LỜI CẢM ƠN
Trang 1
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
OCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
NPT: Nợ phải trả
BCT: Bộ chứng từ
XK: Xuất khẩu
TSCĐ: Tài sản cố định
SME: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SMEFP: Chương trình tài trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp tác với Cơ
quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
SMESC: Chương trình tài trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp tác với quỹ
tín dụng xanh
RDF: Là chương trình phối hợp giữa ACB và Hiệp hội phát triển quốc tế
(IDA) – Ngân hàng Thế giới nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế vùng nông thôn VN
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
LỜI MỞ ĐẦU
• Tính cấp thiết của đề tài:
Lĩnh vực tiền tệ tín dụng ngân hàng là một trong những lĩnh vực nhậy
cảm nhất của nền kinh tế do hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình mang tính
năng động và rủi ro cao cần được cải biến, đổi mới nhằm đáp ứng được những
yêu cầu khắt khe của thị trường. Hơn nữa, yêu cầu đạt ra đối với ngân hàng là
không những phải phát triển không ngừng để thích nghi và tồn tại mà còn phải
giữ vai trò tiên phong trong việc định hướng cho những hoạt động của các
doanh nghiệp. Do vậy, các ngân hàng càng cần phải năng động hơn, nhạy cảm
hơn và tỉnh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những
yêu cầu càng ngày càng cao của nền kinh tế.
Trong những năm gần đây, NHNN còn chỉ đạo ra quy định siết chặt tăng
trưởng tín dụng nhằm hạn chế nguồn cung tiền ra nền kinh tế để hạn chế lạm
phát nên làm quy mô tín dụng tăng trưởng chậm lại, các ngân hàng thương mại
không mở rộng cho vay được nên làm giảm nguồn lợi nhuận từ lãi cho vay mà
đây lại là nguồn chiếm tỉ trọng cao trong tổng lợi nhuận của các ngân hàng
thương mại do đó làm giảm khả năng sinh lợi của ngân hàng.
nó tại phòng giao dịch Lê Văn Sỹ.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Hoạt động tín dụng của phòng giao
dịch Lê Văn Sỹ bao gồm 2 hoạt động cho vay và bão lãnh nhưng hoạt động bảo
lãnh chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt động tín dụng nên phạm vi
nghiên cứu về hoạt động tín dụng của phòng giao dịch chủ yếu là trong phạm
vi hoạt động cho vay của phòng giao dịch. Và khóa luận được thực hiện dựa
trên số liệu của ABBANK, phòng giao dịch Lê Văn Sỹ trong ba năm là năm
2009, năm 2010, năm 2011. Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 1 đến tháng
4 năm 2013.
• Phương pháp nghiên cứu:
Trang 9
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Khóa luận sử dụng các phương pháp định tính, phân tích và tổng hợp,
thống kê mô tả cụ thể là:
+ Phương pháp định tính: sử dụng nhằm vận dụng kiến thức học được về
tín dụng vào thực tiễn tình hình hoạt động tín dụng ở Phòng giao dịch
ABBANK Lê Văn Sỹ để thu thập, mô tả và phát hiện những vấn đề liên quan
đến hoạt động tín dụng ở Phòng giao dịch ABBANK Lê Văn Sỹ.
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp: là việc đánh giá riêng rẻ nhiều mặt,
phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hạn chế của tình hình hoạt
động tín dụng tại Phòng giao dịch ABBANK Lê Văn Sỹ rồi sau đó tổng hợp lại
tình hình, nguyên nhân của những hạn chế và giải pháp cho những hạn chế đó.
+ Phương pháp thống kê mô tả: là việc xử lý những thông tin thu thập
được dưới dạng bảng số liệu, đồ họa, tính toán và so sánh tương đối và tuyệt
đối số liệu để hiểu rõ hơn về bản chất và từ đó đưa ra các đánh giá về tình hình
thực tế, kết quả đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của những
tồn tại đó trên nền tảng đó để đưa ra những giải pháp cụ thể.
+ Phương pháp quan sát: là việc thực hiện quan sát công khai, hành vi và
lặp lại nhiều lần tại Phòng giao dịch ABBANK Lê Văn Sỹ để đưa ra những
đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng thực tế.
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) được thành lập vào
năm 1993 theo giấy phép số 535/GB-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13
tháng 5 năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng.
