Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo luật giám định tư pháp - Pdf 13

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CHÍNH PHỦ

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA DỰ THẢO LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
MỤC LỤC
I. Giới thiệu:………………………………………………………….…….…trang 3
1. Những hạn chế của khung pháp lý về giám định tư pháp hiện hành:…............... 3
2. Mục tiêu của việc ban hành Luật giám định tư pháp ……………….….………. 4
3. Những vấn đề đặt ra trong Báo cáo đánh giá tác động của
Luật giám định tư pháp …………………………………….………................ 6
II. Giải pháp và tác động của giải pháp..................................................................... 7
1. Vấn đề 1. Yêu cầu giám định tư pháp của đương sự trong tố tụng dân sự,
tố tụng hành chính................................................................................................. 8
2. Vấn đề 2. Chủ trương xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp
Trong Luật giám định tư pháp .............................................................................12
3. Vấn đề 3. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng.........................................30
4. Vấn đề 4. Hệ thống tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y................32
5. Vấn đề 5. Hệ thống tổ chức giám định pháp y tâm thần......................................38
6. Vấn đề 6. Bảo đảm cơ sở vật chất cho các tổ chức.
giám định tư pháp công lập.................................. ...............................................40
7. Vấn đề 7. Chính sách, chế độ ưu đãi đối với cá nhân, tổ chức
thực hiện giám định tư pháp và bảo đảm nguồn kinh phí cho các
cơ quan tiến hành tố tụng chi trả phí giám định tư pháp .....................................42
8. Vấn đề 8. Thực hiện dịch vụ giám định của các tổ chức giám định tư pháp
công lập, chi phí dịch vụ giám định.................................................................... 43
9. Vấn đề 9. Mối quan hệ giữa Luật giám định tư pháp và
pháp luật tố tụng................................................................................................. 45
III. Kết luận chung...................................................................................................46
2 2

định điều chỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp của các tổ chức chuyên
môn; hoạt động giám định tư pháp của chuyên gia thuộc các khu vực kinh tế khác
nhau; cơ chế giải quyết, điều phối hoạt động giám định, quản lý người giám định tư
pháp trong các lĩnh vực giám định không có tổ chức giám định; các quy định về thu
3 3
và quản lý, sử dụng phí giám định...để động viên, khuyến khích một cách hiệu quả
các nguồn lực xã hội tham gia thực hiện giám định tư pháp.
- Các quy định về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp chưa đồng bộ, liên
thông với các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành
chính nên có một số xung đột pháp luật chưa được giải quyết một cách hợp lý, triệt
để.
- Quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với tổ chức, hoạt động giám
định tư pháp chưa phù hợp với thực tiễn, dẫn đến công tác quản lý nhà nước có lúc
còn buông lỏng hoặc chồng chéo, nhiều Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa
thực sự quan tâm, chăm lo đến tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc trách
nhiệm quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
trước Chính phủ về việc thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp nhưng
quyền hạn của Bộ Tư pháp chưa xứng tầm; công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động
giám định tư pháp hầu như còn bỏ ngỏ. Các cơ quan tiến hành tố tụng có vai trò rất
quan trọng trong việc thống kê số lượng, đánh giá chất lượng giám định góp phần
quan trọng trong hoạch định chính sách về giám định tư pháp nhưng chưa có quy
định cụ thể về trách nhiệm này dẫn đến việc thiếu sự phối hợp cần thiết giữa các cơ
quan tiến hành tố tụng với cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
- Tính thực tiễn, minh bạch của pháp luật về công tác đầu tư cho Giám định
tư pháp còn có nhiều hạn chế. Các tổ chức giám định hầu hết không có trụ sở riêng,
thiếu kinh phí, trang thiết bị phục vụ cho việc giám định tư pháp rất nghèo nàn và
lạc hậu. Nguồn kinh phí cho việc trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp chưa
được bảo đảm, nhất là trong hoạt động tố tụng hình sự, chưa có khoản chi ngân
sách riêng bảo đảm việc chi trả chi phí cho việc trưng cầu giám định. Lợi ích của
các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định chưa được bảo đảm trong mối tương quan

c) Hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định tư pháp theo hướng xã hội hóa với
mức độ hợp lý hoạt động giám định tư pháp, huy động tốt hơn nữa nguồn lực của
xã hội cho việc phát triển giám định tư pháp, đảm bảo hoạt động giám định tư pháp
đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động tố tụng cũng như đáp ứng mọi nhu cầu của
tổ chức, cá nhân với chất lượng cao. Để đạt được mục tiêu này cần thực hiện hiệu
quả một số giải pháp, cụ thể là:
- Tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập
trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức chuyên môn có năng lực trong
các lĩnh vực không có tổ chức giám định tư pháp: văn hóa, tài chính-kế toán, xây
dựng, môi trường, thông tin và truyền thông, sở hữu trí tuệ... và tạo điều kiện, thu
hút các tổ chức này tham gia tích cực vào hoạt động giám định tư pháp.
- Cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp (tổ chức giám định tư
pháp ngoài công lập) để huy động tốt hơn nữa các nguồn lực của xã hội cho hoạt
động giám định tư pháp.
d) Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ người giám định tư pháp đủ về số
lượng, trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng và có kiến thức pháp lý cần
thiết.
5 5
e) Xây dựng hệ thống chính sách phù hợp, nhất quán về chế độ, chính sách
thu hút, đãi ngộ đối với đội ngũ người giám định tư pháp và các tổ chức chuyên
môn tham gia hoạt động giám định tư pháp.
f) Bảo đảm cơ sở vật chất (trụ sở, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện phục
vụ hoạt động giám định) cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ
thuật hình sự theo hướng hiện đại, có trọng tâm trọng điểm và bảo đảm hiệu quả
đầu tư.
g) Hoàn thiện chế định quản lý nhà nước nhằm tạo lập cơ chế quản lý đồng
bộ, hiệu quả và đi vào thực chất, khắc phục những hạn chế, yếu kém, bất cập trong
hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp hiện nay; tăng cường và phân
định rõ nội dung quản lý cũng như vai trò, trách nhiệm của từng ngành, từng cấp

công lập, chi phí dịch vụ giám định
i- Vấn đề 9: Mối quan hệ giữa Luật Giám định tư pháp và pháp luật tố tụng
II. GIẢI PHÁP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA GIẢI PHÁP
1. Vấn đề 1: Yêu cầu giám định của đương sự trong tố tụng dân sự, tố
tụng hành chính
1.1. Xác định vấn đề
Một trong những nội dung cốt yếu của Chiến lược cải cách tư pháp là lấy tòa
án và công tác xét xử làm trung tâm, lấy tranh tụng và mở rộng dân chủ trong hoạt
động tố tụng là khâu đột phá, nên giám định tư pháp phải trở thành công cụ,
phương tiện hữu hiệu, thiết thực cho các bên tố tụng sử dụng, phục vụ đắc lực cho
việc tranh tụng của mình, nhất là trong tố tụng dân sự, tố tùng hành chính. Với tinh
thần này, cần phải cho phép các bên đương sự trong tố tụng dân sự, tố tụng hành
chính có quyền tự mình trực tiếp yêu cầu tổ chức thực hiện giám định, cá nhân, tổ
chức chuyên môn đủ điều kiện thực hiện giám định như là một phương cách tìm
kiếm chứng cứ để thực hiện nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong tố tụng dân
sự, tố tụng hành chính.
1.2. Thực trạng hiện nay
Hiện nay theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự và
Luật tố tụng hành chính thì chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng được trưng cầu giám định tư pháp; đương sự chỉ có quyền đề nghị cơ quan
tiến hành tố tụng hoặc đề nghị người tiến hành tố tụng xem xét việc trưng cầu giám
định.
Ví dụ:
- Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: “khi có những vấn đề cần được
xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này (các trường hợp bắt buộc phải trưng
cầu giám định) hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan tiến hành tố tụng ra quyết
định trưng cầu giám định”.
7 7
- Điều 90, khoản 1 Bộ Luật tố tụng dân sự quy định: “ Theo sự thỏa thuận
lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự,

1.4. Các Phương án để lựa chọn
Trong quá trình soạn thảo,Vấn đề 1, được đề xuất 3 phương án:
Phương án 1
8 8
Giữ nguyên như hiện hành
Phương án 2
Cho phép đương sự trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được quyền trực
tiếp yêu cầu giám định tư pháp.
Phương án 3
Cho phép đương sự trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
được trực tiếp yêu cầu giám định tư pháp.
1.5. Đánh giá tác động của các phương án
Phương án 1.
Giữ nguyên như hiện hành
a) Tác động tiêu cực
- Đối với nhà nước
+ Hệ thống pháp luật thiếu thống nhất, không đồng bộ.
+ Nhà nước (cơ quan tiến hành tố tụng) phải chi trả toàn bộ chi phí trưng cầu
giám định.
+ Không có cơ sở pháp luật nhằm đột phá “điểm nghẽn” giám định tư pháp.
+ Không thể chế hóa được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về cải
cách pháp luật, cải cách tư pháp, trong đó hoạt động giám định tư pháp có vai trò
quan trọng.
- Đối với cá nhân, tổ chức tham gia tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
+ Không có cơ chế pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính.
+ Suy giảm niềm tin đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.
b) Tác động tích cực
Không có gì

