Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục
Danh sách viết tắt
Lời nói đầu
Phần I: Những quy định chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh
I Những quy định chung và các vấn đề có liên quan đến nguyên vật liệu
1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu
1.1 khái niệm về nguyên vật liệu
1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
1.4 Yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu
2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán nguyên
vật liêu
2.1 khái niệm, nội dung của hạch toán nguyên vật liệu
2.2 ý nghĩa của hạch toán nguyên vật liệu
2.3 Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1 Phân loại
2 Tính giá nguyên vật liệu
2.1 Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
2.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
III Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1 Chứng từ kế toán
2 kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1 Phơng pháp thẻ song song
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
1
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.2 Đặc đểm chế độ kế toán tại công ty
II Thực trạng NVL và nhiệm vụ của hạch toán NVL tại Công ty cổ phần thơng mại
và đầu t Nam Phong
1 Đặc điểm của Nguyên vật liệu
2 Phân loại và đánh giá NVL
2.1 Phân loại NVL
2.2 Tính giá NVL tại Công ty
3 Thực trạng kế toán NVL tại công ty
3.1 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty
3.1.1.Chứng từ và thủ tục nhập xuất kho NVL
3.1.2 Kế toán chi tiết NVL
4 Thực trạng Kế toán tổng hợp tại công ty
4.1 Tài khoản sử dụng
4.2 Kế toán ghi tăng NVL
4.3 Kế toán ghi giảm NVL
4.4 Kế toán kết quả kiểm kê NVL
Phần III: Những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL tại công
ty cổ phần thơng mại và đầu t Nam Phong
I Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại công ty
1 Những u điểm
2 Những hạn chế
II Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán NVL tại công ty
1 Những nguyên tắc hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty
2 Những kiến nghị đóng góp hoàn thiện công tác HT NVLtại công ty
2.1ý kiến thứ nhất
2.2 ý kiến thứ hai
2.3 ý kiến thứ ba
Kết luận
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
3
cuối của quá trình sản xuất kinh doanh. Tức là từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến
khâu tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền về nhằm đảm bảo việc bảo toàn và tăng
nhanh tốc độ chu chuyển vốn, ngời lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích
lũy và mở rộng sản xuất.
Để thực hiện đợc điều đó thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện
pháp quản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh công tác kế
toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ để quản lý các hoạt động kinh
tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng
tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả kinh tế.
Nguyên vật liệu là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp, thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc kế
toán nguyên vật liệu là không thể thiếu và phải đảm bảo 3 yêu cầu của công tác kế
toán đó là: chính xác, kịp thời và toàn diện. Kế toán nguyên vật liệu có đảm bảo đợc
3 yêu cầu trên mới đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời và đồng bộ
cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ chấp hành các định mức tiêu
hao, dự trữ, nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí, dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao lợi nhuận, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Kế toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng trong công tác hạch toán kế
toán. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời và chính
xác các thành phần kế toán khác trong công tác kế toán ở doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trờng mở với sự hòa nhập với nền kinh tế thế
giới, rất nhiều các nhà đầu t nớc ngoài đã vào Việt Nam, từ đó đòi hỏi chế độ hạch
toán kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng phải có những đòi hỏi
cho phù hợp và ngang bằng với các nớc khác trên thế giới. Do đó, hiện nay, chế độ
hạch toán kế toán chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã đợc ban hành trên
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
5
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu và năng lực quản lý kinh tế thị trờng, tôn trọng và
vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế phổ biến.
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
7
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1 khái niệm về nguyên vật liệu
Là những đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định
bị tiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bị thay đổi hình thái biến dạng để có thành thực thể
sản xuất của sản phẩm.
Ví dụ : Đá, cát, than, củi, xăng, dầu .
1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí về NVL chiếm một tỉ
lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất
định và toàn bộ giá trị NVL đợc chuyển hết một lần vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Ví dụ : Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác
1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
Chính từ những đặc điểm vừa nêu của NVL chúng ta thấy NVL có một vai
trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, để sản xuất ra
bất kì một sản phẩm nào thì doanh nghiệp cũng phải cần đến NVL, tức là phải có
đầu vào hợp lí. Nhng chất lợng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lợng
của NVL làm ra nó. Điều này là tất yếu vì với chất lợng sản phẩm không tốt sẽ ảnh
hởng tới quá trình tiêu thụ, dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự
tồn tại của doanh nghiệp không chắc chắn. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý. Mặt khác, xét về
mặt vốn thì NVL là một thành phần quan trọng của vốn lu động trong các doanh
nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lu động và không thể tách rời việc dự trữ
và sử dụng NVL một cách hợp lí và tiết kiệm.