Tầm nhìn của ABBANK là: Mục tiêu của ngân hàng ABBANK trở thành
một “Ngân hàng bán lẻ thân thiện”, hoạt động với mô hình “Siêu thị tài chính”,
với phương châm “Trao giải pháp- Nhận nụ cười”.
Tôn chỉ hoạt động của ABBANK là: Phục vụ khách hàng với sản phẩm,
dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt; tăng trưởng lợi ích cho cổ đông; hướng
đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng; đầu tư vào yếu tố con
người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Trang 12
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Mục tiêu chiến lược trung và dài hạn của ABBANK là: Nâng ABBANK
lên hàng “Top 10” ở VN về tổng tài sản; gia tăng giá trị cho cổ đông; nâng cao
sự phục vụ khách hàng, mang ngân hàng đến với đại chúng; tạo sự thịnh vượng
& đáp ứng nhu cầu phát triển của cán bộ nhân viên; đóng góp cho sự phát triển
cộng đồng và xã hội.
Năm giá trị cốt lõi trong xây dựng văn hóa của ABBANK: hướng đến kết
quả – Results_Orientation; trách nhiệm – Accountability; sáng tạo có giá trị gia
tăng – Value_add creativity; thân thiện _ Đồng cảm – High touch; tinh thần
phục vụ – Servant mindset customer service.
1.1.2. Quá trình phát triển:
+ Về quy mô vốn điều lệ, ta có diễn biến tăng vốn điều lệ trong bảng sau:
Đồ thị 1.1: Quy mô vốn điều lệ của ABBANK qua các năm (triệu đồng)
Nguồn: Website của ABBANK
Tính từ lúc thành lập đến năm cuối năm 2012 thì vốn điều lệ của
ABBANK đã tăng từ 1 tỷ đồng lên khoảng 4200 tỷ đồng,tăng gấp 4200 lần so
với lúc mới thành lập. Tốc độ tẳng trưởng vốn điều lệ giảm dần, nhất là giai
đoạn 2008 đến nay chỉ còn khoảng từ 5% đến 15%.
Năm 2012, ABBANK chịu áp lực tăng vốn điều lệ tối thiểu là 5000 tỷ
+ Các giải thưởng quan trọng: Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
VNR500, ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2012 do ngân hàng Wells
Fargo (Mỹ) trao tặng. Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011 do Thời báo kinh tế
Việt Nam & Cục xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) trao tặng, ngân hàng
thanh toán quốc tế xuất sắc 2011 do ngân hàng Wells Fargo (Mỹ) và ngân hàng
HSBC trao tặng, top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam 2010 và
2011 được công bố bởi báo VietNamNet và sự phối hợp của Tạp chí thuế -
Tổng cục thuế, ngân hàng đạt chuẩn điện Thanh toán quốc tế xuất sắc do hai
ngân hàng uy tín hàng đầu là WellsFargo và Citibank trao tặng trong hai năm
liên tiếp 2010 và 2011.
1.2. Phòng giao dịch ABBANK Lê Văn Sỹ
1.2.1. Lịch sự hình thành
Trang 14
Phòng giao dịch
Lê Văn Sỹ
Trưởng Phòng
giao dịch
Bộ phận
Ngân quỹ
Bộ phận
Giao dịch
Bộ phận
Quan hệ khách hàng
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Tên tiếng việt: ABBANK Lê Văn Sỹ
Tên tiếng anh: ABBANK Le Van Sy
Điện thoại: (84-8) 3931 4622
Fax: (84-8) 3931 4644
Phòng giao dịch ABBANK Lê Văn Sỹ được thành lập vào tháng 1 năm
2004 theo giấy phép ban đầu nằm ở 78 Lê Văn Sỹ phường 11 quận Phú
thường xuyên nhất của phòng giao dịch và tỷ trọng chiếm hầu hết trong tổng tài
sản và nguồn vốn của phòng giao dịch.
1.3.1. Tình hình hoạt động huy động vốn
Trang 16
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Phòng giao dịch huy động vốn từ khách hàng từ nhiều nguồn như tiền gửi
khách hàng là tiền gửi và tiền tiết kiệm, ký quỹ và cả phát hành giấy tờ có giá
để huy động từ khách hàng.