thanh, quyết toán chi phí giám định.
Như vậy, ngân sách nhà nước hàng năm giảm chi 1 tỷ, sáu trăm triệu đồng
chi cho nhân công, biên chế, giấy tờ... thanh quyết toán việc thu, chi, quyết toán phí
giám định tư pháp.
Phương án 3
Cho phép đương sự trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự
được quyền trực tiếp yêu cầu giám định tư pháp
a) Tác động tiêu cực
10 10
Dễ bị lợi dụng trong tố tụng hình sự, dễ dẫn đến việc lợi dụng giám định để
trốn tránh sự trừng phạt của pháp luật, gây khó khăn trong hoạt động tố tụng hình
sự.
b) Lợi ích
Như phương án 2
1.6. Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình soạn thảo đây là vấn đề được sự quan tâm mạnh mẽ của các
Nhà khoa học cũng như dư luận của các cơ quan tổ chức được lấy ý kiến, tựu trung
có thể tóm tắt như sau:
- Một số ý kiến, đặc biệt là ý kiến của các cơ quan tiến hành tố tụng cho rằng
không nên mở rộng đối tượng được trực tiếp yêu cầu giám định bởi lẽ hoạt động tố
tụng là của cơ quan tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng muốn thì phải
đề nghị để cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng xem xét quyết định
việc trưng cầu giám định, một số ý kiến còn lo ngại, nếu mở rộng đối tượng được
trực tiếp yêu cầu giám định sẽ dễ bị lạm dụng để kéo dài thời gian giải quyết vụ án,
không đạt mục đích giải quyết “điểm nghẽn” về giám định tư pháp trong thời gian
qua.
- Đa số ý kiến cho rằng cần thiết phải mở rộng quyền yêu cầu giám định cho
đương sự, vì đây là công cụ hữu hiệu cần thiết để họ thực hiện nghĩa vụ chứng
minh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính hiện hành. Loại ý kiến này cũng đồng tình ở việc cho

điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng, đồng thời tạo cơ chế để cá
nhân, tổ chức (đương sự) tham gia tố tụng trong các vụ án dân sự, vụ án hành chính
tìm kiếm chứng cứ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo đúng quy
định của pháp luật tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
2.2. Thực trạng hiện nay
Chủ trương xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp đã được ghi nhận trong
Pháp lệnh giám định tư pháp, Nghị định số 67/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Pháp lệnh giám định tư pháp thể hiện theo hướng ngoài lực
lượng giám định viên được các cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ, đồng
thời cho phép cơ quan tiến hành tố tụng có thể trưng cầu cá nhân có trình độ
chuyên môn phù hợp, tổ chức chuyên môn đủ điều kiện (với tư cách người giám
định theo vụ việc) thực hiện giám định, thậm chí pháp luật hiện hành còn cho phép
cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thể trưng cầu người không có
trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cần giám định và có uy
tín trong lĩnh vực đó thực hiện giám định. Nhưng trên thực tế quy định này chưa
được triển khai đầy đủ do còn thiếu các quy định cụ thể về điều kiện, giải pháp thực
hiện như: quy định về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp của các tổ chức chuyên
môn, chuyên gia thuộc các khu vực kinh tế khác nhau; cơ chế giải quyết, điều phối
hoạt động giám định, quản lý người giám định tư pháp trong các lĩnh vực giám
định không có tổ chức giám định, trách nhiệm của tổ chức chuyên môn, người
đứng đầu tổ chức chuyên môn được trưng cầu giám định tư pháp, thiếu các quy
12 12
định về thu và quản lý, sử dụng phí giám định...nên việc tham gia giám định của
người giám định theo vụ việc, các tổ chức chuyên môn hiện nay còn rất hạn chế.
2.3. Mục tiêu
- Tạo cơ sở pháp lý cao, vững chắc để củng cố, phát triển tổ chức, hoạt động
giám định tư pháp nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ, đột phá về chất lượng và hiệu
quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của hoạt động
tố tụng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng của hoạt động tố tụng mà trọng tâm
là bảo đảm việc phán quyết của toà án được chính xác, khách quan và đúng pháp

