghi
Lĩnh vực 4: Biến đổi khí hậu
Credit 7: Thích nghi và giảm nhẹ tác động
Lĩnh vực 5: Hội nhập xã hội
Credit 1: Xã hội
Lĩnh vực 6: Quản lý
Credit 9: Quản lý dự án
Công trình muốn được chứng nhận LOTUS
trước hết phải đáp ứng được các yêu cầu ban
đầu. Mỗi credit có 3 mức độ (hiệu quả, hiệu quả
cao và hiệu quả rất cao) nếu công trình đạt được
nhiều điểm ở mức độ 1, thì sẽ được xếp vào dạng
hiệu quả. Tương tự cho mức độ 2 và 3.
Để khuyến khích sáng tạo, tại mỗi credit đều
có một mục dành cho sáng tạo. VGBC mong
muốn trở thành một diễn đàn trao đổi kinh nghiệm
và góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghệ và
kỹ thuật mới trong lĩnh vực công trình xanh.

+ 4 features below + 5 features below
to be approved: improve by
minimum 20%
to be approved: improve by
minimum 25%
COP improved by 10%
COP improved by 30%
W/m2 improved by 5%
Improved by 2%
Improved by 2%
Improved by 5%
Improved by 5%
Improved by 10%
Improved by 50% (or best
avail.)
Improved by 15% (or best
avail.)
Improved by 10% (or best
avail.)
2% energy saving over total
building energy consumption
4% energy saving over total
building energy consumption
6% energy saving over total
building energy consumption
Combined OTTV value of
<50W/M
2
>
Combined OTTV value of

E8
E9
Articial Linghting
Hot Vater
TRANSFORMER
Energy Monitoring
Energy Efcient
Practices and
Features
INNOVATION
DEMONSTRATE INNOVATION
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV















KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
Hệ thống chứng nhận LOTUS rất linh hoạt.
Không cần phải đạt tất cả các tiêu chí ở mỗi cấp

hiện bằng cách so sánh kết quả khảo sát hiện
trạng đa dạng sinh học trước và sau khi xây dựng
công trình.

Le système est flexible. En effet, il n’est pas
nécessaire de remplir l’ensemble des critères
de chaque niveau ou du niveau choisi. Il s’agit
d’en choisir au moins 3. Chaque projet s’inscrit
dans un contexte et un environnement dif-
férent, les réponses à apporter varient en fonc-
tion des contraintes rencontrées. Chaque maî-
tre d’ouvrage doit regarder par lui-même ce qui
est intéressant pour lui de réaliser et de mettre
en œuvre afin que son projet soit le plus co-
hérent possible et qu’il réponde au mieux aux
exigences écologiques et à l’ensemble de ses
propres contraintes.
Afin de pouvoir prétendre au niveau 1, il faut
avoir répondu à 3 critères, pour le niveau 2, à
4 critères et pour le niveau 3, à 5 critères.
Le guide prend en compte la réglementation
vietnamienne. Toutefois, VGBC s’inscrit dans
l’optique de mettre le standard LOTUS en co-
hérence avec le niveau international pour que
l’on puisse établir facilement des tests de per-
formance comparatifs. Il s’agit d’un système
jeune que VGBC souhaite évolutif et flexible au
contexte à la fois vietnamien et international.
Remarques et échanges
A partir de la che du critère « écologie du site »

larges et que cette éventualité n’a pas encore été
abordée.
Nguồn: Khóa học PADDI, VGBC - Tháng 11 năm 2009 / Source : Atelier PADDI, VGBC - Novembre 2009
ECOLOGY
Required
Environment
Biodiversity
Contamination
Hardscaping
Vegetation
Innovation
1 2 3
+ 3 features below + 4 features below + 5 features below
Environmental Impact
Assessment
Biodiversity Survey (EIA)
Preservation
Contamination Survey
(EIA)
Site Vegetation Report
(EIA)
Green roof 30%
Demonstrate Innovation
Green roof 50% Green roof 80%
Introduce/preserve 25% Site
Veg
Introduce/preserve 35% Site
Veg
Introduce/preserve 50% Site
Veg