Bảng 1.2: Các hình thức huy động vốn
2010 2011 2012
Tiền gửi khách hàng 24.361 29.239 88.033
+ Tiền gửi 2.368 2.822 48.517
+ Tiền gửi tiết kiệm 21.993 26.417 39.516
Tiền gửi ký quỹ 0 279 888
Phát hành giấy tờ có giá 0 0 1012
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản PGD Lê Văn Sỹ (triệu đồng)
Tiền gửi huy động từ khách hàng tăng đột biến trong năm 2012 từ 29,239
tỷ đồng lên 88,033 tỷ đồng tăng trưởng gấp đôi năm 2011. Nguồn tiền gửi hầu
hết là từ nguồn tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp và tăng trưởng liên tục
và rất mạnh qua các năm tuy nhiên trong hai năm đầu nguồn tiền gửi lại ở mức
rất thấp và đến năm 2012 lại ở mức rất cao đó là do trong hai năm đầu một số
khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn và gây ra khoản nợ quá hạn đối
với phòng giao dịch những sau đó đã giải quyết được khó khăn và tiếp tục giao
dịch với phòng giao dịch vào năm 2012 nên làm khoản tiền gửi từ khách hàng
doanh nghiệp tăng mạnh trở lại, ngoài ra còn do phòng giao dịch đã đề ra các
chính sách thu hút tiền gửi như phòng giao dịch đã mở rộng triển khai các sản
phẩm dịch vụ giàu tính công nghệ cao như Payroll, Dividend Payment, Host To
Host…đã đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp. Nguồn tiền
gửi tiết kiệm từ dân cư cũng có những thành công khi liên tục tăng trưởng với
năm 2011 là 20,1% và năm 2012 là 49,5% nguyên nhân cũng do chính sách sản
giao dịch đã huy động được một khoản tiền gửi lớn với các kỳ hạn ngắn từ
doanh nghiệp. Và với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn, như vậy phòng giao dịch đang có một cấu trúc vốn rất ổn định và
hạn chế được nguy cơ rủi ro kỳ hạn.
Trang 18
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
1.3.2. Tình hình hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của phòng giao dịch Lê Văn Sỹ bao gồm hai hoạt
động là hoạt động cho vay và hoạt động bảo lãnh. Trong đó, hoạt động cho vay
chính là hoạt động chủ đạo của phòng giao dịch đem lại phần lớn doanh thu,
còn hoạt động bảo lãnh chỉ mang tính chất hỗ trợ tăng thêm dịch vụ đáp ứng
cho nhu cầu của khách hàng.
• Tình hình hoạt động bảo lãnh
Phòng giao dịch thực hiện tất các các hình thức bảo lãnh như: bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn tiền ứng trước, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tín dụng, các dịch
vụ bảo lãnh khác theo yêu cầu của khách hàng. Và bảo lãnh thông qua các
phương thức bảo lãnh là thư cam kết và hợp đồng bảo lãnh.
Bảng 1.4: Tình hình hoạt động bảo lãnh của PGD Lê Văn Sỹ
2010 2011 2012
Doanh thu từ bảo lãnh (triệu đồng) 8,126 8,126 8,109
Tỉ lệ trên tổng doanh thu (%) 0,061 0,059 0,057
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản PGD Lê Văn Sỹ
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh ổn định qua các năm và đạt mức
khoảng 8 triệu đồng năm. Còn tỉ trọng phần trăm trong tổng doanh thu thì
rất nhỏ và đang có xu hướng giảm, điều này cho thấy hoạt động bảo lãnh
không phải là hoạt động chính và chỉ là một hoạt động mang tính hỗ trợ cho
hoạt động cho vay ở phòng giao dịch.
• Tình hình hoạt động cho vay
Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn năm 2010-2012 của phòng giao
2011
2011-
2012
Doanh số cho vay 58.027 41.509 87.280 -28,47 110,27
Doanh số thu nợ 42.587 62.702 61.274 47,23 -2,28
Dư nợ cho vay 32.039 10.846 36.852 -66,15 239,78
Trang 20
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản PGD Lê Văn Sỹ (triệu đồng)
1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.6: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư (Triệu đồng) Tăng trưởng (%)
2010 2011 2012 2010-2011 2011-2012
Tổng doanh thu 13.322 13.714 14.262 2,94 4,00
Tổng chi phí 13.353 13.596 13.934 1,82 2,49
Lợi nhuận -31 117 329 -477,42 181,20
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản PGD Lê Văn Sỹ (triệu đồng)
Tình hình hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong giai đoạn năm
2010-2012 có xu hướng tăng trưởng ổn định với tổng doanh thu là 7,06% của
năm 2012 so với năm 2010 và chi phí cũng tăng nhưng có tốc độ chậm hơn
doanh thu với 4,27% cả giai đoạn, đó cũng là lý do lợi nhuậng tăng trưởng rất
mạnh nhưng xét về số tuyết đối thì lợi nhuận vẫn còn tương đối nhỏ.