Nh vậy, NVL có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh
từng đối tợng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng mất mát, lãng phí và có thể
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
9
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tránh đợc tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật t ảnh hởng đến tiến độ sản xuất kinh
doanh.
Mặt khác, hạch toán NVL là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm đ-
ợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Hạch toán NVL có chính xác, hợp lí,
kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm bắt đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ
xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập - xuất - tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị
từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp
Kế toán NVL cần phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các yêu cầu đặt ra
có nh vậy mới ngày càng hoàn thiện công tác kế toán NVL ở doanh nghiệp.
2.3 Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát từ
vị trí yêu cầu quản lí : Vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh
nghiệp, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức phân loại NVL theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, sắp xếp và
tạo thành danh mục NVL đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình
hiện và có sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Thực hiện việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình sử
dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1 Phân loại
Phân lạoi tài sản nói chung và phân loại NVL nói riêng là việc sắp xếp các
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động thay thế, sửa chữa,
bảo dỡng TSCĐ,CCDC.
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
11
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho
hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả
thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
đặt cho công trình xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên nh bao bì,
vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng, hoặc phế liệu thu hồi.
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc nhu cầu phản ánh tổng
quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL. Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn
cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với từng thứ NVL; trên
cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tục
chi tiết và hình thành nên Sổ danh điểm vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên
gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm
NVL ( theo mẫu sau ).
Ký hiệu
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
Đơn vị Đơn giá Ghi chú
Nhóm Danh điểm
NVL
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL đợc chia thành :
NVL trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
NVL dùng cho công tác quản lý.
NVL dùng cho các mục đích khác.
Hoặc, căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của
doanh nghiệp đợc chia thành nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế
- Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá thực tế
củaNVL xuất chế biến công (+) với chi phí gia công chế biến.
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá thực
tế của NVL xuất thuê ngoài chế biến, cộng (+) với chi phí vận chuyển từ doanh
nghiệp đến nơi chế biến và ngợc lại, cộng (+) với chi phí thuê gia công chế biến.
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
13
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết thì giá thực tế của NVL
làgiá trị của NVL đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá chấp thuận.
- Đối với NVL vay, mợn tạm thời của các đơn vị khác, thì giá thực tế nhập
kho đợc tính theo giá thị trờng tơng đơng của số NVL đó.
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì giá thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trờng.
2.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Để xác định giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm của
từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm, số lần nhập xuất NVL, yêu cầu quản lý
và trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, hệ thống kho tàng có thể lựa chọn và
áp dụng một trong các phơng pháp sau đây để tính giá thực tế NVL xuất kho.
- Phơng pháp giá thực tế đích danh ( tính trực tiếp) : Phơng pháp này thích
hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng đơn chiếc hay từng lô
NVL nhập kho. Vì vậy, khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích
danh của lô đó. Phơng pháp này có u điểm là công tác tính giá NVL đợc thực hiện
kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc thời
hạn bảo quản của đơn chiếc hay từng lô NVL. Tuy nhiên, để áp dụng phơng pháp
này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản
riêng từng lô NVL nhập kho.
- Phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc (FIFO) : theo phơng pháp này, NVL đợc
tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào nhập trớc sẽ đợc xuất
dùng trớc, vì vậy lợng NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo một trong 3 cách, tuỳ theo
thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
+Tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ : Theo cách này, đến cuối kỳ
mới tính trị giá vốn của NVL xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh
nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lợng NVL
tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân :
Giá đơn vị bình quân
=
Cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lợng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nh-
ng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhng
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
15
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dộ chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh
hởng đến công tác kế toán nói chung. Hơn nữa, cách này cha đáp ứng yêu cầu kịp
thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
+ Tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc : Theo cách tính này, kế toán
xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lợng NVL tồn kho cuối kỳ tr-
ớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế
toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm.
Giá đơn vị bình quân
=
cuối kỳ trớc
Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Số lợng thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Cách này có u điểm đơn giản, dễ tính toán và khối lợng tính toán của kế toán
x
tồn kho cuối kỳ
Đơn giá thực tế NVL
nhập kho lần cuối
Giá thực tế NVL
=
xuất kho
Giá thực tế NVL
+
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế NVL
-
tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế NVL
tồn kho cuối kỳ
* Phơng pháp giả hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều có nhiều loại NVL, giá cả thờng xuyên
biến động, nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán
theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sứac và nhiều khi không thực hiện
đợc. Do đó việc kế toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời
gian dài để kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL trong khi cha tính giá thực tế của nó.