nhận quốc tế. VGBC được công nhận với tư cách
là một tổ chức có bước đi và cách tiếp cận phù
hợp với nguyên tắc của World GBC. Tổ chức này
khuyến khích nhà đầu tư sử dụng bộ tiêu chuẩn
ở nước sở tại. Hiện nay, nhà đầu tư sử dụng các
bộ tiêu chuẩn nước ngoài (LEED, BREAM…)
cho công trình xây dựng ở Việt Nam vì Việt Nam
chưa có bộ tiêu chuẩn về công trình xanh. Việc
thành lập Hội đồng Công trình xanh tại khu vực
châu Á Thái Bình Dương cho thấy sự quan tâm
chia sẻ kinh nghiệm về phát triển đô thị giữa các
nước trong khu vực.
Plusieurs questions quant aux étapes de certi-
cation ont émergé dans le public, concernant
notamment le rassemblement de preuves à
fournir pour l’obtention de la certication.
De façon générale, M. Millet expose que le tra-
vail de certication se fait en grande partie lors
de l’étape du design. Un an après la certication,
une vérication a lieu an d’évaluer l’atteinte des
projections de performances.
Une personne souhaiterait savoir s’il existe des
passerelles d’un pays à l’autre : si nous som-
mes certiés au Vietnam sommes nous reconnus
dans un autre pays ?
M. Millet répond que non, chaque pays pos-
sède son référentiel et son guide, adaptés
à son propre contexte institutionnel, indus-
triel, environnemental, etc. Le principe de
Green Building Council repose plus sur un

présence, du maître d’ouvrage aux entreprises
de réalisation en passant pas les concepteurs
doivent adhérer à l’ensemble de la démarche
pour produire un bâtiment vert.
2. Conception et design du bâtiment
vert : green design
Cette sous-partie va un peu plus loin que la présen-
tation de M. Huan (Cf. Partie 1, II., 2. Quelques
expériences vietnamiennes, page 25) déjà très
riche, notamment sur les possibilités de ventila-
tion naturelle et d’orientation. M. Huan a égale-
ment insisté de façon pertinente sur les chantiers
et réexions à mener au sujet de l’adaptation des
bâtiments au contexte environnemental et aux in-
tempéries sur lesquels il faut persévérer dans le
processus de recherche.
Intégrer, tout au long de la conception, les outils
d’analyse servant à la démarche durable dans
la conception des bâtiments est primordial. Pour
utiliser ces outils avec succès il ne faut pas
nécessairement disposer de beaucoup de con-
naissances à ce sujet. Des programmes de mo-
délisation intégrant un ensemble de paramètres
écologiques (luminosité, acoustique…) simples
d’utilisation existent (de nombreuses informations
quant à leur efcacité sont disponibles sur Inter-
net) et permettent d’appréhender le bâtiment en
3 dimensions. Il est donc possible d’obtenir rapi-
dement et avec succès différentes hypothèses et
esquisses en modulant les paramètres.

KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
44 45
Hình bên dưới là ví dụ về một công trình ở Mỹ
được xây dựng trong 5 ngày với các mô-đun tiền
chế theo phương pháp thân thiện với môi trường.
Exemple d’un chantier de constructions aux
Etats-Unis réalisé en 5 jours, dont les modules
(ci-dessous) ont été préfabriqués en matériaux
écologiques.
Nhận xét và trao đổi
Hỏi: Có cơ chế hỗ trợ tài chính để khuyến khích
chủ đầu tư thực hiện dự án công trình xanh
không?
Ông Millet: VGBC đang làm việc với các bộ
ngành có liên quan và đang tổng kết các biện
pháp hỗ trợ tài chính được áp dụng trên thế giới
nhằm khuyến khích giảm tiêu thụ năng lượng
hóa thạch. Cơ chế hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực
này ở Việt Nam sẽ được nghiên cứu dựa trên
kinh nghiệm của các nước.
Kết luận cho phần trình bày của mình, Ông Millet nhấn
mạnh: phiên bản hiện nay của bộ tiêu chuẩn
LOTUS là bản thử nghiệm. Bộ tiêu chuẩn này
sẽ liên tục được điều chỉnh, hoàn thiện dựa trên
các kinh nghiệm thực tế. Trong lĩnh vực này, sẽ
không có bộ tiêu chí bất biến.
Remarques et échanges
Un participant demande s’il existe ou s’il est
prévu un mécanisme d’aides nancières pour in-