2.5. Đánh giá tác động của các phương án
Phương án 1
Một số ý kiến đề nghị theo phương án này cho rằng nên giữ nguyên về tổ
chức giám định tư pháp như Pháp lệnh giám định tư pháp năm 2004 đã quy định.
a) Tác động tích cực
Không có gì
b) Tác động tiêu cực
- Hoạt động giám định tư pháp không đáp ứng yêu cầu tình hình nhiệm vụ
mới của hoạt động tố tụng trong tiến trình cải cách pháp luật và cải cách tư pháp
theo chủ trương của Đảng.
- Không giải quyết thỏa đáng nguyện vọng của người tham gia tố tụng dân
sự, tố tụng hình sự trong việc chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
họ, dế dẫn đến thiếu khách quan.
Phương án 2
Các ý kiến đề xuất phương án 2 đề nghị vừa đồng thời cải tiến phương pháp,
cách thức lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, danh sách
tổ chức chuyên môn đủ điều kiện thực hiện giám định tư pháp với việc cho phép
thành lập tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập là phù hợp với việc mở rộng
quyền trực tiếp yêu cầu giám định cho đương sự trong tố tụng dân sự, tố tụng hành
chính, không nên hạn chế tổ chức giám định tư pháp chỉ được thành lập tổ chức
giám định tư pháp ngoài công lập trong các lĩnh vực giám định chưa có tổ chức
giám định tư pháp công lập mà cần cho phép thành lập ở tất cả các lĩnh vực mà xã
hội có nhu cầu. Loại ý kiến này cho rằng thực tiễn những ách tắc trong hoạt động tố
tụng thời gian qua nhiều vụ việc chủ yếu do tổ chức giám định tư pháp công lập
không đáp ứng đủ yêu cầu của hoạt động tố tụng và nếu chỉ cho phép thành lập ở
các lĩnh vực mà nhu cầu xã hội không lớn sẽ không tạo điều kiện để thành lập tổ
chức giám định tư pháp ngoài công lập vì không có lợi ích kinh tế hài hòa với đầu
tư của tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập dẫn đến quy định trở thành hình
thức, không khả thi. Cần thể hiện trong Dự án Luật một cách hợp lý, vừa thể hiện
nhà nước quyết tâm tập trung cao trong việc đầu tư nhân lực, vật lực cho các tổ

1.000, 5.000 ml
Bộ 10 15.000.000 150.000.000
7 Buồng điện di đứng và bộ nguồn Bộ 2 82.000.000 164.000.000
8 Cân kỹ thuật điện tử hiện số Cái 1 14.000.000 14.000.000
9 Cân phân tích điện tử Cái 2 40.000.000 80.000.000
10 Hệ lọc nước siêu sạch 2 lít/ h Máy 1 160.000.000 160.000.000
11
Hệ thống điện di ngang và bộ
nguồn
Bộ 2 35.000.000 70.000.000
12 Hệ thống máy PCR Bộ 1 238.500.000 238.500.000
13
Hệ thống máy phân tích gen 8 mao
dẫn
Bộ 1 3.000.000.000 3.000.000.000
14 Hệ thống Real - Time PCR Bộ 1 1.200.000.000 1.200.000.000
15 Hộp sáng Hộp 2 1.500.000 3.000.000
16 Lò vi sóng Cái 1 3.500.000 3.500.000
17 Máy cất nước 1 lần 10 l/h Máy 1 28.500.000 28.500.000
15 15
TT Danh mục ĐV tính
Số
lượng
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
18 Máy cất nước 2 lần 4 l/h Máy 1 59.000.000 59.000.000
19 Máy cô chân không Máy 1 240.000.000 240.000.000
20 Máy đo pH Cái 2 14.000.000 28.000.000