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu ở một thời điểm
nào đó hay giá NVL bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch
toán để giảm bớt khối lợng công việc cho công tác kế toán nhập, xuât NVL hàng
ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của NVL xuât, tồn kho theo
giá thựuc tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch
toán.
Giá thực tế NVL
=
- Biên bản kiểm nghiệm vật t,công cụ,sản phẩm, hàng hoá(Mẫu03-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(Mẫu 04-VT),
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá(Mẫu 05-VT),
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT),
- Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ(Mẫu07-VT), v.v
2 kế toán chi tiết nguyên vật liệu
NVL trong doanh nghiệp đợc hạch toán chi tiết theo từng ngời chịu trách
nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật t. Tuỳ theo yêu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết thích hợp.
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
18
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổ chức kế toán chi tiết vật t trong các doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với
kế toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa các
loại hạch toán, đồng thời tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với
hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản.
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng kế toán chi tiết vật t theo một trong ba ph-
ơng pháp chủ yếu, đó là : Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp đối chiếu luân
chuyển và phơng pháp số d.
2.1 Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp thẻ song song, kế toán chi tiết NVL tại các doanh nghiệp đ-
ợc tiến hành nh sau :
- ở kho : Thủ kho dùng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL
về mặt số lợng. Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất NVL thủ kho tiến
hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất
vào Thẻ kho. Định kỳ, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng
loại NVL trên Thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết NVL.
- Tại phòng kế toán : Kế toán mở Sổ hoặc Thẻ chi tiết NVL ghi chép sự biến
động nhập, xuất, tồn của từng loại NVL cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc
định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho NVL do thủ kho nộp, kế toán
nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán
chi tiết
Phiếu
xuất kho
Bảng tổng
hợp NXT
Sổ kế toán
tổng hợp
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tại kho : Công việc cụ thể tại kho giống nh phơng pháp thẻ song song ở trên.
Tại phòng kế toán : Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng
kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất NVL theo từng danh điểm
và theo từng kho, kế toán lập bảng kê nhập NVL, Bảng kê xuất NVL rồi ghi vào Sổ
đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu Thẻ kho với Sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp này đã có cải tiến hơn phơng pháp thẻ song song, tiết kiệm công
tác lập sổ kế toán, giảm nhẹ khối lợng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép
trùng lặp. Tuy nhiên, thực hiện theo phơng pháp này khó kiểm tra, đối chiếu, khó
phát hiện sai sót và dồi công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra th-
ờng xuyên, liên tục, hơn nữa làm ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán
khác. Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật t
nhng số lợng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng
nhân viên kế toán chi tiết NVL để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyên đợc khái
quát qua sơ đồ 2.
Sơ đồ 2 : Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
21
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát qua sơ đồ 3.
Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp Sổ số d
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
22
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số d Bảng luỹ kế
NXT
Sổ kế toán
tổng hợp
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
IV Kế toán tổng hợp NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục
có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn kho
nói chung và tài khản NVL nói riêng đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm của vật t, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật t, hàng hoá trên sổ kế
toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, hàng hoá tồn kho,
so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu
và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các
doanh nghiệp thơng mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn
phản ánh trị giá các loại hàng hoá, vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến
doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho. TK 151 có kết cấu, nội dung nh
sau :
Bên Nợ :
- Trị giá hàng hoá, vật t đã mua đang đi đờng.
SV: Phạm THị Tiền Trờng CĐCĐ Hải Phòng
24
Kế toán nguyên vật liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật t mua đang đi đờng cuối
kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK).
Bên Có:
- Trị giá hàng hoá, vật t đi đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao cho
các đối tợng sử dụng hay khách hàng.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đã mua đang đi đờng đầu kỳ
(trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK).
1.3 Kế toán nghiệp vụ nhập kho NVL
* Nhập kho NVL do mua ngoài: Trong nghiệp vụ nhập kho NVL do mua ngoài thì
doanh nghiệp phải có 2 loại chứng từ bắt buộc đó là Hoá đơn (do ngời bán lập và
gửi cho doanh nghiệp ) và Phiếu nhập kho (do cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp
lập), trờng hợp NVL là nông, lâm, thuỷ, hải sản mua trực tiếp của ngời sản xuất thì
doanh nghiệp lập Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn thay cho
hoá đơn. Ngoài ra, trong các trờng hợp đặc biệt, doang nghiệp còn phải lập một số
loạichứng từ khác nh Biên bản kiểm nghiệm vật t, Biên bản xử lý vật t thiếu,
Việc ghi chép nghiệp vụ nhập kho NVL do mua ngoài của kế toán phụ thuộc vào
tình hình thu thập các chứng từ trên.
- Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Gía thực tế của NVL nhập kho