quan tâm, dù ít, đến hiệu quả năng lượng (mức
độ đồng trong bộ tiêu chí LOTUS) cũng sẽ giúp
xây dựng được công trình có thiết kế xanh và
chất lượng tốt với chi phí không quá cao.
Par la suite, il sera nécessaire d’intégrer une in-
génierie plus poussée pour prendre en compte
les paramètres d’efcacité énergétique. Il est à
noter que la prise en compte minimum de la per-
formance écologique (niveau 1 LOTUS), permet
de manière peu coûteuse et peu contraignante
de réaliser un bâtiment au design écologique de
bonne qualité.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
vietnamien pour amorcer des contacts et mieux
comprendre le contexte, Françoise Cadiou et Ha
Lan Do Thu du CEA sont venues au Vietnam du
12 au 19 Septembre, an de rencontrer des ac-
teurs majeurs (industrie, recherche et formation)
dans le domaine de l’énergie. La mission s’est
ainsi déroulée à HCMV et à Hanoi.
Appuyée par le PADDI, une table-ronde a été
organisée à HCMV par le CEA et le CCE (Centre de
Conservation de l’Energie de HCMV) le 15 sep-
tembre, à laquelle ont été invités des entreprises
ainsi que des représentants des laboratoires et
des formations dans le domaine des NTE. Les
résultats de l’étude ont été remis en novembre
2009.
2. Résultats et conclusions de l’enquête

2009, CEA và Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng
TPHCM đã tổ chức một buổi tọa đàm bàn tròn
với sự tham gia của các đơn vị nghiên cứu, đào
tạo và doanh nghiệp về công nghệ mới trong lĩnh
vực năng lượng. Kết quả nghiên cứu đã được
gửi cho Vùng Rhône-Alpes vào tháng 11 năm 2009.
2. Kết quả và kết luận của nghiên cứu
Quan tâm đến cả 3 mảng: nghiên cứu, đào
tạo và công nghiệp là một trong những kết
luận quan trọng của báo cáo nghiên cứu. Ở
Vùng Rhône-Alpes, chiến lược áp dụng trong
lĩnh vực này là thành lập cực cạnh tranh nhằm
thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên
cứu, đào tạo và công nghiệp.
Nghiên cứu cũng đã xác định được các đơn vị
có thể hợp tác và chuyển giao mô hình công
nghệ cho Việt Nam.
INES (Viện Quốc gia Năng lượng mặt trời);
INPG (Viện Quốc gia Bách khoa Grenoble);
INSA Lyon (Viện Quốc gia Khoa học ứng
dụng Lyon);
CEA, LITEN (Phòng Nghiên cứu Công nghệ
Năng lượng mới của CEA).
PARTIE 3 - APPORTS D’EXPÉRIENCES DE LA
RÉGION RHÔNE-ALPES
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV
Công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng là
một trong những mảng hợp tác sinh động giữa
Vùng Rhône-Alpes và TPHCM. Theo yêu cầu
của Vùng Rhône-Alpes, một nghiên cứu để hiểu





Dans le cadre de la coopération décentralisée
entre la région Rhône-Alpes et Ho Chi Minh Ville
plusieurs échanges ont pris place dans le do-
maine des Nouvelles Technologies de l’Energie
en particulier. Ainsi une étude commandée par la
région Rhône-Alpes a été réalisée an de mieux
prendre connaissance des Nouvelles Technolo-
gie de l’Energie au Vietnam.
I. RETOUR SUR L’ÉTUDE « NOUVELLES
TECHNOLOGIES DE L’ENERGIE (NTE)
VIETNAM » 2009
1. Une étude pour mieux cerner les NTE
au Vietnam
En juin 2009, une étude pour le compte de
la Région Rhône Alpes a été menée par le
bureau d'Etude Marketing du CEA (Commis-
sariat à l'Energie Atomique et aux Energies
Alternatives) de Grenoble sur les Nouvelles
Technologies de l'Energie (NTE) au Vietnam.
Cette étude vise à identifier les acteurs po-
tentiels, tant académiques qu'industriels pour
mener à bien des actions de coopération tech-
nologiques (démonstrateurs) dans le domaine
des NTE au Vietnam.
Le champ de l’étude couvre :
La Production et la distribution de l’énergie :