Đơn giá dự toán
(Tạm tính
1USD=18.500VND)
Thành
tiền
USD VND VND
1 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến 1 bộ 15,900 300.000.0
00
300.000
.000
16 16
Stt Danh mục thiết bị Số lượng
Đơn giá dự toán
(Tạm tính
1USD=18.500VND)
Thành
tiền
USD VND VND
Cấu hình
1. Máy chính: Một chùm tia công nghệ
Diode Array, mảng thu nhận tín hiệu đo 1024
diode. Có khả năng quét nhanh: 0,1 giây cho
toàn khoảng 190 – 1100nm.
1 bộ
2. Hệ thống điều khiển 1 bộ
- Phần mềm
+ Phần mềm điều hành
+ Phần mềm xử lý
- Hệ thống máy tính máy in
3. Chất chuẩn và phụ kiện tiêu chuẩn 1 bộ

xác tốc độ dòng: < 0.07%.
1 bộ
2. Bộ bơm mẫu tự động với độ chính xác <
0.25% RSD.
1 bộ
3. Hệ Detector chuỗi diode cho bước sóng
tới 950nm và có thể đo đổng thời 8 bước
sóng.
1 bộ
4. Detector huỳnh quang có khả năng làm
việc độc lập như một máy đo huỳnh quang.
1 bộ
5. Bộ điều nhiệt và quản lý cột. Kỹ thuật
Peltier với 2 ngăn điều nhiệt độc lập.
1 bộ
6. Hệ thống điều khiển 1 bộ
- Phần mềm
+ Phần mềm điều hành
+ Phần mềm xử lý
+ Phần mềm tra cứu
17 17
Stt Danh mục thiết bị Số lượng
Đơn giá dự toán
(Tạm tính
1USD=18.500VND)
Thành
tiền
USD VND VND
- Hệ thống máy tính máy in
7. Hệ thống cột, bộ bảo vệ cột 1 bộ

- Hệ thống máy tính máy in
6. Hệ thống cột phân tích 1 bộ
7. Bộ phụ kiện lắp đặt thiết bị GC 1 bộ
8. Hệ thống khí 1 bộ
9. Bộ khởi động 1 bộ
10. Bộ lưu điện online 10kVA 1 bộ
11. Bộ chất chuẩn 1 bộ
6 Hệ thống sắc ký lỏng khối phổ 3 lần tứ cực 1 hệ thống 452,000 8.292.500
.000
8.292.50
0.000
Cấu hình
1. Hệ bơm gradient dung môi áp suất cao
kèm theo bộ đuổi khí chân không. Với độ
chính xác tốc độ dòng: < 0.07%.
1 bộ
2. Thiết bị tiêm mẫu tự động hiệu năng cao
với độ chính xác < 0.25% RSD.
1 bộ
3. Bộ điều nhiệt và quản lý cột. Kỹ thuật
Peltier với 2 ngăn điều nhiệt độc lập. Điều
1 bộ
18 18
Stt Danh mục thiết bị Số lượng
Đơn giá dự toán
(Tạm tính
1USD=18.500VND)
Thành
tiền
USD VND VND

000
Cấu hình
1. Máy chính + phụ kiện tiêu chuẩn 2 cái
8 Cân phân tích điện tử hiện số 1 cái 2,100 39.000.00
0
39.000.
000
Cấu hình
1. Thiết bị + quả cân chuẩn 100g+/-0.1mg 1 cái
9 Tủ đựng dung môi 2 cái 4,700 86.500.00
0
173.000
.000
10 Tủ lạnh sâu -30
o
C 1 cái 5,000 92.500.00
0
92.500.
000
Cấu hình
1. Máy chính + phụ kiện tiêu chuẩn 1 bộ
11 Máy khuấy từ gia nhiệt 2 cái 800 14.000.00
0
28.000.
000
Cấu hình
1. Máy chính + phụ kiện tiêu chuẩn 2cái
12 Máy trộn Vortex 2 cái 700 13.500.00
0
27.000.

Cấu hình
1. Bàn thí nghiệm lắp giữa phòng 1 bộ
2. Bàn thí nghiệm đơn lắp cạnh tường 4 bộ
16 Bàn thí nghiệm thường 5 Bộ 900 16.600.00
0
83.300.
000
Cấu hình
1. Bàn thí nghiệm thường 5 bộ
17 Máy ảnh kỹ thuật số 1 Cái 650 11.700.00
0
11.700.
000
Cấu hình
1. Máy chính + phụ kiện 1 bộ
18 Điều hoà 2 cục một chiều 18000Btu 4 cái 850 15.600.00
0
62.400.
000
Cấu hình
1. Máy điều hòa 4 cái
19 Máy hút ẩm 4 cái 350 6.700.000 26.800.
000
Cấu hình
1. Máy hút ẩm 4 cái
20 Tủ sấy 1 bộ 3,200 58.300.00
0
58.300.
000
Cấu hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status