Nguồn doanh thu của phòng giao dịch chủ yếu là từ hoạt động cho vay,
ngoài ra còn từ các hoạt động chính khác là hoạt động thanh toán và hoạt động
kinh doanh ngoại tệ, doanh thu từ hoạt động thanh toán của phòng giao dịch
chủ yếu là thanh toán quốc tế cho khách hàng trong nước nhập khẩu hàng hóa
với tăng trưởng khoảng 20%/năm. Doanh thu cho vay tăng trưởng là do doanh
số cho vay tăng trưởng cũng như lãi suất cho vay được phòng giao dịch điều
chỉnh giảm qua các năm.
Còn về chi phí thì tuy có tăng nhưng không cao chiếm phần lớn vẫn là chi
hiện đại, mang lại hiệu quả đáng kể trong hoạt động của phòng giao dịch.
Phòng giao dịch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO trong công
tác quản lý nên chất lượng và hiệu quả công việc ngày càng được nâng cao.
Tiếp cận được một nguồn cơ sở khách hàng lớn là những khách hàng từ
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các công ty thành viên của Tập đoàn Điện Lực
Việt Nam.
Trang 22
Phân tích hoạt động tín dụng tại PGD Lê Văn Sỹ ngân hàng An Bình
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và sự ứng dụng những
tiến bộ khoa học đặc biệt là hệ thống corebanking T24 đã hỗ trợ đặc lực cho
phòng giao dịch thực hiện tốt công việc của các khâu một cách nhanh chóng,
chính xác, kịp thời nhất, do đó đã thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu giao
dịch của khách hàng.
1.4.2. Những khó khăn
Tình hình kinh tế suy thoái gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh
doanh của phòng giao dịch và đòi hỏi phòng giao dịch phải luôn đề ra một
chính sách hoạt động linh hoạt phù hợp với nên kinh tế có nhiều biến động
như hiện nay.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có quá nhiều ngân hàng,
các công ty tài chính và phi tài chính đang hoạt động với rất nhiều sản
phẩm, dịch vụ hấp dẫn và tiện ích. Do đó, phòng giao dịch đang phải hoạt
động trong một môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt.
Cán bộ đang hoạt động tại phòng giao dịch còn ít nên làm hoạt động
của phòng giao dịch nhiều khi chậm trễ không hiệu quả.
Khả năng cạnh tranh của phòng giao dịch thấp nên gặp rất nhiều khó
khăn trong quá trình phát triển của phòng giao dịch.
Hoạt động dịch vụ còn chưa phát triển mạnh, chưa đa dạng để có thể
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, mà dịch vụ lại là một trong những
yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với phòng giao dịch.
Trang 23
phòng giao dịch có ba sản phẩm tín dụng thông dụng nhất chiếm phần lớn
trong tổng dư nợ là tài trợ vốn lưu động, tài trợ nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh.
Dưới đây ta có bảng mô tả đặc điểm của các sản phẩm thông dụng trên:
Bảng 2.1: Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp thông dụng
Tài trợ vốn lưu
động
Tài trợ nhập
khẩu
Bảo lãnh
Điều kiện người
vay
+Có tư cách pháp
nhân.
+Có phương án
sản xuất kinh
doanh hiệu quả,
khả thi, phù hợp
với các quy định
của pháp luật.
+Có tình hình sản
xuất kinh doanh
ổn định.
+Có khả năng tài
chính để bảo đảm
khả năng trả nợ.
+Có tư cách pháp
nhân, có chức
năng hoạt động
xuất nhập khẩu.
+Có tình hình tài
Mức cấp tín dụng
Tùy theo nhu cầu,
khả năng trả nợ
và TSĐB
Tùy theo nhu cầu
và khả năng trả
nợ
Tùy theo nhu cầu và
khả năng trả nợ
Tài sản bảo đảm
TSĐB thuộc sở
hữu hợp pháp,
hợp lệ
TSĐB thuộc sở
hữu hợp pháp,
hợp lệ
TSĐB thuộc sở hữu
hợp pháp, hợp lệ
Phương thức trả
nợ
Tùy theo phương
thức cho vay
Giống cho vay hạn
mức tín dụng
Trả phí cuối kỳ
Trang 25