Các nhu cầu về công nghệ cho tòa nhà:
Chiếu sáng ít tiêu thụ năng lượng;
Điều hòa không khí/hút ẩm;
Nước nóng;
Hệ thống điều khiển tự động;
Nâng cao kỹ thuật xây dựng và thiết kế "ê-
kíp thiết kế đa ngành", đội ngũ thiết kế cần
được đào tạo về công nghệ mới trong lĩnh
vực năng lượng và phát triển bền vững.
Một số đơn vị của Vùng Rhône-Alpes quan tâm
đến việc hợp tác với các đơn vị ở Việt Nam để
trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực này.
Nhu cầu đào tạo chính quy và bồi dưỡng cũng
khá lớn. Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng
cao đang phối hợp với Trường Đại học Bách
khoa TPHCM để xây dựng chương trình đào tạo
ngành "công trình xanh".
Sau khi đã xác định được các đơn vị, bước tiếp
theo là hợp tác và huy động để hình thành mạng
lưới các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và cơ sở
nghiên cứu. Các đơn vị của Pháp sẽ tham gia
hỗ trợ và là một thành viên tích cực trong mạng
lưới này. Hiện nay, Chương trình đào tạo kỹ sư
chất lượng cao ở Việt Nam đã tạo được nền tảng
Les principales conclusions font ressortir que le
projet de bâtiment vert du DoSTE s’inscrit dans
un large contexte dont il faut tenir compte. En ef-
fet, il prend place au coeur de problématiques ur-
baines complexes :

nologiques ou d’expertises.
Dans le même temps, de forts besoins en forma-
tion se font ressentir, tant sur le plan de la forma-
tion initiale que continue (à mettre en place). Il est
à noter qu’un projet de lière du Programme de
Formation d’Ingénieur d’Excellence au Vietnam
« Bâtiment énergie » est en cours de constitution
avec l’Institut Polytechnique d’HCMV.
KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV










vững chắc trong lĩnh vực đào tạo. Ngoài ra, hợp
tác với các doanh nghiệp trong nước và quốc
tế là một hướng quan trọng cần phát triển trong
thời gian tới.
Việc trang bị hệ thống đánh giá và đo lường sử
dụng năng lượng trong công trình xanh và công
trình bình thường sẽ giúp so sánh và đánh giá
được hiệu quả năng lượng của công trình xanh
so với công trình bình thường và cải tiến dần
dần các thiết bị, công nghệ sử dụng để đạt được
các mục tiêu về môi trường. Các mô hình công

-












Ainsi, une fois les réseaux existants identiés,
le but est bien de s’inscrire dans ces réseaux et
de les mobiliser an d’envisager une stratégie à
adopter pour la création d’un réseau structuré in-
dustrie / recherche / formation dans lequel la co-
opération française peut venir constituer un mail-
lon de la chaîne et apporter son support. Il existe
déjà une base solide dans le domaine de la for-
mation notamment le Programme de Formation
des Ingénieurs Excellence au Vietnam (PFIEV).
Par ailleurs, il apparaît important de tendre vers
la collaboration avec les industriels locaux et in-
ternationaux.
L’équipement du bâtiment en outils d’évaluation et
de mesure an de pouvoir alimenter des modèles
de bâtiments verts avec des données provenant
d’un « bâtiment classique » semble une piste

2.
3.
4.

Trích đoạn KHUYẾN NGHỊ VÀ TRAO ĐỔ HƯỚNG SUY NGHĨ VÀ HÀNH ĐỘNG TIẾP THEO CHO DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status